Kế hoạch bài dạy
Trường: ...
Tổ: ...
|
Họ và tên giáo viên: ...
|
TÊN BÀI DẠY: BÀI 20: CHU VI VÀ DIỆN TÍCH CỦA MỘT SỐ TỨ GIÁC ĐÃ HỌC
Môn học: Toán học;
lớp: 6
Thời gian thực hiện: 2 (số tiết)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
Nêu cụ thể nội dung kiến thức học sinh cần học trong bài theo yêu cầu cần đạt của nội dung giáo dục/chủ đề tương ứng trong chương trình môn học/hoạt động giáo dục.
- Nêu được cách tính chu vi và diện tích của hình vuông, hình chữ nhật, hình thang.
- Nêu được cách tính chu vi và diện tích của hình bình hành, hình thoi.
- Tính được chu vi, diện tích của các hình trên trong những trường hợp đơn giản.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với việc tính chu vi và diện tích của các hình đã học.
- Chọn đúng công thức chu vi, diện tích theo hình; đổi đơn vị đo khi cần.
- Giải bài toán ghép hình, tách hình để tính diện tích.
2. Về năng lực:
Nêu cụ thể yêu cầu học sinh làm được gì (biểu hiện cụ thể của năng lực chung và năng lực đặc thù môn học cần phát triển) trong hoạt động học để chiếm lĩnh và vận dụng kiến thức theo yêu cầu cần đạt của chương trình môn học/hoạt động giáo dục.
Năng lực đặc thù (Toán học):
- Tư duy và lập luận toán học: Vận dụng công thức phù hợp với từng loại hình; giải thích cách chọn công thức.
- Giải quyết vấn đề toán học: Giải các bài toán thực tế về tính chu vi, diện tích (sân vườn, nền nhà, ruộng đất,...).
- Mô hình hóa toán học: Chuyển bài toán thực tế về tính diện tích, chu vi thành bài toán với số liệu và công thức toán học.
Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để tìm công thức tính diện tích hình thang, hình bình hành, hình thoi.
- Tự chủ và tự học: Tự luyện tập và hoàn thành bài vận dụng.
3. Về phẩm chất:
Nêu cụ thể yêu cầu về hành vi, thái độ (biểu hiện cụ thể của phẩm chất cần phát triển gắn với nội dung bài dạy) của học sinh trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập và vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
- Chăm chỉ: Kiên trì tính toán, luyện tập nhiều dạng bài.
- Trách nhiệm: Hoàn thành nhiệm vụ được giao, cẩn thận khi đo đạc số liệu thực tế.
- Trung thực: Trình bày đúng kết quả tính toán, không sao chép của bạn.
4. Về năng lực số:
Nêu cụ thể năng lực số mà học sinh cần đạt được trong bài học, quy định trong khung năng lực số.
- Hiểu biết số: Sử dụng máy tính cầm tay (hoặc công cụ tính toán số) để tính chu vi, diện tích nhanh, chính xác.
- Sử dụng và tạo nội dung số: Trình bày kết quả tính toán bằng bảng số liệu ngắn gọn.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
Nêu cụ thể các thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng trong bài dạy để tổ chức cho học sinh hoạt động nhằm đạt được mục tiêu, yêu cầu của bài dạy (muốn hình thành phẩm chất, năng lực nào thì hoạt động học phải tương ứng và phù hợp).
- Sách giáo khoa Toán 6, tập một (Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống) – Bài 20.
- Thước thẳng, giấy kẻ ô vuông, bìa cứng, kéo để cắt ghép hình minh họa công thức diện tích hình thang, hình bình hành, hình thoi.
- Máy tính cầm tay, máy tính/máy chiếu; phiếu học tập; bảng nhóm, bút viết.
- Số liệu thực tế (kích thước lớp học, mảnh vườn, viên gạch,...) để làm bài toán vận dụng.
- Thước dây, thước mét
- Phiếu công thức chu vi, diện tích
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu/Khởi động
Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động)
Tình huống mở đầu SGK: bài toán thực tế cần tính diện tích một mảnh đất hoặc căn phòng có hình dạng là hình chữ nhật, hình thang,... để xác định vật liệu (gạch, sơn,...) cần dùng.
