Kế hoạch bài dạy
Trường: ...
Tổ: ...
|
Họ và tên giáo viên: ...
|
TÊN BÀI DẠY: BÀI 9: DẤU HIỆU CHIA HẾT
Môn học: Toán học;
lớp: 6
(Sách giáo khoa: Kết nối tri thức với cuộc sống – Tập 1)
Thời gian thực hiện: 2 (số tiết)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
Nêu cụ thể nội dung kiến thức học sinh cần học trong bài theo yêu cầu cần đạt của nội dung giáo dục/chủ đề tương ứng trong chương trình môn học/hoạt động giáo dục.
- Phát biểu được dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5: một số chia hết cho 2 khi và chỉ khi chữ số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8; một số chia hết cho 5 khi và chỉ khi chữ số tận cùng là 0 hoặc 5.
- Phát biểu được dấu hiệu chia hết cho 9, cho 3: một số chia hết cho 9 (cho 3) khi và chỉ khi tổng các chữ số của số đó chia hết cho 9 (cho 3).
- Vận dụng được các dấu hiệu chia hết cho 2, 5, 3, 9 để xác định nhanh một số có chia hết cho các số đó hay không mà không cần thực hiện phép chia.
- Kết hợp dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9 để nhận biết số chia hết cho 6, 15 (SGK).
2. Về năng lực:
Nêu cụ thể yêu cầu học sinh làm được gì (biểu hiện cụ thể của năng lực chung và năng lực đặc thù môn học cần phát triển) trong hoạt động học để chiếm lĩnh và vận dụng kiến thức theo yêu cầu cần đạt của chương trình môn học/hoạt động giáo dục.
Năng lực đặc thù (Toán học):
- Tư duy và lập luận toán học: Giải thích được cơ sở của các dấu hiệu chia hết dựa trên tính chất chia hết của một tổng đã học ở Bài 8.
- Giải quyết vấn đề toán học: Vận dụng dấu hiệu chia hết để tìm chữ số thích hợp điền vào dấu * sao cho số thoả mãn điều kiện chia hết cho trước.
- Giao tiếp toán học: Trình bày lập luận xét tính chia hết theo đúng thứ tự, rõ ràng, có căn cứ.
Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự đọc SGK, ghi nhớ và luyện tập áp dụng các dấu hiệu chia hết.
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm phát hiện dấu hiệu chia hết qua các ví dụ cụ thể.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất cách kiểm tra nhanh tính chia hết trong các bài toán có số lớn.
3. Về phẩm chất:
Nêu cụ thể yêu cầu về hành vi, thái độ (biểu hiện cụ thể của phẩm chất cần phát triển gắn với nội dung bài dạy) của học sinh trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập và vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
- Chăm chỉ: Kiên trì luyện tập nhiều ví dụ để ghi nhớ và vận dụng thành thạo các dấu hiệu chia hết.
- Trung thực: Tự kiểm tra lại kết quả bằng phép chia, không chép kết quả của bạn.
- Trách nhiệm: Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ cá nhân và nhóm theo yêu cầu của giáo viên.
4. Về năng lực số:
Nêu cụ thể năng lực số mà học sinh cần đạt được trong bài học, quy định trong khung năng lực số.
- Hiểu biết số: Dùng máy tính cầm tay để kiểm chứng kết quả xét dấu hiệu chia hết với các số lớn.
- Sử dụng và tạo nội dung số: Trình bày sơ đồ/bảng tổng hợp bốn dấu hiệu chia hết bằng phần mềm soạn văn bản hoặc trình chiếu (nếu có điều kiện).
II. Thiết bị dạy học và học liệu
Nêu cụ thể các thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng trong bài dạy để tổ chức cho học sinh hoạt động nhằm đạt được mục tiêu, yêu cầu của bài dạy (muốn hình thành phẩm chất, năng lực nào thì hoạt động học phải tương ứng và phù hợp).
- Sách giáo khoa Toán 6 – Tập 1 (Kết nối tri thức với cuộc sống), Bài 9.
- Máy tính, máy chiếu trình chiếu bảng số, ví dụ minh hoạ.
- Phiếu học tập: bảng số để tìm quy luật dấu hiệu chia hết cho 2, 5, 9, 3.
- Máy tính cầm tay để kiểm chứng kết quả.
- Bảng nhóm, bút dạ, thẻ số phục vụ trò chơi.
