Kế hoạch bài dạy

Trường: ...
Tổ: ...
Họ và tên giáo viên: ...
TÊN BÀI DẠY: BÀI 22: HÌNH CÓ TÂM ĐỐI XỨNG
Môn học: Toán học; lớp: 6
Thời gian thực hiện: 2 (số tiết)

I. Mục tiêu

1. Về kiến thức: Nêu cụ thể nội dung kiến thức học sinh cần học trong bài theo yêu cầu cần đạt của nội dung giáo dục/chủ đề tương ứng trong chương trình môn học/hoạt động giáo dục.

  • Nhận biết được hình có tâm đối xứng thông qua hình ảnh cụ thể trong thực tế.
  • Nhận biết được tâm đối xứng của một hình phẳng.
  • Nhận biết được các hình phẳng đã học (hình vuông, hình chữ nhật, hình bình hành, hình lục giác đều) có tâm đối xứng và chỉ ra được tâm đối xứng của mỗi hình (nếu có).
  • Xác định tâm đối xứng (giao hai đường chéo hình bình hành, hình chữ nhật…).

2. Về năng lực: Nêu cụ thể yêu cầu học sinh làm được gì (biểu hiện cụ thể của năng lực chung và năng lực đặc thù môn học cần phát triển) trong hoạt động học để chiếm lĩnh và vận dụng kiến thức theo yêu cầu cần đạt của chương trình môn học/hoạt động giáo dục.

Năng lực đặc thù (Toán học):

  • Tư duy và lập luận toán học: Quan sát, xoay hình quanh một điểm để phát hiện tính đối xứng tâm; giải thích vì sao một điểm là (hoặc không là) tâm đối xứng của hình.
  • Sử dụng công cụ, phương tiện toán học: Sử dụng mô hình bìa, giấy trong (hoặc giấy can) để kiểm tra tâm đối xứng bằng cách xoay 180°.
  • Giao tiếp toán học: Diễn đạt được khái niệm tâm đối xứng bằng lời và bằng hình vẽ.

Năng lực chung:

  • Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm khi xoay hình, tìm tâm đối xứng.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất cách kiểm tra một hình có tâm đối xứng hay không.
  • Tự chủ và tự học: Tự hoàn thành bài luyện tập, bài vận dụng.

3. Về phẩm chất: Nêu cụ thể yêu cầu về hành vi, thái độ (biểu hiện cụ thể của phẩm chất cần phát triển gắn với nội dung bài dạy) của học sinh trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập và vận dụng kiến thức vào cuộc sống.

  • Chăm chỉ: Tích cực xoay, quan sát mô hình để tìm tâm đối xứng của các hình.
  • Trách nhiệm: Hoàn thành nhiệm vụ cá nhân và nhóm được giao.
  • Yêu thích môn học: Cảm nhận được vẻ đẹp cân đối của các hình có tâm đối xứng trong tự nhiên và trong nghệ thuật, kiến trúc.

4. Về năng lực số: Nêu cụ thể năng lực số mà học sinh cần đạt được trong bài học, quy định trong khung năng lực số.

  • Sử dụng và tạo nội dung số: Tìm kiếm, lựa chọn hình ảnh (tranh, ảnh chụp, logo) có tính đối xứng tâm để minh họa bài học.
  • Hiểu biết số (mức khởi đầu): Làm quen với việc quan sát phép quay của hình trên phần mềm hình học động (nếu có điều kiện).

II. Thiết bị dạy học và học liệu

Nêu cụ thể các thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng trong bài dạy để tổ chức cho học sinh hoạt động nhằm đạt được mục tiêu, yêu cầu của bài dạy (muốn hình thành phẩm chất, năng lực nào thì hoạt động học phải tương ứng và phù hợp).