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh xác định được vấn đề/nhiệm vụ cụ thể cần giải quyết trong bài học hoặc xác định rõ cách thức giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ trong các hoạt động tiếp theo của bài học.
Giúp học sinh nhận ra nhu cầu thực tế của việc tính chu vi, diện tích các hình; xác định nhiệm vụ ôn lại và mở rộng công thức tính chu vi, diện tích của các tứ giác đã học.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể mà học sinh phải thực hiện (xử lí tình huống, câu hỏi, bài tập, thí nghiệm, thực hành…) để xác định vấn đề cần giải quyết/nhiệm vụ học tập cần thực hiện và đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề/cách thức thực hiện nhiệm vụ.
Giáo viên nêu tình huống: cần lát gạch cho một nền nhà hình chữ nhật hoặc quét vôi một mảng tường hình thang – muốn biết cần bao nhiêu vật liệu, ta phải làm gì?
- Em đã biết công thức tính diện tích hình nào rồi?
- Với hình thang, hình bình hành, hình thoi thì tính diện tích như thế nào?
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Qua tình huống mở đầu SGK, em cần tìm hiểu điều gì?
- HS (mong đợi): Nêu 1–2 nhận xét và câu hỏi gắn Chọn đúng công thức chu vi, diện tích theo hình; đổi đơn vị .
- GV: Em đặt một câu hỏi cho tiết học?
- HS (mong đợi): Câu hỏi dựa trên hình/số liệu SGK.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể yêu cầu về nội dung và hình thức của sản phẩm hoạt động theo nội dung yêu cầu/nhiệm vụ mà học sinh phải hoàn thành: kết quả xử lí tình huống; đáp án của câu hỏi, bài tập; kết quả thí nghiệm, thực hành; trình bày, mô tả được vấn đề cần giải quyết hoặc nhiệm vụ học tập phải thực hiện tiếp theo và đề xuất giải pháp thực hiện.
Câu trả lời nhắc lại công thức đã biết ở tiểu học (hình vuông, hình chữ nhật); nêu được nhu cầu tìm hiểu công thức của các hình còn lại (thang, bình hành, thoi).
HS nêu nhận xét ban đầu và nhiệm vụ học tập.
d) Tổ chức thực hiện: Trình bày cụ thể các bước tổ chức hoạt động học cho học sinh từ chuyển giao nhiệm vụ, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua sản phẩm học tập.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên nêu tình huống, đặt câu hỏi khởi động.
- Thực hiện: Học sinh nhớ lại kiến thức cũ, trao đổi cặp.
- Báo cáo, thảo luận: Gọi vài học sinh nhắc lại công thức đã biết.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên dẫn nhập nội dung bài học: hệ thống và mở rộng công thức tính chu vi, diện tích cho các tứ giác đã học ở Bài 18, 19.
2. Hoạt động 2: 1. Chu vi và diện tích của hình vuông, hình chữ nhật, hình thang
Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1 (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).
Nội dung SGK: 1. Chu vi và diện tích của hình vuông, hình chữ nhật, hình thang – nhắc lại và mở rộng công thức tính.
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1.
Học sinh nêu được và vận dụng đúng công thức tính chu vi, diện tích của hình vuông, hình chữ nhật; hình thành công thức tính diện tích hình thang từ việc cắt ghép hình.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ Hoạt động 1.
- Học sinh nhắc lại công thức: chu vi hình vuông = 4 × cạnh; diện tích hình vuông = cạnh × cạnh; chu vi hình chữ nhật = 2 × (dài + rộng); diện tích hình chữ nhật = dài × rộng.
- Hoạt động cắt ghép: cắt một hình thang thành các hình đã biết (hoặc ghép hai hình thang bằng nhau thành hình bình hành) để suy ra công thức diện tích hình thang = (đáy lớn + đáy nhỏ) × chiều cao ÷ 2.
- Áp dụng công thức tính chu vi, diện tích với số liệu cụ thể trong ví dụ SGK.
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Hình chữ nhật dài 5 cm, rộng 3 cm. Chu vi?
- HS (mong đợi): P = 2(5+3) = 16 cm.
- GV: Diện tích?
- HS (mong đợi): S = 5·3 = 15 cm².
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.
