Kế hoạch bài dạy
Trường: ...
Tổ: ...
|
Họ và tên giáo viên: ...
|
TÊN BÀI DẠY: BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG III
Môn học: Toán học;
lớp: 6
Thời gian thực hiện: 2 (số tiết)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
Nêu cụ thể nội dung kiến thức học sinh cần học trong bài theo yêu cầu cần đạt của nội dung giáo dục/chủ đề tương ứng trong chương trình môn học/hoạt động giáo dục.
- Hệ thống hóa toàn bộ kiến thức Chương III – Số nguyên: tập hợp số nguyên, thứ tự trong Z (Bài 13); phép cộng, phép trừ số nguyên và tính chất (Bài 14); quy tắc dấu ngoặc (Bài 15); phép nhân số nguyên và tính chất (Bài 16); phép chia hết, ước và bội của một số nguyên (Bài 17).
- Vận dụng tổng hợp các kiến thức của cả chương để giải các dạng bài tập và bài toán thực tiễn liên quan đến số nguyên.
- So sánh, sắp xếp các số nguyên trên tia số trong bài tổng hợp.
2. Về năng lực:
Nêu cụ thể yêu cầu học sinh làm được gì (biểu hiện cụ thể của năng lực chung và năng lực đặc thù môn học cần phát triển) trong hoạt động học để chiếm lĩnh và vận dụng kiến thức theo yêu cầu cần đạt của chương trình môn học/hoạt động giáo dục.
Năng lực đặc thù (Toán học):
- Tư duy và lập luận toán học: Liên kết toàn bộ các quy tắc, tính chất của số nguyên thành một hệ thống kiến thức chặt chẽ, mạch lạc.
- Giao tiếp toán học: Trình bày lời giải các bài tập tổng hợp của cả chương một cách logic, chính xác.
- Giải quyết vấn đề toán học: Lựa chọn và phối hợp linh hoạt các quy tắc, tính chất đã học để giải quyết bài toán tổng hợp, bài toán thực tiễn.
Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự ôn tập toàn bộ chương, tự đánh giá mức độ nắm kiến thức của bản thân qua bài tự kiểm tra.
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm khi hệ thống hóa kiến thức toàn chương và chữa bài tập tổng hợp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất cách giải hợp lí, tính nhanh cho các bài tập tổng hợp của chương.
3. Về phẩm chất:
Nêu cụ thể yêu cầu về hành vi, thái độ (biểu hiện cụ thể của phẩm chất cần phát triển gắn với nội dung bài dạy) của học sinh trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập và vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
- Chăm chỉ: Tích cực ôn tập toàn chương, hoàn thành đầy đủ hệ thống bài tập cuối chương.
- Trung thực: Tự làm bài, tự đánh giá đúng năng lực của mình, không chép bài bạn.
- Trách nhiệm: Hoàn thành nhiệm vụ cá nhân và nhóm đúng thời hạn, chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra tiếp theo.
4. Về năng lực số:
Nêu cụ thể năng lực số mà học sinh cần đạt được trong bài học, quy định trong khung năng lực số.
- Hiểu biết số: Sử dụng máy tính cầm tay để kiểm tra lại kết quả các bài toán tổng hợp về số nguyên.
- Sử dụng và tạo nội dung số: Trình bày sơ đồ hệ thống hóa toàn bộ kiến thức Chương III bằng phần mềm trình chiếu/vẽ sơ đồ tư duy đơn giản.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
Nêu cụ thể các thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng trong bài dạy để tổ chức cho học sinh hoạt động nhằm đạt được mục tiêu, yêu cầu của bài dạy (muốn hình thành phẩm chất, năng lực nào thì hoạt động học phải tương ứng và phù hợp).
- Sách giáo khoa Toán 6 – Tập 1 (Kết nối tri thức với cuộc sống), phần Bài tập cuối chương III.
- Máy tính, máy chiếu; sơ đồ tư duy tổng hợp toàn bộ Chương III (giáo viên chuẩn bị hoặc để trống cho học sinh hoàn thiện).
- Phiếu học tập hệ thống hóa kiến thức toàn chương; phiếu bài tập tổng hợp/bài tự kiểm tra theo các mức độ.
- Đề cuối chương III in sẵn
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Khởi động
Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động)
Trò chơi khởi động ôn tập toàn chương "Ai nhanh hơn?": các câu hỏi ngắn, nhanh trải đều nội dung 5 bài học của Chương III – Số nguyên.
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh xác định được vấn đề/nhiệm vụ cụ thể cần giải quyết trong bài học hoặc xác định rõ cách thức giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ trong các hoạt động tiếp theo của bài học.
Học sinh ôn lại nhanh các kiến thức trọng tâm của toàn Chương III; tự nhận ra những nội dung mình còn chưa chắc để tập trung ôn luyện trong tiết học tổng kết.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể mà học sinh phải thực hiện (xử lí tình huống, câu hỏi, bài tập, thí nghiệm, thực hành…) để xác định vấn đề cần giải quyết/nhiệm vụ học tập cần thực hiện và đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề/cách thức thực hiện nhiệm vụ.