  • Sách giáo khoa Toán 6, tập một (Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống) – Bài 22.
  • Giấy trong/giấy can, bìa cứng, đinh ghim (hoặc que tính) để làm mô hình xoay kiểm tra tâm đối xứng.
  • Hình ảnh, vật thật có tâm đối xứng: chong chóng, biển báo, la bàn, một số chữ cái in hoa (N, S, Z,...), họa tiết hoa văn.
  • Mô hình bìa các hình đã học: hình vuông, hình chữ nhật, hình bình hành, hình thoi, hình lục giác đều.
  • Máy tính, máy chiếu; phiếu học tập; bảng nhóm, bút viết.
  • Giấy kẻ ô, compa
  • Hình mẫu có tâm đối xứng

III. Tiến trình dạy học

1. Hoạt động 1: Mở đầu/Khởi động

Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động)

Tình huống mở đầu SGK: quan sát chiếc chong chóng quay quanh một điểm cố định – khi quay nửa vòng (180°), hình ảnh chong chóng trông vẫn "giống như cũ".

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh xác định được vấn đề/nhiệm vụ cụ thể cần giải quyết trong bài học hoặc xác định rõ cách thức giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ trong các hoạt động tiếp theo của bài học.

Giúp học sinh cảm nhận trực quan về tính "đối xứng qua một điểm" khi xoay hình; xác định nhiệm vụ bài học là tìm hiểu khái niệm hình có tâm đối xứng và tâm đối xứng của hình phẳng.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể mà học sinh phải thực hiện (xử lí tình huống, câu hỏi, bài tập, thí nghiệm, thực hành…) để xác định vấn đề cần giải quyết/nhiệm vụ học tập cần thực hiện và đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề/cách thức thực hiện nhiệm vụ.

Giáo viên cho học sinh quan sát mô hình chong chóng (hoặc hình chữ S, chữ Z được cắt bằng bìa) gắn trên một đinh ghim tại điểm giữa; xoay hình một góc 180°.

  • Sau khi xoay nửa vòng, hình có gì thay đổi so với trước khi xoay?
  • Điểm mà hình được xoay quanh có vai trò gì?

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Qua tình huống mở đầu SGK, em cần tìm hiểu điều gì?
  • HS (mong đợi): Nêu 1–2 nhận xét và câu hỏi gắn Xác định tâm đối xứng (giao hai đường chéo hình bình hành, h.
  • GV: Em đặt một câu hỏi cho tiết học?
  • HS (mong đợi): Câu hỏi dựa trên hình/số liệu SGK.

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể yêu cầu về nội dung và hình thức của sản phẩm hoạt động theo nội dung yêu cầu/nhiệm vụ mà học sinh phải hoàn thành: kết quả xử lí tình huống; đáp án của câu hỏi, bài tập; kết quả thí nghiệm, thực hành; trình bày, mô tả được vấn đề cần giải quyết hoặc nhiệm vụ học tập phải thực hiện tiếp theo và đề xuất giải pháp thực hiện.

Học sinh nêu được nhận xét: hình sau khi xoay 180° quanh điểm đó trông giống như hình ban đầu; xác định nhiệm vụ bài học: tìm hiểu về tâm đối xứng.

HS nêu nhận xét ban đầu và nhiệm vụ học tập.

d) Tổ chức thực hiện: Trình bày cụ thể các bước tổ chức hoạt động học cho học sinh từ chuyển giao nhiệm vụ, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua sản phẩm học tập.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên trình diễn mô hình xoay; nêu câu hỏi khởi động.
  • Thực hiện: Học sinh quan sát, trao đổi cặp trong 1–2 phút.
  • Báo cáo, thảo luận: Gọi 2–3 học sinh nêu nhận xét.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên dẫn nhập: điểm cố định đó chính là "tâm đối xứng" của hình – nội dung bài học sẽ làm rõ khái niệm này.

2. Hoạt động 2: 1. Hình có tâm đối xứng trong thực tế

Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1 (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).

Nội dung SGK: 1. Hình có tâm đối xứng trong thực tế – quan sát hình ảnh chong chóng, bánh xe, la bàn, một số chữ cái,... để nhận biết trực quan hình có tâm đối xứng.

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1.

Học sinh nhận biết được hình có tâm đối xứng qua các hình ảnh thực tế; nêu được đặc điểm chung: có một điểm sao cho khi quay hình 180° quanh điểm đó, hình nhận được trùng với hình ban đầu.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ Hoạt động 1.

  • Học sinh quan sát các hình ảnh trong SGK (chong chóng, bánh xe có nan hoa, la bàn, chữ N, S, Z,...) và cho biết hình nào "có tâm đối xứng".
  • Thảo luận nhóm: kể thêm 3–4 hình ảnh khác trong tự nhiên/cuộc sống mà em cho là có tâm đối xứng.