Bảng công thức chu vi, diện tích của hình vuông, hình chữ nhật, hình thang được ghi đầy đủ, đúng; kết quả áp dụng công thức với số liệu ví dụ.
Vở ghi chú và ví dụ hoạt động 2.
d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên phát bìa hình thang, hướng dẫn hoạt động cắt ghép; giao ví dụ áp dụng.
- Thực hiện: Học sinh cắt, ghép, quan sát, suy luận công thức theo nhóm.
- Báo cáo, thảo luận: Nhóm trình bày cách suy ra công thức diện tích hình thang; lớp nhận xét.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt công thức, lưu ý đơn vị đo; chuyển sang hình bình hành, hình thoi.
3. Hoạt động 3: 2. Chu vi và diện tích của hình bình hành, hình thoi
Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).
Nội dung SGK: 2. Chu vi và diện tích của hình bình hành, hình thoi – hình thành công thức tính diện tích qua cắt ghép, quan sát đường chéo.
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.
Học sinh nêu được và vận dụng đúng công thức tính chu vi, diện tích của hình bình hành (diện tích = cạnh đáy × chiều cao) và hình thoi (diện tích = tích hai đường chéo ÷ 2).
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ các hoạt động trước.
- Học sinh cắt một hình bình hành thành hình chữ nhật bằng cách "cắt – ghép" phần tam giác, từ đó suy ra công thức diện tích hình bình hành = đáy × chiều cao.
- Học sinh quan sát hình thoi được tạo bởi hai đường chéo vuông góc, thử ghép hình thoi thành hình chữ nhật có kích thước liên quan đến hai đường chéo để suy ra công thức diện tích hình thoi = (đường chéo 1 × đường chéo 2) ÷ 2.
- Áp dụng công thức tính chu vi (tổng độ dài các cạnh) và diện tích với số liệu ví dụ trong SGK.
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Em nêu quy tắc/khái niệm trọng tâm «Nội dung SGK: 2. Chu vi và diện tích của hình bình hành, hình thoi – h»?
- HS (mong đợi): Trích SGK đúng; kèm ví dụ ngắn.
- GV: Lỗi hay gặp ở phần này?
- HS (mong đợi): Ví dụ: nhầm kí hiệu trên hình hoặc đơn vị đo.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.
Bảng công thức chu vi, diện tích của hình bình hành, hình thoi được ghi đầy đủ, đúng; kết quả áp dụng công thức với số liệu ví dụ.
Vở ghi chú và ví dụ hoạt động 3.
d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên phát bìa hình bình hành, hình thoi; hướng dẫn cắt ghép.
- Thực hiện: Học sinh cắt, ghép, suy luận công thức theo nhóm; giáo viên hỗ trợ.
- Báo cáo, thảo luận: Nhóm trình bày cách suy ra công thức; lớp nhận xét, đối chiếu với SGK.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt công thức; hệ thống lại toàn bộ công thức chu vi, diện tích của 5 tứ giác đã học (bảng tổng hợp) trước khi chuyển sang luyện tập.
4. Hoạt động 4: Luyện tập kiến thức đã học
Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học ở các hoạt động bên trên đây vào việc phát triển các kĩ năng gì cho học sinh.
Phần Luyện tập SGK: hệ thống bài tập tính chu vi, diện tích của hình vuông, hình chữ nhật, hình thang, hình bình hành, hình thoi với số liệu cho trước.
a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học và yêu cầu phát triển các kĩ năng vận dụng kiến thức cho học sinh.
Học sinh vận dụng đúng công thức để tính chu vi, diện tích của các hình đã học; rèn kĩ năng lựa chọn công thức phù hợp và tính toán chính xác.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung cụ thể của hệ thống câu hỏi, bài tập, bài thực hành, thí nghiệm giao cho học sinh thực hiện.
- Bài 1: Tính chu vi, diện tích hình chữ nhật có chiều dài 8 m, chiều rộng 5 m.
- Bài 2: Tính diện tích hình thang có hai đáy 6 cm, 10 cm và chiều cao 4 cm.
- Bài 3: Tính diện tích hình bình hành có đáy 7 cm, chiều cao 3 cm và diện tích hình thoi có hai đường chéo 8 cm, 6 cm.
