Kế hoạch bài dạy
Trường: ...
Tổ: ...
|
Họ và tên giáo viên: ...
|
TÊN BÀI DẠY: BÀI 2: CÁCH GHI SỐ TỰ NHIÊN
Môn học: Toán học;
lớp: 6
Thời gian thực hiện: 2 (số tiết)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
Nêu cụ thể nội dung kiến thức học sinh cần học trong bài theo yêu cầu cần đạt của nội dung giáo dục/chủ đề tương ứng trong chương trình môn học/hoạt động giáo dục.
- Nhận biết được tập hợp các số tự nhiên (ℕ) và tập hợp các số tự nhiên khác 0 (ℕ*).
- Đọc và viết được các số tự nhiên trong hệ thập phân; hiểu giá trị của mỗi chữ số phụ thuộc vào vị trí của nó trong số (hàng đơn vị, chục, trăm,…).
- Biết phân tích một số tự nhiên thành tổng giá trị các chữ số theo hàng (ví dụ 325 = 3×100 + 2×10 + 5).
- Nhận biết được cách ghi số La Mã và đọc, viết được các số tự nhiên từ 1 đến 30 bằng số La Mã.
- Đọc, viết đúng số La Mã trong các tình huống thực tiễn (mặt đồng hồ, mục lục sách).
- Nhận biết lỗi thường gặp khi viết số La Mã (lặp quá 3 lần, thiếu quy tắc trừ).
2. Về năng lực:
Nêu cụ thể yêu cầu học sinh làm được gì (biểu hiện cụ thể của năng lực chung và năng lực đặc thù môn học cần phát triển) trong hoạt động học để chiếm lĩnh và vận dụng kiến thức theo yêu cầu cần đạt của chương trình môn học/hoạt động giáo dục.
Năng lực đặc thù (Toán học):
- Tư duy và lập luận toán học: Phân tích cấu tạo số tự nhiên theo hàng; suy luận giá trị của một chữ số trong số.
- Giao tiếp toán học: Đọc, viết chính xác số tự nhiên (hệ thập phân) và số La Mã.
- Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: Sử dụng bảng giá trị theo hàng, bảng chữ số La Mã để đọc/viết số.
Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi nhóm khi so sánh hệ thập phân và hệ ghi số La Mã.
- Tự chủ và tự học: Tự luyện đọc, viết số tự nhiên lớn và số La Mã.
3. Về phẩm chất:
Nêu cụ thể yêu cầu về hành vi, thái độ (biểu hiện cụ thể của phẩm chất cần phát triển gắn với nội dung bài dạy) của học sinh trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập và vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
- Chăm chỉ: Kiên trì luyện đọc, viết số tự nhiên và số La Mã, kể cả các số lớn.
- Trung thực: Tự đánh giá đúng kết quả bài làm của mình và của bạn.
- Trách nhiệm: Cẩn thận khi ghi số để tránh nhầm hàng, nhầm giá trị.
4. Về năng lực số:
Nêu cụ thể năng lực số mà học sinh cần đạt được trong bài học, quy định trong khung năng lực số.
- Hiểu biết số: Nhận biết vai trò của hệ thập phân trong việc biểu diễn, lưu trữ số liệu trên các thiết bị số (máy tính, máy tính cầm tay, đồng hồ số).
- Sử dụng và tạo nội dung số: Sử dụng máy tính cầm tay/máy tính bảng để kiểm tra kết quả đọc, viết số; tìm ví dụ số La Mã xuất hiện trong đời sống số (số chương, số thứ tự trên video, đồng hồ).
II. Thiết bị dạy học và học liệu
Nêu cụ thể các thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng trong bài dạy để tổ chức cho học sinh hoạt động nhằm đạt được mục tiêu, yêu cầu của bài dạy (muốn hình thành phẩm chất, năng lực nào thì hoạt động học phải tương ứng và phù hợp).
- Sách giáo khoa Toán 6 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống (Bài 2: Cách ghi số tự nhiên).
- Máy tính, máy chiếu để trình chiếu bảng hàng, bảng chữ số La Mã.
- Phiếu học tập; bảng chữ số La Mã cơ bản (I, V, X); mô hình mặt đồng hồ số La Mã (nếu có).
- Bảng nhóm, bút dạ; máy tính cầm tay (nếu cần đối chiếu kết quả).