- Phiếu bảng dấu hiệu 2,3,5,9
- Thẻ số nhiều chữ số
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu/Khởi động
Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động)
Tình huống mở đầu SGK: đưa ra một số tự nhiên có nhiều chữ số, đặt câu hỏi có cách nào biết số đó chia hết cho 2, cho 5, cho 3, cho 9 mà không cần thực hiện phép chia.
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh xác định được vấn đề/nhiệm vụ cụ thể cần giải quyết trong bài học hoặc xác định rõ cách thức giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ trong các hoạt động tiếp theo của bài học.
Giúp học sinh nhận ra việc chia trực tiếp với số có nhiều chữ số mất thời gian; từ đó xác định nhiệm vụ của bài: tìm ra các dấu hiệu (căn cứ vào chữ số) để nhận biết nhanh một số chia hết cho 2, 5, 3, 9.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể mà học sinh phải thực hiện (xử lí tình huống, câu hỏi, bài tập, thí nghiệm, thực hành…) để xác định vấn đề cần giải quyết/nhiệm vụ học tập cần thực hiện và đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề/cách thức thực hiện nhiệm vụ.
Giáo viên đưa ra số 2 025 và hỏi: số này có chia hết cho 2 không? Cho 5 không? Học sinh thử chia trực tiếp và nêu cảm nhận về tốc độ; giáo viên gợi mở: có cách nào nhìn vào chữ số để trả lời ngay không?
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Qua tình huống mở đầu SGK, em cần tìm hiểu điều gì?
- HS (mong đợi): Nêu 1–2 nhận xét và câu hỏi gắn Kết hợp dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9 để nhận biết số chi.
- GV: Em đặt một câu hỏi cho tiết học?
- HS (mong đợi): Câu hỏi dựa trên hình/số liệu SGK.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể yêu cầu về nội dung và hình thức của sản phẩm hoạt động theo nội dung yêu cầu/nhiệm vụ mà học sinh phải hoàn thành: kết quả xử lí tình huống; đáp án của câu hỏi, bài tập; kết quả thí nghiệm, thực hành; trình bày, mô tả được vấn đề cần giải quyết hoặc nhiệm vụ học tập phải thực hiện tiếp theo và đề xuất giải pháp thực hiện.
- Học sinh nêu được: 2 025 không chia hết cho 2 (vì lẻ), chia hết cho 5 (tận cùng là 5).
- Học sinh nêu được vấn đề cần tìm hiểu tiếp: dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 dựa vào đặc điểm gì của số.
HS nêu nhận xét ban đầu và nhiệm vụ học tập.
d) Tổ chức thực hiện: Trình bày cụ thể các bước tổ chức hoạt động học cho học sinh từ chuyển giao nhiệm vụ, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua sản phẩm học tập.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên nêu số 2 025 và câu hỏi khởi động; yêu cầu học sinh trả lời nhanh cá nhân.
- Thực hiện: Học sinh quan sát chữ số tận cùng, thử đoán, có thể chia kiểm tra bằng máy tính cầm tay.
- Báo cáo, thảo luận: Gọi vài học sinh trả lời và giải thích cách suy luận.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên khẳng định có quy luật liên quan đến chữ số tận cùng (với 2, 5) và tổng các chữ số (với 3, 9); giới thiệu tên bài học.
2. Hoạt động 2: 1. Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5
Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1 (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).
Nội dung SGK: 1. Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 – quan sát bảng chữ số tận cùng, phát biểu dấu hiệu, ví dụ, luyện tập.
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1.
Học sinh phát hiện và phát biểu được dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 căn cứ vào chữ số tận cùng; vận dụng nhận biết nhanh một số có chia hết cho 2 hoặc 5 hay không, giải quyết một phần vấn đề đặt ra ở Hoạt động 1.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ Hoạt động 1.
- Học sinh quan sát bảng các số có chữ số tận cùng khác nhau trong SGK; thực hiện phép chia để kiểm tra và tìm quy luật.
- Thảo luận nhóm hoàn thành nhận xét: số có chữ số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8 thì chia hết cho 2 (số chẵn); số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5.
- Làm ví dụ và luyện tập trong SGK: xét các số 234, 1 105, 2 468, 3 217 có chia hết cho 2, cho 5 hay không.
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Bài em làm thuộc dạng nào? Nêu 2–3 bước giải.