Giáo viên tổ chức trò chơi tiếp sức hoặc hỏi nhanh theo nhóm, mỗi câu hỏi tương ứng với một bài trong chương, ví dụ: "Số đối của −7 là gì?", "(−6) + 9 = ?", "Bỏ ngoặc: 10 − (4 − 6) = ?", "(−3) × (−8) = ?", "Ước của −15 gồm những số nào?".
Các nhóm trả lời nhanh, ghi điểm theo số câu trả lời đúng.
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Tiết ôn BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG III: em nhắc một công thức cần nhớ?
- HS (mong đợi): Nêu công thức và ví dụ.
- GV: Phần nào cần luyện thêm?
- HS (mong đợi): Nêu kĩ năng và cách ôn.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể yêu cầu về nội dung và hình thức của sản phẩm hoạt động theo nội dung yêu cầu/nhiệm vụ mà học sinh phải hoàn thành: kết quả xử lí tình huống; đáp án của câu hỏi, bài tập; kết quả thí nghiệm, thực hành; trình bày, mô tả được vấn đề cần giải quyết hoặc nhiệm vụ học tập phải thực hiện tiếp theo và đề xuất giải pháp thực hiện.
Kết quả trả lời của các nhóm cho từng câu hỏi; điểm số của trò chơi; xác định được các nội dung của chương cần ôn tập kĩ hơn.
Phiếu tự đánh giá — BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG III.
d) Tổ chức thực hiện: Trình bày cụ thể các bước tổ chức hoạt động học cho học sinh từ chuyển giao nhiệm vụ, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua sản phẩm học tập.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên chia nhóm, nêu thể lệ trò chơi và lần lượt đưa ra các câu hỏi.
- Thực hiện nhiệm vụ: Các nhóm thảo luận nhanh, giơ đáp án/trả lời trong thời gian quy định; giáo viên quan sát, chấm điểm.
- Báo cáo, thảo luận: Công bố đáp án đúng sau mỗi câu; các nhóm đối chiếu, tự nhận xét.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên tổng kết điểm trò chơi; nêu rõ những nội dung của chương lớp còn yếu để tập trung ôn luyện; dẫn vào hoạt động hệ thống hóa kiến thức toàn chương.
2. Hoạt động 2: Hệ thống hóa kiến thức
Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1 (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).
Sơ đồ tổng kết Chương III.
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1.
Học sinh hoàn thiện sơ đồ số nguyen, biểu thức số nguyên, ước bội số nguyên trước khi làm bài tập cuối chương.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ Hoạt động 1.
- Hoàn thiện sơ đồ Chương III theo 4–6 mảng kiến thức chính của chương.
- Mỗi mảng: khái niệm, công thức/quy tắc, một ví dụ, một lỗi hay gặp.
- Đánh dấu (*) nội dung xuất hiện trong đề cuối chương.
- Trao đổi chéo giữa hai nhóm để bổ sung.
- Dán sơ đồ lên bảng nhóm.
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Bài khó nhóm vừa làm — hướng giải?
- HS (mong đợi): 2–3 bước chính.
- GV: Sau chữa bài, em sửa lỗi gì?
- HS (mong đợi): Ghi «Lỗi thường gặp».
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.
Sơ đồ Chương III đầy đủ, có chú thích dễ đọc.
Bài làm đã chỉnh sửa.
d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên phát khung sơ đồ tư duy tổng thể của chương; chia nhóm 4–5 học sinh; giao thời gian hoàn thiện.
- Thực hiện nhiệm vụ: Các nhóm thảo luận, tra lại SGK và các sơ đồ đã làm trước đó, hoàn thiện sơ đồ; giáo viên quan sát, gợi ý nhóm còn thiếu nội dung.
- Báo cáo, thảo luận: 1–2 nhóm treo/trình chiếu sơ đồ, trình bày trước lớp; các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt sơ đồ kiến thức chuẩn của toàn chương; nhấn mạnh các quy tắc dễ nhầm lẫn giữa các bài; chuyển sang hoạt động luyện tập.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học ở các hoạt động bên trên đây vào việc phát triển các kĩ năng gì cho học sinh.
Đề bài tập cuối Chương III SGK.
a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học và yêu cầu phát triển các kĩ năng vận dụng kiến thức cho học sinh.
Học sinh hoàn thành các bài tập cuối chương; tự phân loại bài theo dạng.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung cụ thể của hệ thống câu hỏi, bài tập, bài thực hành, thí nghiệm giao cho học sinh thực hiện.
- Làm tuần tự các bài mức 1–2 trong đề cuối Chương III SGK.
- Làm các bài mức 3 (kết hợp) — ghi «Dạng bài» đầu mỗi câu.