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Em nêu quy tắc/khái niệm trọng tâm «Nội dung SGK: 1. Hình có tâm đối xứng trong thực tế – quan sát hình ản»?
  • HS (mong đợi): Trích SGK đúng; kèm ví dụ ngắn.
  • GV: Lỗi hay gặp ở phần này?
  • HS (mong đợi): Ví dụ: nhầm kí hiệu trên hình hoặc đơn vị đo.

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.

Danh sách hình ảnh được xác định đúng là có tâm đối xứng; danh sách bổ sung của nhóm về hình ảnh thực tế có tâm đối xứng.

Vở ghi chú và ví dụ hoạt động 2.

d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên chiếu hình ảnh; giao phiếu thảo luận nhóm.
  • Thực hiện: Học sinh quan sát, thảo luận nhóm 4; giáo viên gợi ý thêm ví dụ nếu cần.
  • Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày danh sách; lớp nhận xét, bổ sung.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt: trong thực tế có nhiều hình ảnh có tâm đối xứng; chuyển sang tìm hiểu tâm đối xứng của các hình phẳng đã học.

3. Hoạt động 3: 2. Tâm đối xứng của một số hình phẳng

Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).

Nội dung SGK: 2. Tâm đối xứng của một số hình phẳng – xác định tâm đối xứng của hình bình hành, hình vuông, hình chữ nhật, hình thoi, hình lục giác đều.

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.

Học sinh giải các bài Luyện tập SGK; trình bày lời giải đúng quy tắc bài học.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ các hoạt động trước.

  • Bài 1: Xác định tâm đối xứng hình bình hành.
  • Bài 2: Vẽ hình quay 180° quanh tâm O.
  • Bài 3: Đếm tâm đối xứng trên hình ghép.
  • Bài 4: Phân biệt trục và tâm đối xứng trên cùng hình.
  • Bài 5: Thiết kế hình có tâm đối xứng (hình thoi).

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Em nêu quy tắc/khái niệm trọng tâm «Nội dung SGK: 2. Tâm đối xứng của một số hình phẳng – xác định tâm đối»?
  • HS (mong đợi): Trích SGK đúng; kèm ví dụ ngắn.
  • GV: Lỗi hay gặp ở phần này?
  • HS (mong đợi): Ví dụ: nhầm kí hiệu trên hình hoặc đơn vị đo.

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.

Vở bài tập có đủ bài Luyện tập; bài khó được chữa trên bảng.

Vở ghi chú và ví dụ hoạt động 3.

d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên phát bộ mô hình bìa và đinh ghim cho từng nhóm; phát phiếu ghi kết quả.
  • Thực hiện: Học sinh xoay thử từng hình, xác định tâm đối xứng; giáo viên quan sát, hỗ trợ.
  • Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày kết quả; lớp đối chiếu, thống nhất.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt bảng tổng hợp tâm đối xứng của các hình đã học (lưu ý: hình thang cân không có tâm đối xứng); chuyển sang luyện tập.

4. Hoạt động 4: Luyện tập kiến thức đã học

Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học ở các hoạt động bên trên đây vào việc phát triển các kĩ năng gì cho học sinh.

Phần Luyện tập SGK: xác định hình có tâm đối xứng trong tập hợp hình cho trước; xác định tâm đối xứng (nếu có) của mỗi hình.

a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học và yêu cầu phát triển các kĩ năng vận dụng kiến thức cho học sinh.

Học sinh vận dụng kiến thức để xác định đúng hình có tâm đối xứng và vị trí tâm đối xứng; phân biệt được hình có trục đối xứng và hình có tâm đối xứng.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung cụ thể của hệ thống câu hỏi, bài tập, bài thực hành, thí nghiệm giao cho học sinh thực hiện.

  • Bài 1: Trong các hình cho trước (tam giác đều, hình vuông, hình thang cân, hình bình hành, hình lục giác đều), hình nào có tâm đối xứng? Chỉ rõ tâm đối xứng (nếu có).
  • Bài 2: So sánh, chỉ ra hình nào trong các hình đã học chỉ có trục đối xứng, hình nào chỉ có tâm đối xứng, hình nào có cả hai.
  • Bài 3: Cho một nửa hình và một điểm O, vẽ tiếp phần còn lại để cả hình nhận O là tâm đối xứng.

