Kế hoạch bài dạy
Trường: ...
Tổ: ...
|
Họ và tên giáo viên: ...
|
TÊN BÀI DẠY: BÀI 3: THỨ TỰ TRONG TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
Môn học: Toán học;
lớp: 6
Thời gian thực hiện: 2 (số tiết)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
Nêu cụ thể nội dung kiến thức học sinh cần học trong bài theo yêu cầu cần đạt của nội dung giáo dục/chủ đề tương ứng trong chương trình môn học/hoạt động giáo dục.
- Nhận biết được thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên; so sánh được hai số tự nhiên cho trước.
- Biểu diễn được số tự nhiên trên tia số; nhận biết điểm biểu diễn số nhỏ hơn thì nằm trước điểm biểu diễn số lớn hơn.
- Nhận biết và sử dụng đúng các kí hiệu ≤ (nhỏ hơn hoặc bằng), ≥ (lớn hơn hoặc bằng).
- Sắp xếp được các số tự nhiên theo thứ tự tăng hoặc giảm.
- So sánh hai số tự nhiên trên tia số; xác định số liền trước, liền sau.
- Giải bài toán sắp xếp thứ tự (xếp hàng, thi đua) bằng quan hệ <, >, =.
2. Về năng lực:
Nêu cụ thể yêu cầu học sinh làm được gì (biểu hiện cụ thể của năng lực chung và năng lực đặc thù môn học cần phát triển) trong hoạt động học để chiếm lĩnh và vận dụng kiến thức theo yêu cầu cần đạt của chương trình môn học/hoạt động giáo dục.
Năng lực đặc thù (Toán học):
- Tư duy và lập luận toán học: So sánh, sắp xếp các số tự nhiên dựa trên vị trí trên tia số.
- Giao tiếp toán học: Sử dụng đúng các kí hiệu <, >, ≤, ≥ khi so sánh và trình bày.
- Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: Vẽ và sử dụng tia số để biểu diễn, so sánh số tự nhiên.
Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi nhóm khi sắp xếp thứ tự các số.
- Tự chủ và tự học: Tự luyện tập so sánh, sắp xếp số tự nhiên trong các bài tập đa dạng.
3. Về phẩm chất:
Nêu cụ thể yêu cầu về hành vi, thái độ (biểu hiện cụ thể của phẩm chất cần phát triển gắn với nội dung bài dạy) của học sinh trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập và vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
- Chăm chỉ: Kiên trì thực hiện các bài tập so sánh, sắp xếp số có nhiều chữ số.
- Trung thực: Tự kiểm tra và báo cáo đúng kết quả so sánh của mình.
- Trách nhiệm: Cẩn thận khi vẽ tia số và biểu diễn điểm trên tia số.
4. Về năng lực số:
Nêu cụ thể năng lực số mà học sinh cần đạt được trong bài học, quy định trong khung năng lực số.
- Hiểu biết số: Nhận biết việc sắp xếp dữ liệu số (điểm số, số liệu thống kê) theo thứ tự tăng/giảm là thao tác phổ biến khi làm việc với bảng tính điện tử.
- Sử dụng và tạo nội dung số: Thực hành sắp xếp một danh sách số bằng công cụ đơn giản (bảng tính, máy tính cầm tay) và đối chiếu với kết quả làm tay.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
Nêu cụ thể các thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng trong bài dạy để tổ chức cho học sinh hoạt động nhằm đạt được mục tiêu, yêu cầu của bài dạy (muốn hình thành phẩm chất, năng lực nào thì hoạt động học phải tương ứng và phù hợp).
- Sách giáo khoa Toán 6 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống (Bài 3: Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên).
- Máy tính, máy chiếu để trình chiếu tia số, ví dụ so sánh số.
- Phiếu học tập; thước kẻ để vẽ tia số; bảng nhóm, bút dạ.
- Bảng số liệu thực tế (ví dụ bảng điểm, bảng chiều cao) để phục vụ hoạt động sắp xếp.
- Tia số treo tường
- Thẻ số để xếp thứ tự
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu/Khởi động
Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động)
Tình huống mở đầu SGK: So sánh chiều cao/số điểm của một vài bạn trong lớp qua bảng số liệu, đặt câu hỏi làm sao biết ai cao hơn, ai đạt điểm cao hơn.
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh xác định được vấn đề/nhiệm vụ cụ thể cần giải quyết trong bài học hoặc xác định rõ cách thức giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ trong các hoạt động tiếp theo của bài học.