- Thẻ số La Mã
- Mặt đồng hồ in có chữ số La Mã
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu/Khởi động
Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động)
Tình huống mở đầu SGK: Quan sát mặt đồng hồ có các số La Mã (I, II, III,…, XII) và đặt câu hỏi vì sao các số này khác với chữ số thường dùng.
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh xác định được vấn đề/nhiệm vụ cụ thể cần giải quyết trong bài học hoặc xác định rõ cách thức giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ trong các hoạt động tiếp theo của bài học.
Giúp học sinh nhận ra rằng có nhiều cách ghi số khác nhau (số thường và số La Mã); xác định nhiệm vụ bài học: tìm hiểu cấu tạo số tự nhiên trong hệ thập phân và cách ghi số La Mã.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể mà học sinh phải thực hiện (xử lí tình huống, câu hỏi, bài tập, thí nghiệm, thực hành…) để xác định vấn đề cần giải quyết/nhiệm vụ học tập cần thực hiện và đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề/cách thức thực hiện nhiệm vụ.
Giáo viên chiếu hình mặt đồng hồ có số La Mã và hỏi:
- Các chữ số trên mặt đồng hồ khác gì với các chữ số 1, 2, 3,… mà em vẫn dùng?
- Em đọc được số nào trong số đó không? Vì sao số IV lại được đọc là 4?
- Ngoài số thường và số La Mã, số ta hay viết (ví dụ 325) được tạo thành từ những "hàng" nào?
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Qua tình huống mở đầu SGK, em cần tìm hiểu điều gì?
- HS (mong đợi): Nêu 1–2 nhận xét và câu hỏi gắn Đọc, viết đúng số La Mã trong các tình huống thực tiễn (mặt .
- GV: Em đặt một câu hỏi cho tiết học?
- HS (mong đợi): Câu hỏi dựa trên hình/số liệu SGK.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể yêu cầu về nội dung và hình thức của sản phẩm hoạt động theo nội dung yêu cầu/nhiệm vụ mà học sinh phải hoàn thành: kết quả xử lí tình huống; đáp án của câu hỏi, bài tập; kết quả thí nghiệm, thực hành; trình bày, mô tả được vấn đề cần giải quyết hoặc nhiệm vụ học tập phải thực hiện tiếp theo và đề xuất giải pháp thực hiện.
Câu trả lời của học sinh: nhận ra số La Mã có hình dạng khác số thường; nêu được thắc mắc về cách đọc; xác định nhu cầu tìm hiểu cấu tạo số tự nhiên và cách ghi số La Mã.
HS nêu nhận xét ban đầu và nhiệm vụ học tập.
d) Tổ chức thực hiện: Trình bày cụ thể các bước tổ chức hoạt động học cho học sinh từ chuyển giao nhiệm vụ, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua sản phẩm học tập.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên chiếu hình đồng hồ, đặt câu hỏi, yêu cầu trả lời cá nhân trong 2 phút.
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh quan sát, suy nghĩ, ghi nhanh câu trả lời.
- Báo cáo, thảo luận: Gọi 2–3 học sinh nêu ý kiến; lớp trao đổi.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên dẫn dắt: bài học hôm nay sẽ giúp em hiểu cấu tạo số tự nhiên thường dùng (hệ thập phân) và cách ghi số bằng chữ số La Mã.
2. Hoạt động 2: 1. Hệ thập phân
Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1 (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).
Nội dung SGK: 1. Hệ thập phân – mười chữ số 0–9; giá trị của một chữ số phụ thuộc vị trí (hàng); cách phân tích một số theo giá trị các hàng.
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1.
Học sinh nêu được đặc điểm của hệ thập phân (dùng 10 chữ số 0–9, giá trị chữ số phụ thuộc vị trí); phân tích được một số tự nhiên thành tổng giá trị các hàng; đọc, viết đúng các số tự nhiên có nhiều chữ số.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ Hoạt động 1.
- Học sinh đọc SGK mục 1; quan sát ví dụ số 1425: gồm 1 nghìn, 4 trăm, 2 chục, 5 đơn vị.
- Thảo luận nhóm đôi: phân tích số 325 = 3×100 + 2×10 + 5; số 2 025 = 2×1000 + 0×100 + 2×10 + 5.