- HS (mong đợi): Phân loại và trình bày lời giải.
- GV: Em kiểm tra lại đáp số thế nào?
- HS (mong đợi): Thay ngược, vẽ hình hoặc đối chiếu SGK.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.
- Phát biểu đúng dấu hiệu chia hết cho 2 và cho 5.
- Kết quả xét ví dụ: 234 ⋮ 2 (không ⋮ 5); 1 105 ⋮ 5 (không ⋮ 2); 2 468 ⋮ 2 (không ⋮ 5); 3 217 không ⋮ 2, không ⋮ 5.
Bài làm có lời giải hoặc trao đổi miệng.
d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên phát phiếu bảng số; yêu cầu học sinh chia thử và ghi nhận xét về chữ số tận cùng.
- Thực hiện: Học sinh làm việc nhóm 4, điền phiếu, thống nhất kết luận.
- Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm phát biểu dấu hiệu; các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt hai dấu hiệu, nhấn mạnh chỉ cần xét chữ số tận cùng, không cần quan tâm các chữ số khác.
3. Hoạt động 3: 2. Dấu hiệu chia hết cho 9, cho 3
Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).
Nội dung SGK: 2. Dấu hiệu chia hết cho 9, cho 3 – quan sát tổng các chữ số, phát biểu dấu hiệu, ví dụ, luyện tập.
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.
Học sinh giải các bài Luyện tập SGK; trình bày lời giải đúng quy tắc bài học.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ các hoạt động trước.
- Bài 1: Số nào chia hết cho 2 và 5 trong dãy cho trước.
- Bài 2: Dùng dấu hiệu 3, 9 kiểm tra số 12345.
- Bài 3: Điền chữ số * để 24*6 chia hết cho 3.
- Bài 4: Số vừa chia hết 2 vừa 3 — liệt kê trong khoảng.
- Bài 5: Giải thích vì sao 2+3+4+… chia hết cho 3.
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Bài em làm thuộc dạng nào? Nêu 2–3 bước giải.
- HS (mong đợi): Phân loại và trình bày lời giải.
- GV: Em kiểm tra lại đáp số thế nào?
- HS (mong đợi): Thay ngược, vẽ hình hoặc đối chiếu SGK.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.
Vở bài tập có đủ bài Luyện tập; bài khó được chữa trên bảng.
Bài làm có lời giải hoặc trao đổi miệng.
d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên hướng dẫn tính tổng chữ số của các số ví dụ; giao phiếu học tập theo nhóm.
- Thực hiện: Học sinh tính tổng, so sánh với kết quả chia thực tế; thảo luận rút ra kết luận.
- Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày quy luật phát hiện được; lớp nhận xét, chỉnh sửa cách phát biểu.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt hai dấu hiệu; lưu ý số chia hết cho 9 thì luôn chia hết cho 3 nhưng ngược lại không đúng; tổng hợp bốn dấu hiệu đã học (2, 5, 3, 9) bằng bảng tóm tắt.
4. Hoạt động 4: Luyện tập kiến thức đã học
Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học ở các hoạt động bên trên đây vào việc phát triển các kĩ năng gì cho học sinh.
Phần Luyện tập SGK: bài tập xét tính chia hết cho 2, 5, 3, 9; bài tập tìm chữ số thích hợp để số thoả mãn điều kiện chia hết.
a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học và yêu cầu phát triển các kĩ năng vận dụng kiến thức cho học sinh.
Học sinh vận dụng thành thạo bốn dấu hiệu chia hết đã học để xét tính chia hết của một số và tìm chữ số thích hợp thoả mãn điều kiện chia hết cho trước; rèn kĩ năng tính tổng các chữ số nhanh, chính xác.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung cụ thể của hệ thống câu hỏi, bài tập, bài thực hành, thí nghiệm giao cho học sinh thực hiện.
- Bài tập 1: Trong các số 4 536; 1 234; 3 210; 6 789 số nào chia hết cho 2? cho 5? cho 3? cho 9?
- Bài tập 2: Tìm chữ số x để số 3x5 chia hết cho 3 (hoặc chia hết cho 9).
- Bài tập 3: Trong các số đã cho, số nào chia hết cho cả 2 và 5? Số nào chia hết cho cả 3 và 9?
- Bài tập 4 (nâng cao): Một số chia hết cho 45 thì chia hết cho những số nào trong các số 3, 5, 9? Giải thích.