- Bài hình học/thực hành: vẽ hình đúng, ghi giả thiết lên hình.
- Tự chấm theo đáp án giáo viên phát; ghi lỗi vào cột «Sửa sai».
- Nộp bài đúng hạn; bài sai nhiều làm lại một câu tương tự.
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Bài khó nhóm vừa làm — hướng giải?
- HS (mong đợi): 2–3 bước chính.
- GV: Sau chữa bài, em sửa lỗi gì?
- HS (mong đợi): Ghi «Lỗi thường gặp».
c) Sản phẩm: Đáp án, lời giải của các câu hỏi, bài tập; các bài thực hành, thí nghiệm do học sinh thực hiện, viết báo cáo, thuyết trình.
Phiếu bài làm đầy đủ; bảng thống kê số câu đúng/sai của lớp.
Bài làm đã chỉnh sửa.
d) Tổ chức thực hiện: Nêu rõ cách thức giao nhiệm vụ cho học sinh; hướng dẫn hỗ trợ học sinh thực hiện; kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên giao hệ thống bài tập cuối chương theo mức độ tăng dần; quy định thời gian làm bài.
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh làm bài cá nhân (có thể làm bài tự kiểm tra độc lập); trao đổi cặp/nhóm với các bài tự luận khó. Giáo viên quan sát, hỗ trợ học sinh yếu.
- Báo cáo, thảo luận: Gọi học sinh lên bảng chữa bài; lớp đối chiếu, nhận xét, đặt câu hỏi phản biện.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét mức độ hoàn thành của lớp; sửa lỗi phổ biến; tổng kết lại toàn bộ kiến thức trọng tâm của Chương III.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
Phát triển được năng lực gì của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu của bài tập vận dụng.
Vận dụng tổng hợp toàn bộ kiến thức về số nguyên (Chương III) để xây dựng và giải quyết một tình huống thực tiễn có nhiều bước, sử dụng phối hợp các phép toán đã học.
a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu phát triển năng lực của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn (theo từng bài hoặc nhóm bài có nội dung phù hợp).
Phát triển năng lực mô hình hóa toán học và giải quyết vấn đề thực tiễn ở mức độ tổng hợp: học sinh biết xây dựng một tình huống thực tế, sử dụng số nguyên và phối hợp các phép toán (cộng, trừ, nhân, chia, ước – bội) để giải quyết và trình bày kết quả.
b) Nội dung: Mô tả rõ yêu cầu học sinh phát hiện/đề xuất các vấn đề/tình huống trong thực tiễn gắn với nội dung bài học và vận dụng kiến thức mới học để giải quyết.
Học sinh thực hiện dự án nhỏ (theo nhóm, ở nhà hoặc ngoài giờ lên lớp): xây dựng một "câu chuyện số nguyên" trong đời sống (ví dụ: nhật kí nhiệt độ/số dư tài khoản/điểm số trò chơi trong một tuần) có sử dụng ít nhất ba trong số các phép toán: cộng, trừ, nhân, chia số nguyên, quy tắc dấu ngoặc, ước – bội; đặt câu hỏi và giải bằng kiến thức đã học của chương.
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Bài khó nhóm vừa làm — hướng giải?
- HS (mong đợi): 2–3 bước chính.
- GV: Sau chữa bài, em sửa lỗi gì?
- HS (mong đợi): Ghi «Lỗi thường gặp».
c) Sản phẩm: Nêu rõ yêu cầu về nội dung và hình thức báo cáo phát hiện và giải quyết tình huống/vấn đề trong thực tiễn.
Báo cáo/dự án nhỏ (viết tay, đánh máy hoặc trình chiếu): mô tả tình huống, số liệu, các phép tính số nguyên sử dụng, lời giải chi tiết và kết luận/nhận xét thực tế.
Bài làm đã chỉnh sửa.
d) Tổ chức thực hiện: Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp báo cáo để trao đổi, chia sẻ và đánh giá vào các thời điểm phù hợp trong kế hoạch giáo dục môn học/hoạt động giáo dục của giáo viên.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên giao dự án nhỏ theo nhóm; nêu tiêu chí đánh giá (tình huống hợp lí, sử dụng đủ số phép toán yêu cầu, tính đúng, trình bày rõ, sáng tạo).
- Thực hiện nhiệm vụ: Các nhóm thực hiện ngoài giờ; giáo viên hỗ trợ, giải đáp thắc mắc qua nhóm lớp nếu cần.
- Báo cáo, thảo luận: Thu sản phẩm và tổ chức một buổi báo cáo ngắn (hoặc trưng bày sản phẩm); các nhóm nhận xét, học hỏi lẫn nhau.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, đánh giá theo tiêu chí; tổng kết toàn bộ Chương III – Số nguyên; định hướng học sinh chuẩn bị cho Chương IV – Một số hình phẳng trong thực tiễn.