Kế hoạch bài dạy
Trường: ...
Tổ: ...
|
Họ và tên giáo viên: ...
|
TÊN BÀI DẠY: BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG II
Môn học: Toán học;
lớp: 6
(Sách giáo khoa: Kết nối tri thức với cuộc sống – Tập 1)
Thời gian thực hiện: 2 (số tiết)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
Nêu cụ thể nội dung kiến thức học sinh cần học trong bài theo yêu cầu cần đạt của nội dung giáo dục/chủ đề tương ứng trong chương trình môn học/hoạt động giáo dục.
- Hệ thống hoá toàn bộ kiến thức của Chương II – Tính chia hết trong tập hợp các số tự nhiên: quan hệ chia hết và tính chất chia hết của một tổng (Bài 8); dấu hiệu chia hết cho 2, 5, 9, 3 (Bài 9); số nguyên tố, hợp số và phân tích ra thừa số nguyên tố (Bài 10); ước chung, ƯCLN và rút gọn phân số (Bài 11); bội chung, BCNN và quy đồng mẫu số (Bài 12).
- Vận dụng tổng hợp toàn bộ kiến thức của chương để giải các bài tập, bài toán thực tiễn ở nhiều mức độ, chuẩn bị cho việc kiểm tra, đánh giá cuối chương.
- Phân rã thừa số nguyên tố làm công cụ tìm UCLN, BCNN cuối chương.
2. Về năng lực:
Nêu cụ thể yêu cầu học sinh làm được gì (biểu hiện cụ thể của năng lực chung và năng lực đặc thù môn học cần phát triển) trong hoạt động học để chiếm lĩnh và vận dụng kiến thức theo yêu cầu cần đạt của chương trình môn học/hoạt động giáo dục.
Năng lực đặc thù (Toán học):
- Tư duy và lập luận toán học: Liên kết, sắp xếp lại các kiến thức của cả chương thành một hệ thống mạch lạc; lập luận chặt chẽ khi giải bài tập tổng hợp nhiều nội dung.
- Giải quyết vấn đề toán học: Lựa chọn đúng kiến thức, công cụ (dấu hiệu chia hết, phân tích thừa số nguyên tố, ƯCLN, BCNN) phù hợp với từng bài toán trong đề kiểm tra tổng hợp.
- Giao tiếp toán học: Trình bày bài giải rõ ràng, khoa học, đúng kí hiệu Toán học đã học trong chương.
Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự ôn tập, tự đánh giá mức độ nắm vững kiến thức của cả chương qua các bài tập tự luyện.
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để cùng ôn tập và giải bài tập tổng hợp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất sơ đồ tổng kết chương một cách sáng tạo, dễ nhớ.
3. Về phẩm chất:
Nêu cụ thể yêu cầu về hành vi, thái độ (biểu hiện cụ thể của phẩm chất cần phát triển gắn với nội dung bài dạy) của học sinh trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập và vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
- Chăm chỉ: Ôn tập nghiêm túc, đầy đủ toàn bộ nội dung chương, kiên trì hoàn thành các bài tập tổng hợp.
- Trung thực: Tự đánh giá đúng năng lực bản thân qua bài tập cuối chương, không chép bài của bạn.
- Trách nhiệm: Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ ôn tập và bài tập được giao, chuẩn bị tốt cho bài kiểm tra.
4. Về năng lực số:
Nêu cụ thể năng lực số mà học sinh cần đạt được trong bài học, quy định trong khung năng lực số.
- Hiểu biết số: Sử dụng máy tính cầm tay/máy tính để kiểm chứng nhanh kết quả các bài tập chia hết, ƯCLN, BCNN với số lớn.
- Sử dụng và tạo nội dung số: Xây dựng sơ đồ tư duy tổng kết toàn Chương II bằng phần mềm trình chiếu hoặc trên phiếu học tập số, có thể lưu lại để ôn tập lâu dài.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
Nêu cụ thể các thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng trong bài dạy để tổ chức cho học sinh hoạt động nhằm đạt được mục tiêu, yêu cầu của bài dạy (muốn hình thành phẩm chất, năng lực nào thì hoạt động học phải tương ứng và phù hợp).
- Sách giáo khoa Toán 6 – Tập 1 (Kết nối tri thức với cuộc sống), phần Bài tập cuối chương II.
- Máy tính, máy chiếu; sơ đồ tổng kết toàn chương (Bài 8 đến Bài 12).
- Phiếu bài tập tổng hợp toàn chương theo các mức độ nhận biết – thông hiểu – vận dụng – vận dụng cao.
- Máy tính cầm tay, bảng nhóm, bút dạ.
- Đề tự kiểm tra ngắn (trắc nghiệm kết hợp tự luận) để học sinh tự đánh giá.
- Sơ đồ phân tích thừa số nguyên tố
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu/Khởi động (Khởi động ôn tập)
Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động)
Hoạt động khởi động ôn tập: trò chơi "Vòng quay kiến thức" ôn lại toàn bộ 5 bài học của Chương II trước khi làm bài tập tổng hợp cuối chương.