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Bài em làm thuộc dạng nào? Nêu 2–3 bước giải.
- HS (mong đợi): Phân loại và trình bày lời giải.
- GV: Em kiểm tra lại đáp số thế nào?
- HS (mong đợi): Thay ngược, vẽ hình hoặc đối chiếu SGK.
c) Sản phẩm: Đáp án, lời giải của các câu hỏi, bài tập; các bài thực hành, thí nghiệm do học sinh thực hiện, viết báo cáo, thuyết trình.
- Phiếu bài làm với kết quả xét đúng từng dấu hiệu cho mỗi số.
- Lời giải tìm chữ số x thoả mãn điều kiện, có giải thích căn cứ vào tổng các chữ số.
Bài làm có lời giải hoặc trao đổi miệng.
d) Tổ chức thực hiện: Nêu rõ cách thức giao nhiệm vụ cho học sinh; hướng dẫn hỗ trợ học sinh thực hiện; kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài tập theo mức độ; nêu rõ thời gian và yêu cầu trình bày.
- Thực hiện: Học sinh làm cá nhân; giáo viên quan sát, hỗ trợ học sinh còn nhầm dấu hiệu chia hết cho 3 và cho 9.
- Báo cáo, thảo luận: Gọi học sinh lên bảng trình bày; lớp nhận xét, chữa bài.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên tổng kết bảng bốn dấu hiệu chia hết; nhấn mạnh cách trình bày lời giải khoa học.
5. Hoạt động 5: Bài tập thực tiễn phát triển năng lực
Phát triển được năng lực gì của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu của bài tập vận dụng.
Phần Vận dụng SGK: sử dụng dấu hiệu chia hết để kiểm tra nhanh các số liệu trong thực tế (ngày tháng, mã số, hoá đơn,…).
a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu phát triển năng lực của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn (theo từng bài hoặc nhóm bài có nội dung phù hợp).
Phát triển năng lực vận dụng toán học vào thực tiễn: học sinh sử dụng các dấu hiệu chia hết để kiểm tra nhanh một số thực tế (ví dụ số ghế, số sản phẩm) có thể chia đều cho một nhóm người hay không.
b) Nội dung: Mô tả rõ yêu cầu học sinh phát hiện/đề xuất các vấn đề/tình huống trong thực tiễn gắn với nội dung bài học và vận dụng kiến thức mới học để giải quyết.
Học sinh thực hiện nhiệm vụ (ở nhà hoặc ngoài giờ lên lớp):
- Tìm một số thực tế (số học sinh toàn khối, số ghế trong hội trường, số sản phẩm trong một lô hàng); dùng dấu hiệu chia hết cho 2, 5, 3, 9 để kiểm tra số đó có thể chia đều thành các nhóm 2, 5, 3, 9 người/phần hay không.
- Viết báo cáo ngắn giải thích cách kiểm tra và kết luận.
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Bài em làm thuộc dạng nào? Nêu 2–3 bước giải.
- HS (mong đợi): Phân loại và trình bày lời giải.
- GV: Em kiểm tra lại đáp số thế nào?
- HS (mong đợi): Thay ngược, vẽ hình hoặc đối chiếu SGK.
c) Sản phẩm: Nêu rõ yêu cầu về nội dung và hình thức báo cáo phát hiện và giải quyết tình huống/vấn đề trong thực tiễn.
- Báo cáo ngắn nêu rõ số liệu thực tế, dấu hiệu chia hết áp dụng, kết luận chia đều được hay không.
Bài làm có lời giải hoặc trao đổi miệng.
d) Tổ chức thực hiện: Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp báo cáo để trao đổi, chia sẻ và đánh giá vào các thời điểm phù hợp trong kế hoạch giáo dục môn học/hoạt động giáo dục của giáo viên.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài vận dụng cuối tiết; nêu tiêu chí đánh giá (đúng dấu hiệu, số liệu thực tế, trình bày rõ).
- Thực hiện: Học sinh thực hiện ở nhà; trao đổi qua nhóm lớp nếu cần hỗ trợ.
- Báo cáo, thảo luận: Thu bài vào tiết sau; chọn một số bài chia sẻ trước lớp.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, đánh giá; nhấn mạnh ứng dụng thực tiễn của dấu hiệu chia hết trong việc kiểm tra nhanh số liệu.