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Bài em làm thuộc dạng nào? Nêu 2–3 bước giải.
  • HS (mong đợi): Phân loại và trình bày lời giải.
  • GV: Em kiểm tra lại đáp số thế nào?
  • HS (mong đợi): Thay ngược, vẽ hình hoặc đối chiếu SGK.

c) Sản phẩm: Đáp án, lời giải của các câu hỏi, bài tập; các bài thực hành, thí nghiệm do học sinh thực hiện, viết báo cáo, thuyết trình.

Đáp án xác định đúng hình có tâm đối xứng và tâm đối xứng tương ứng; bảng so sánh trục đối xứng – tâm đối xứng chính xác; hình vẽ hoàn chỉnh đối xứng qua tâm O.

Bài làm có lời giải hoặc trao đổi miệng.

d) Tổ chức thực hiện: Nêu rõ cách thức giao nhiệm vụ cho học sinh; hướng dẫn hỗ trợ học sinh thực hiện; kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài tập theo phiếu; quy định thời gian làm bài.
  • Thực hiện: Học sinh làm cá nhân, có thể trao đổi cặp khi vẽ hình đối xứng; giáo viên hỗ trợ.
  • Báo cáo, thảo luận: Gọi học sinh chữa bài trên bảng; lớp nhận xét.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, chốt lại cách xác định tâm đối xứng và sự khác biệt giữa trục đối xứng và tâm đối xứng.

5. Hoạt động 5: Bài tập thực tiễn phát triển năng lực

Phát triển được năng lực gì của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu của bài tập vận dụng.

Phần Vận dụng SGK: tìm và chụp ảnh/vẽ lại các hình ảnh có tâm đối xứng trong tự nhiên, kiến trúc, logo, hoa văn quanh em.

a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu phát triển năng lực của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn (theo từng bài hoặc nhóm bài có nội dung phù hợp).

Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp toán học: học sinh phát hiện tính đối xứng tâm trong thực tế và trình bày, giải thích được lựa chọn của mình.

b) Nội dung: Mô tả rõ yêu cầu học sinh phát hiện/đề xuất các vấn đề/tình huống trong thực tiễn gắn với nội dung bài học và vận dụng kiến thức mới học để giải quyết.

Học sinh chụp ảnh hoặc vẽ lại 3–4 hình ảnh có tâm đối xứng (logo, hoa văn, chong chóng, bánh xe,...); đánh dấu tâm đối xứng trên mỗi hình ảnh và giải thích ngắn gọn.

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Bài em làm thuộc dạng nào? Nêu 2–3 bước giải.
  • HS (mong đợi): Phân loại và trình bày lời giải.
  • GV: Em kiểm tra lại đáp số thế nào?
  • HS (mong đợi): Thay ngược, vẽ hình hoặc đối chiếu SGK.

c) Sản phẩm: Nêu rõ yêu cầu về nội dung và hình thức báo cáo phát hiện và giải quyết tình huống/vấn đề trong thực tiễn.

Bộ ảnh/hình vẽ có đánh dấu tâm đối xứng kèm giải thích, trình bày trên giấy A4 hoặc file trình chiếu.

Bài làm có lời giải hoặc trao đổi miệng.

d) Tổ chức thực hiện: Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp báo cáo để trao đổi, chia sẻ và đánh giá vào các thời điểm phù hợp trong kế hoạch giáo dục môn học/hoạt động giáo dục của giáo viên.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên giao nhiệm vụ vào cuối tiết học; nêu tiêu chí đánh giá (đúng tâm đối xứng, hình ảnh đa dạng, trình bày rõ).
  • Thực hiện: Học sinh thực hiện ngoài giờ học.
  • Báo cáo, thảo luận: Nộp sản phẩm vào tiết sau; chọn một số sản phẩm tiêu biểu trưng bày, chia sẻ trước lớp.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét theo tiêu chí, tuyên dương sản phẩm sáng tạo; hệ thống lại toàn bộ kiến thức về trục đối xứng, tâm đối xứng để chuẩn bị cho luyện tập chung và ôn tập chương IV.