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh xác định được vấn đề/nhiệm vụ cụ thể cần giải quyết trong bài học hoặc xác định rõ cách thức giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ trong các hoạt động tiếp theo của bài học.
Giúp học sinh gợi nhớ tổng thể các kiến thức đã học trong Chương II; nhận diện được những nội dung mình còn chưa vững; xác định nhiệm vụ của tiết học là hệ thống hoá toàn chương và luyện tập tổng hợp để chuẩn bị kiểm tra.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể mà học sinh phải thực hiện (xử lí tình huống, câu hỏi, bài tập, thí nghiệm, thực hành…) để xác định vấn đề cần giải quyết/nhiệm vụ học tập cần thực hiện và đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề/cách thức thực hiện nhiệm vụ.
Giáo viên tổ chức trò chơi "Vòng quay kiến thức": mỗi lượt quay dừng ở một ô tương ứng với một trong 5 bài học; học sinh được gọi trả lời một câu hỏi ngắn liên quan đến bài đó (ví dụ: nêu dấu hiệu chia hết cho 9; nêu quy tắc tìm BCNN;…).
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Tiết ôn BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG II: em nhắc một công thức cần nhớ?
- HS (mong đợi): Nêu công thức và ví dụ.
- GV: Phần nào cần luyện thêm?
- HS (mong đợi): Nêu kĩ năng và cách ôn.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể yêu cầu về nội dung và hình thức của sản phẩm hoạt động theo nội dung yêu cầu/nhiệm vụ mà học sinh phải hoàn thành: kết quả xử lí tình huống; đáp án của câu hỏi, bài tập; kết quả thí nghiệm, thực hành; trình bày, mô tả được vấn đề cần giải quyết hoặc nhiệm vụ học tập phải thực hiện tiếp theo và đề xuất giải pháp thực hiện.
- Câu trả lời đúng/sai của học sinh cho từng câu hỏi liên quan đến 5 bài học.
- Danh sách các nội dung lớp còn nắm chưa chắc, cần chú trọng ôn tập trong tiết học.
Phiếu tự đánh giá — BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG II.
d) Tổ chức thực hiện: Trình bày cụ thể các bước tổ chức hoạt động học cho học sinh từ chuyển giao nhiệm vụ, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua sản phẩm học tập.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên chuẩn bị vòng quay (hoặc bốc thăm) với 5 ô tương ứng 5 bài học; phổ biến luật chơi.
- Thực hiện: Học sinh lần lượt được gọi tên, quay/bốc thăm và trả lời câu hỏi tương ứng; giáo viên ghi nhận kết quả.
- Báo cáo, thảo luận: Lớp nhận xét, bổ sung cho các câu trả lời chưa đầy đủ.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên tổng kết nhanh mức độ nắm kiến thức của lớp theo từng bài học; nêu mục tiêu, nội dung của tiết bài tập cuối chương.
2. Hoạt động 2: Hệ thống hoá kiến thức
Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1 (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).
Sơ đồ tổng kết Chương II.
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1.
Học sinh hoàn thiện sơ đồ chia hết, số nguyên tố, UCLN, BCNN trước khi làm bài tập cuối chương.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ Hoạt động 1.
- Hoàn thiện sơ đồ Chương II theo 4–6 mảng kiến thức chính của chương.
- Mỗi mảng: khái niệm, công thức/quy tắc, một ví dụ, một lỗi hay gặp.
- Đánh dấu (*) nội dung xuất hiện trong đề cuối chương.
- Trao đổi chéo giữa hai nhóm để bổ sung.
- Dán sơ đồ lên bảng nhóm.
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Bài khó nhóm vừa làm — hướng giải?
- HS (mong đợi): 2–3 bước chính.
- GV: Sau chữa bài, em sửa lỗi gì?
- HS (mong đợi): Ghi «Lỗi thường gặp».
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.
Sơ đồ Chương II đầy đủ, có chú thích dễ đọc.
Bài làm đã chỉnh sửa.
d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên phát giấy A0/bảng nhóm và khung sơ đồ gợi ý 5 nhánh; hướng dẫn cách trình bày.
- Thực hiện: Học sinh thảo luận nhóm, phân công viết từng nhánh, tra lại SGK khi cần; giáo viên quan sát, hỗ trợ.
- Báo cáo, thảo luận: Các nhóm treo/trình bày sơ đồ; đại diện thuyết trình ngắn gọn; các nhóm khác nhận xét, góp ý.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt sơ đồ tổng kết chuẩn của cả chương, nhấn mạnh các mối liên hệ giữa các bài học và các điểm dễ nhầm lẫn cần lưu ý khi ôn tập.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học ở các hoạt động bên trên đây vào việc phát triển các kĩ năng gì cho học sinh.
Đề bài tập cuối Chương II SGK.
a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học và yêu cầu phát triển các kĩ năng vận dụng kiến thức cho học sinh.
Học sinh hoàn thành các bài tập cuối chương; tự phân loại bài theo dạng.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung cụ thể của hệ thống câu hỏi, bài tập, bài thực hành, thí nghiệm giao cho học sinh thực hiện.