Giúp học sinh nhận ra nhu cầu so sánh, sắp xếp các số tự nhiên trong thực tế; xác định nhiệm vụ bài học: tìm hiểu thứ tự của các số tự nhiên, tia số và các kí hiệu ≤, ≥.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể mà học sinh phải thực hiện (xử lí tình huống, câu hỏi, bài tập, thí nghiệm, thực hành…) để xác định vấn đề cần giải quyết/nhiệm vụ học tập cần thực hiện và đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề/cách thức thực hiện nhiệm vụ.
Giáo viên chiếu bảng điểm kiểm tra của 4 bạn: An: 8, Bình: 6, Chi: 9, Dũng: 7. Yêu cầu:
- Ai đạt điểm cao nhất? Ai đạt điểm thấp nhất?
- Em sắp xếp điểm của 4 bạn theo thứ tự từ thấp đến cao như thế nào?
- Em dựa vào đâu để so sánh hai số tự nhiên với nhau?
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Qua tình huống mở đầu SGK, em cần tìm hiểu điều gì?
- HS (mong đợi): Nêu 1–2 nhận xét và câu hỏi gắn So sánh hai số tự nhiên trên tia số; xác định số liền trước,.
- GV: Em đặt một câu hỏi cho tiết học?
- HS (mong đợi): Câu hỏi dựa trên hình/số liệu SGK.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể yêu cầu về nội dung và hình thức của sản phẩm hoạt động theo nội dung yêu cầu/nhiệm vụ mà học sinh phải hoàn thành: kết quả xử lí tình huống; đáp án của câu hỏi, bài tập; kết quả thí nghiệm, thực hành; trình bày, mô tả được vấn đề cần giải quyết hoặc nhiệm vụ học tập phải thực hiện tiếp theo và đề xuất giải pháp thực hiện.
Câu trả lời của học sinh: xác định đúng Chi cao nhất (9 điểm), Bình thấp nhất (6 điểm); sắp xếp đúng dãy 6, 7, 8, 9; nêu được cách so sánh dựa trên giá trị số.
HS nêu nhận xét ban đầu và nhiệm vụ học tập.
d) Tổ chức thực hiện: Trình bày cụ thể các bước tổ chức hoạt động học cho học sinh từ chuyển giao nhiệm vụ, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua sản phẩm học tập.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên chiếu bảng điểm, nêu câu hỏi, yêu cầu trả lời cá nhân trong 2 phút.
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh quan sát, so sánh, ghi kết quả.
- Báo cáo, thảo luận: Gọi 2–3 học sinh trả lời; lớp nhận xét.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt: để so sánh, sắp xếp các số tự nhiên một cách chặt chẽ, ta cần tìm hiểu thứ tự của số tự nhiên và các kí hiệu so sánh; dẫn vào Hoạt động 2.
2. Hoạt động 2: 1. Thứ tự của các số tự nhiên
Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1 (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).
Nội dung SGK: 1. Thứ tự của các số tự nhiên – biểu diễn số tự nhiên trên tia số; so sánh hai số tự nhiên bằng kí hiệu <, >; nhận biết số liền trước, số liền sau.
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1.
Học sinh biểu diễn được số tự nhiên trên tia số; so sánh được hai số tự nhiên và sử dụng đúng kí hiệu <, >; xác định được số liền trước, số liền sau của một số cho trước, giải quyết được nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ Hoạt động 1.
- Học sinh đọc SGK mục 1; quan sát tia số biểu diễn các số 0, 1, 2, 3,…
- Thảo luận nhóm đôi: nhận xét vị trí điểm biểu diễn số nhỏ và số lớn trên tia số; so sánh 5 và 8 bằng cách chỉ ra vị trí trên tia số.
- Xác định số liền trước, số liền sau của một số cho trước (ví dụ số liền sau của 19, số liền trước của 100).
- Vẽ tia số và biểu diễn 4–5 số tự nhiên theo yêu cầu.
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Em nêu quy tắc/khái niệm trọng tâm «Nội dung SGK: 1. Thứ tự của các số tự nhiên – biểu diễn số tự nhiên tr»?
- HS (mong đợi): Trích SGK đúng; kèm ví dụ ngắn.
- GV: Lỗi hay gặp ở phần này?