- Nhận xét: giá trị của chữ số 2 trong 325 khác giá trị chữ số 2 trong 2 025 như thế nào?
- Luyện đọc, viết một vài số tự nhiên lớn (có 5–6 chữ số) theo cách đọc từng lớp (nghìn, triệu).
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Em nêu quy tắc/khái niệm trọng tâm «Nội dung SGK: 1. Hệ thập phân – mười chữ số 0–9; giá trị của một chữ s»?
- HS (mong đợi): Trích SGK đúng; kèm ví dụ ngắn.
- GV: Lỗi hay gặp ở phần này?
- HS (mong đợi): Ví dụ: sai quy tắc tính hoặc bỏ bước kiểm tra.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.
- Vở ghi: đặc điểm hệ thập phân; cách phân tích số theo giá trị hàng kèm ví dụ.
- Phân tích đúng số 325 và 2 025 theo giá trị các hàng; nhận xét đúng về giá trị khác nhau của chữ số 2 trong hai số.
Vở ghi chú và ví dụ hoạt động 2.
d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên nêu ví dụ số 1425, 325, 2025; giao phiếu phân tích số theo hàng.
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thảo luận nhóm đôi, hoàn thành phiếu; giáo viên hỗ trợ nhóm còn nhầm giá trị hàng.
- Báo cáo, thảo luận: 2–3 nhóm trình bày; lớp nhận xét, so sánh.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt: hệ thập phân dùng 10 chữ số 0–9, giá trị một chữ số phụ thuộc vị trí (hàng) của nó trong số; chuyển sang tìm hiểu số La Mã.
3. Hoạt động 3: 2. Số La Mã
Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).
Nội dung SGK: 2. Số La Mã – các kí hiệu cơ bản I, V, X và cách ghép để biểu diễn các số tự nhiên từ 1 đến 30.
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.
Học sinh nêu được các kí hiệu số La Mã cơ bản (I, V, X) và nguyên tắc ghép; đọc và viết được các số từ 1 đến 30 bằng số La Mã; giải quyết được thắc mắc đặt ra ở Hoạt động 1.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ các hoạt động trước.
- Học sinh đọc SGK mục 2; ghi nhớ ba kí hiệu cơ bản: I = 1, V = 5, X = 10.
- Quan sát bảng ghép số La Mã từ 1 đến 30 (IV = 4, IX = 9, XI = 11, XX = 20, XXIX = 29,…).
- Thảo luận nhóm: nêu quy tắc ghép (kí hiệu nhỏ đứng trước kí hiệu lớn thì trừ, đứng sau thì cộng); luyện viết số La Mã tương ứng với một số tự nhiên cho trước và ngược lại.
- Đối chiếu với mặt đồng hồ La Mã ở Hoạt động 1 để giải thích số IV, IX, XII.
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Em nêu quy tắc/khái niệm trọng tâm «Nội dung SGK: 2. Số La Mã – các kí hiệu cơ bản I, V, X và cách ghép để»?
- HS (mong đợi): Trích SGK đúng; kèm ví dụ ngắn.
- GV: Lỗi hay gặp ở phần này?
- HS (mong đợi): Ví dụ: sai quy tắc tính hoặc bỏ bước kiểm tra.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.
- Vở ghi: bảng kí hiệu số La Mã cơ bản và quy tắc ghép; bảng số La Mã từ 1 đến 30.
- Đọc và viết đúng ít nhất 5 số La Mã theo yêu cầu của giáo viên; giải thích được số IV, IX, XII trên mặt đồng hồ.
Vở ghi chú và ví dụ hoạt động 3.
d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên giới thiệu ba kí hiệu cơ bản; phát bảng/phiếu số La Mã 1–30; giao nhiệm vụ thảo luận quy tắc ghép.
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thảo luận nhóm 4, hoàn thành phiếu chuyển đổi số thường – số La Mã.
- Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày quy tắc và một số ví dụ; lớp nhận xét.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt quy tắc ghép số La Mã; giải thích lại số trên mặt đồng hồ; nhấn mạnh số La Mã thường dùng để đánh số thứ tự (chương, thế kỉ,…) chứ không dùng để tính toán.
4. Hoạt động 4: Luyện tập kiến thức đã học
Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học ở các hoạt động bên trên đây vào việc phát triển các kĩ năng gì cho học sinh.