- Làm tuần tự các bài mức 1–2 trong đề cuối Chương II SGK.
- Làm các bài mức 3 (kết hợp) — ghi «Dạng bài» đầu mỗi câu.
- Bài hình học/thực hành: vẽ hình đúng, ghi giả thiết lên hình.
- Tự chấm theo đáp án giáo viên phát; ghi lỗi vào cột «Sửa sai».
- Nộp bài đúng hạn; bài sai nhiều làm lại một câu tương tự.
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Bài khó nhóm vừa làm — hướng giải?
- HS (mong đợi): 2–3 bước chính.
- GV: Sau chữa bài, em sửa lỗi gì?
- HS (mong đợi): Ghi «Lỗi thường gặp».
c) Sản phẩm: Đáp án, lời giải của các câu hỏi, bài tập; các bài thực hành, thí nghiệm do học sinh thực hiện, viết báo cáo, thuyết trình.
Phiếu bài làm đầy đủ; bảng thống kê số câu đúng/sai của lớp.
Bài làm đã chỉnh sửa.
d) Tổ chức thực hiện: Nêu rõ cách thức giao nhiệm vụ cho học sinh; hướng dẫn hỗ trợ học sinh thực hiện; kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên giao đề bài tập tổng hợp theo 5 mức độ; quy định thời gian làm cho từng phần.
- Thực hiện: Học sinh làm cá nhân là chính; có thể trao đổi cặp/nhóm với các bài vận dụng, vận dụng cao; giáo viên quan sát, hỗ trợ.
- Báo cáo, thảo luận: Gọi học sinh lên bảng trình bày đại diện mỗi mức độ; lớp nhận xét, chữa bài chi tiết.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét tổng quát về mức độ nắm kiến thức của lớp qua bài tập cuối chương; chỉ ra các lỗi sai điển hình cần khắc phục trước khi kiểm tra.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
Phát triển được năng lực gì của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu của bài tập vận dụng.
Bài tập vận dụng tổng hợp: xây dựng một sản phẩm ôn tập cá nhân (sổ tay/sơ đồ) tổng kết toàn Chương II và áp dụng vào một tình huống thực tế do học sinh tự chọn.
a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu phát triển năng lực của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn (theo từng bài hoặc nhóm bài có nội dung phù hợp).
Phát triển năng lực tự học và giải quyết vấn đề toán học trong thực tiễn: học sinh tự xây dựng tài liệu ôn tập cá nhân cho toàn Chương II và vận dụng kiến thức của chương để giải quyết một tình huống thực tế tự chọn, có tính tổng hợp.
b) Nội dung: Mô tả rõ yêu cầu học sinh phát hiện/đề xuất các vấn đề/tình huống trong thực tiễn gắn với nội dung bài học và vận dụng kiến thức mới học để giải quyết.
Học sinh thực hiện nhiệm vụ (ở nhà hoặc ngoài giờ lên lớp):
- Xây dựng một "sổ tay ôn tập" (viết tay hoặc đánh máy) tổng kết ngắn gọn 5 bài học của Chương II, kèm ví dụ tự chọn cho mỗi bài.
- Chọn một tình huống thực tế (chia nhóm, xếp lịch, sắp xếp đồ vật,…) và giải quyết bằng cách vận dụng ít nhất hai kiến thức đã học trong chương (ví dụ: dùng dấu hiệu chia hết để chọn số rồi dùng ƯCLN để chia nhóm).
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Bài khó nhóm vừa làm — hướng giải?
- HS (mong đợi): 2–3 bước chính.
- GV: Sau chữa bài, em sửa lỗi gì?
- HS (mong đợi): Ghi «Lỗi thường gặp».
c) Sản phẩm: Nêu rõ yêu cầu về nội dung và hình thức báo cáo phát hiện và giải quyết tình huống/vấn đề trong thực tiễn.
- Sổ tay ôn tập cá nhân trình bày đầy đủ, rõ ràng 5 nội dung chính của chương.
- Báo cáo ngắn về tình huống thực tế tự chọn, nêu rõ các kiến thức đã vận dụng và kết quả giải quyết.
Bài làm đã chỉnh sửa.
d) Tổ chức thực hiện: Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp báo cáo để trao đổi, chia sẻ và đánh giá vào các thời điểm phù hợp trong kế hoạch giáo dục môn học/hoạt động giáo dục của giáo viên.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên giao nhiệm vụ vận dụng cuối chương; nêu rõ tiêu chí đánh giá (đầy đủ nội dung, chính xác, có ví dụ/tình huống thực tế rõ ràng).
- Thực hiện: Học sinh thực hiện ở nhà; có thể trao đổi qua nhóm lớp khi cần hỗ trợ.
- Báo cáo, thảo luận: Thu sản phẩm vào tiết học sau (trước bài kiểm tra); chọn một số sổ tay/báo cáo tiêu biểu chia sẻ trước lớp làm tài liệu tham khảo chung.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, đánh giá theo tiêu chí; tổng kết toàn bộ kiến thức, kĩ năng của Chương II và định hướng ôn tập cho bài kiểm tra sắp tới.