- HS (mong đợi): Ví dụ: sai quy tắc tính hoặc bỏ bước kiểm tra.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.
- Vở ghi: cách biểu diễn số tự nhiên trên tia số; quy tắc so sánh (điểm biểu diễn số nhỏ hơn nằm trước điểm biểu diễn số lớn hơn); kí hiệu <, >.
- Bài vẽ tia số đúng, xác định đúng số liền trước/liền sau của các số được giao.
Vở ghi chú và ví dụ hoạt động 2.
d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên vẽ mẫu tia số; giao phiếu bài tập so sánh và biểu diễn số.
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh vẽ tia số, hoàn thành phiếu theo nhóm đôi; giáo viên hỗ trợ nhóm còn nhầm chiều mũi tên, khoảng cách.
- Báo cáo, thảo luận: 2–3 học sinh lên bảng trình bày tia số và kết quả so sánh; lớp nhận xét.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt kiến thức về tia số, so sánh số tự nhiên, số liền trước/liền sau; chuyển sang tìm hiểu kí hiệu ≤, ≥.
3. Hoạt động 3: 2. Các kí hiệu "≤" và "≥"
Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).
Nội dung SGK: 2. Các kí hiệu "≤" và "≥" – ý nghĩa của kí hiệu nhỏ hơn hoặc bằng, lớn hơn hoặc bằng; vận dụng để mô tả tập hợp số tự nhiên thỏa mãn điều kiện.
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.
Học sinh nêu được ý nghĩa của kí hiệu ≤, ≥; sử dụng đúng hai kí hiệu này để viết và đọc các mối quan hệ so sánh; vận dụng để viết tập hợp các số tự nhiên thỏa mãn một điều kiện cho trước.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ các hoạt động trước.
- Học sinh đọc SGK mục 2; so sánh sự khác nhau giữa "a < b" và "a ≤ b".
- Thảo luận nhóm: viết tập hợp các số tự nhiên x sao cho x ≤ 5; x ≥ 12 và x < 16.
- Luyện đọc các biểu thức có kí hiệu ≤, ≥ (ví dụ: "n không vượt quá 10" viết là n ≤ 10).
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Bài em làm thuộc dạng nào? Nêu 2–3 bước giải.
- HS (mong đợi): Phân loại và trình bày lời giải.
- GV: Em kiểm tra lại đáp số thế nào?
- HS (mong đợi): Thay ngược, vẽ hình hoặc đối chiếu SGK.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.
- Vở ghi: ý nghĩa và cách dùng kí hiệu ≤, ≥ kèm ví dụ.
- Viết đúng tập hợp {0; 1; 2; 3; 4; 5} với x ≤ 5 và {12; 13; 14; 15} với 12 ≤ x < 16.
Bài làm có lời giải hoặc trao đổi miệng.
d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên nêu ví dụ so sánh; giao phiếu bài tập viết tập hợp theo điều kiện ≤, ≥.
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thảo luận nhóm, hoàn thành phiếu; giáo viên hỗ trợ nhóm còn nhầm giữa < và ≤.
- Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày; lớp nhận xét, đối chiếu kết quả.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt sự khác biệt giữa </≤ và >/≥; nhấn mạnh lưu ý khi đề bài có từ "không vượt quá", "không nhỏ hơn".
4. Hoạt động 4: Luyện tập kiến thức đã học
Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học ở các hoạt động bên trên đây vào việc phát triển các kĩ năng gì cho học sinh.
Phần Luyện tập SGK: các bài tập so sánh số tự nhiên, biểu diễn trên tia số, sắp xếp thứ tự và viết tập hợp theo điều kiện ≤, ≥.
a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học và yêu cầu phát triển các kĩ năng vận dụng kiến thức cho học sinh.
Học sinh vận dụng kiến thức để so sánh, sắp xếp các số tự nhiên và sử dụng đúng các kí hiệu <, >, ≤, ≥ trong các bài tập đa dạng; rèn kĩ năng trình bày lời giải rõ ràng.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung cụ thể của hệ thống câu hỏi, bài tập, bài thực hành, thí nghiệm giao cho học sinh thực hiện.
- Bài 1: So sánh các cặp số: 1 234 và 1 243; 9 087 và 9 078.
- Bài 2: Sắp xếp các số 205, 250, 25, 502 theo thứ tự tăng dần.
- Bài 3: Viết tập hợp các số tự nhiên x thỏa mãn 3 ≤ x ≤ 8.