- Bài 4: Bài toán thực tế: tính số tiền lát gạch cho một nền nhà hình chữ nhật khi biết đơn giá theo mét vuông.
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Bài em làm thuộc dạng nào? Nêu 2–3 bước giải.
- HS (mong đợi): Phân loại và trình bày lời giải.
- GV: Em kiểm tra lại đáp số thế nào?
- HS (mong đợi): Thay ngược, vẽ hình hoặc đối chiếu SGK.
c) Sản phẩm: Đáp án, lời giải của các câu hỏi, bài tập; các bài thực hành, thí nghiệm do học sinh thực hiện, viết báo cáo, thuyết trình.
Lời giải đầy đủ, đúng công thức và kết quả tính toán của các bài tập; lời giải bài toán thực tế có lập luận rõ ràng.
Bài làm có lời giải hoặc trao đổi miệng.
d) Tổ chức thực hiện: Nêu rõ cách thức giao nhiệm vụ cho học sinh; hướng dẫn hỗ trợ học sinh thực hiện; kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài tập theo phiếu; quy định thời gian làm bài.
- Thực hiện: Học sinh làm cá nhân, có thể trao đổi cặp với bài toán thực tế; giáo viên hỗ trợ khi cần.
- Báo cáo, thảo luận: Gọi học sinh chữa bài trên bảng; lớp nhận xét, so sánh kết quả.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét mức độ hoàn thành; nhấn mạnh việc chọn đúng công thức và đổi đơn vị đo (nếu cần) trước khi tính.
5. Hoạt động 5: Bài tập thực tiễn phát triển năng lực
Phát triển được năng lực gì của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu của bài tập vận dụng.
Phần Vận dụng SGK: đo đạc thực tế (phòng học, mảnh vườn, mặt bàn,...) và tính chu vi, diện tích tương ứng.
a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu phát triển năng lực của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn (theo từng bài hoặc nhóm bài có nội dung phù hợp).
Phát triển năng lực mô hình hóa toán học và giải quyết vấn đề thực tiễn: học sinh tự đo đạc, thu thập số liệu thực tế và vận dụng công thức để tính chu vi, diện tích.
b) Nội dung: Mô tả rõ yêu cầu học sinh phát hiện/đề xuất các vấn đề/tình huống trong thực tiễn gắn với nội dung bài học và vận dụng kiến thức mới học để giải quyết.
Học sinh chọn một bề mặt thực tế (mặt bàn học, cửa sổ, mảnh vườn nhỏ, viên gạch lát nền,...) có dạng một trong các hình đã học; đo các số liệu cần thiết (cạnh, chiều cao, đường chéo,...) và tính chu vi, diện tích của bề mặt đó.
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Bài em làm thuộc dạng nào? Nêu 2–3 bước giải.
- HS (mong đợi): Phân loại và trình bày lời giải.
- GV: Em kiểm tra lại đáp số thế nào?
- HS (mong đợi): Thay ngược, vẽ hình hoặc đối chiếu SGK.
c) Sản phẩm: Nêu rõ yêu cầu về nội dung và hình thức báo cáo phát hiện và giải quyết tình huống/vấn đề trong thực tiễn.
Báo cáo ngắn gồm: tên và hình vẽ minh họa bề mặt đo được, số liệu đo, công thức áp dụng, kết quả chu vi và diện tích.
Bài làm có lời giải hoặc trao đổi miệng.
d) Tổ chức thực hiện: Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp báo cáo để trao đổi, chia sẻ và đánh giá vào các thời điểm phù hợp trong kế hoạch giáo dục môn học/hoạt động giáo dục của giáo viên.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên giao nhiệm vụ đo đạc thực tế vào cuối tiết học; hướng dẫn cách đo an toàn, chính xác.
- Thực hiện: Học sinh thực hiện ngoài giờ học, có thể theo nhóm nhỏ.
- Báo cáo, thảo luận: Nộp báo cáo vào tiết sau; chọn một số báo cáo tiêu biểu chia sẻ trước lớp.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét độ chính xác của số liệu và cách tính; tuyên dương báo cáo tốt; nhắc học sinh tiếp tục vận dụng khi học các hình có trục/tâm đối xứng ở bài sau.