- Bài 4 (nâng cao): Tìm số tự nhiên lớn nhất/nhỏ nhất thỏa mãn một điều kiện cho trước có dùng kí hiệu ≤, ≥.
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Bài em làm thuộc dạng nào? Nêu 2–3 bước giải.
- HS (mong đợi): Phân loại và trình bày lời giải.
- GV: Em kiểm tra lại đáp số thế nào?
- HS (mong đợi): Thay ngược, vẽ hình hoặc đối chiếu SGK.
c) Sản phẩm: Đáp án, lời giải của các câu hỏi, bài tập; các bài thực hành, thí nghiệm do học sinh thực hiện, viết báo cáo, thuyết trình.
Bài làm trong vở/phiếu với lời giải đúng cho các bài 1–3 (bắt buộc); bài 4 dành cho học sinh khá, giỏi; trình bày đúng kí hiệu so sánh.
Bài làm có lời giải hoặc trao đổi miệng.
d) Tổ chức thực hiện: Nêu rõ cách thức giao nhiệm vụ cho học sinh; hướng dẫn hỗ trợ học sinh thực hiện; kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài theo mức độ; quy định thời gian làm bài.
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh làm cá nhân; giáo viên quan sát, hỗ trợ học sinh yếu khi so sánh số có nhiều chữ số.
- Báo cáo, thảo luận: Gọi học sinh lên bảng trình bày; lớp nhận xét, sửa sai.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt lại quy tắc so sánh số tự nhiên (so số chữ số trước, rồi so từng hàng từ trái sang phải); tuyên dương học sinh làm đúng.
5. Hoạt động 5: Bài tập thực tiễn phát triển năng lực
Phát triển được năng lực gì của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu của bài tập vận dụng.
Phần Vận dụng SGK: học sinh thu thập một bảng số liệu thực tế (chiều cao, cân nặng, điểm số,…) và sắp xếp theo thứ tự, sử dụng kí hiệu so sánh phù hợp.
a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu phát triển năng lực của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn (theo từng bài hoặc nhóm bài có nội dung phù hợp).
Phát triển năng lực mô hình hóa toán học và giải quyết vấn đề: học sinh thu thập số liệu thực tế, sắp xếp theo thứ tự và trình bày kết quả bằng ngôn ngữ toán học chính xác.
b) Nội dung: Mô tả rõ yêu cầu học sinh phát hiện/đề xuất các vấn đề/tình huống trong thực tiễn gắn với nội dung bài học và vận dụng kiến thức mới học để giải quyết.
Học sinh thực hiện một trong các nhiệm vụ (ở nhà):
- Nhiệm vụ 1: Ghi lại chiều cao (hoặc cân nặng) của 4–5 thành viên trong gia đình; sắp xếp theo thứ tự tăng dần và dùng kí hiệu so sánh để trình bày.
- Nhiệm vụ 2: Thu thập điểm kiểm tra gần nhất của các môn học em đã học trong tuần; sắp xếp điểm theo thứ tự giảm dần.
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Bài em làm thuộc dạng nào? Nêu 2–3 bước giải.
- HS (mong đợi): Phân loại và trình bày lời giải.
- GV: Em kiểm tra lại đáp số thế nào?
- HS (mong đợi): Thay ngược, vẽ hình hoặc đối chiếu SGK.
c) Sản phẩm: Nêu rõ yêu cầu về nội dung và hình thức báo cáo phát hiện và giải quyết tình huống/vấn đề trong thực tiễn.
Bảng số liệu và kết quả sắp xếp trình bày trên giấy/phiếu, có sử dụng kí hiệu so sánh (<, >, ≤, ≥) đúng và hợp lí.
Bài làm có lời giải hoặc trao đổi miệng.
d) Tổ chức thực hiện: Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp báo cáo để trao đổi, chia sẻ và đánh giá vào các thời điểm phù hợp trong kế hoạch giáo dục môn học/hoạt động giáo dục của giáo viên.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài vận dụng cuối tiết; nêu tiêu chí đánh giá (số liệu thực tế, sắp xếp đúng, dùng đúng kí hiệu).
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh làm ngoài giờ; hỏi giáo viên khi cần.
- Báo cáo, thảo luận: Thu bài vào tiết sau; chọn một số bài chia sẻ trước lớp.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, chốt lại kiến thức trọng tâm của bài trước khi chuyển sang Bài 4.