Phần Luyện tập SGK: các bài tập đọc, viết số tự nhiên theo hàng; phân tích số theo giá trị hàng; chuyển đổi số thường sang số La Mã và ngược lại.
a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học và yêu cầu phát triển các kĩ năng vận dụng kiến thức cho học sinh.
Học sinh vận dụng kiến thức để đọc, viết, phân tích số tự nhiên trong hệ thập phân và chuyển đổi giữa số thường với số La Mã; rèn kĩ năng tính toán chính xác, cẩn thận.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung cụ thể của hệ thống câu hỏi, bài tập, bài thực hành, thí nghiệm giao cho học sinh thực hiện.
- Bài 1: Viết số 4 725 dưới dạng tổng giá trị các hàng; đọc số đó.
- Bài 2: Cho biết chữ số 7 trong số 3 715 có giá trị bằng bao nhiêu? Giải thích.
- Bài 3: Viết các số La Mã: 14, 19, 27 và đọc các số La Mã: XVI, XXIII, XXIX.
- Bài 4 (nâng cao): Sắp xếp các năm ghi bằng số La Mã theo thứ tự tăng dần.
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Bài em làm thuộc dạng nào? Nêu 2–3 bước giải.
- HS (mong đợi): Phân loại và trình bày lời giải.
- GV: Em kiểm tra lại đáp số thế nào?
- HS (mong đợi): Thay ngược, vẽ hình hoặc đối chiếu SGK.
c) Sản phẩm: Đáp án, lời giải của các câu hỏi, bài tập; các bài thực hành, thí nghiệm do học sinh thực hiện, viết báo cáo, thuyết trình.
Bài làm trong vở/phiếu với lời giải đúng cho các bài 1–3 (bắt buộc), bài 4 dành cho học sinh khá, giỏi; trình bày rõ ràng, đúng thứ tự hàng và đúng kí hiệu La Mã.
Bài làm có lời giải hoặc trao đổi miệng.
d) Tổ chức thực hiện: Nêu rõ cách thức giao nhiệm vụ cho học sinh; hướng dẫn hỗ trợ học sinh thực hiện; kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài theo mức độ; quy định thời gian làm bài.
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh làm cá nhân; giáo viên quan sát, hỗ trợ học sinh còn nhầm giữa số thường và số La Mã.
- Báo cáo, thảo luận: Gọi học sinh lên bảng trình bày; lớp nhận xét, sửa sai.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt lại các lỗi thường gặp (nhầm giá trị hàng, viết sai quy tắc ghép số La Mã); tuyên dương học sinh làm đúng, nhanh.
5. Hoạt động 5: Bài tập thực tiễn phát triển năng lực
Phát triển được năng lực gì của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu của bài tập vận dụng.
Phần Vận dụng SGK: học sinh tìm và đọc các số La Mã xuất hiện trong đời sống (đồng hồ, sách, tòa nhà,…) và giải thích cấu tạo số tự nhiên trong một tình huống thực tế.
a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu phát triển năng lực của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn (theo từng bài hoặc nhóm bài có nội dung phù hợp).
Phát triển năng lực giao tiếp toán học và năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn: học sinh tự tìm, đọc, giải thích số La Mã và cấu tạo số tự nhiên trong các tình huống đời sống quen thuộc.
b) Nội dung: Mô tả rõ yêu cầu học sinh phát hiện/đề xuất các vấn đề/tình huống trong thực tiễn gắn với nội dung bài học và vận dụng kiến thức mới học để giải quyết.
Học sinh chọn một trong các nhiệm vụ sau (thực hiện ở nhà):
- Nhiệm vụ 1: Tìm 3 hình ảnh có sử dụng số La Mã trong đời sống (đồng hồ, chương sách, tên vua/thế hệ,…); ghi lại và đọc số tương ứng.
- Nhiệm vụ 2: Viết số điện thoại nhà em (hoặc một số bất kì có 6–7 chữ số) và phân tích giá trị của từng chữ số theo hàng.
- Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu và trình bày ngắn gọn (3–4 câu) về nguồn gốc số La Mã.
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Bài em làm thuộc dạng nào? Nêu 2–3 bước giải.
- HS (mong đợi): Phân loại và trình bày lời giải.
- GV: Em kiểm tra lại đáp số thế nào?
- HS (mong đợi): Thay ngược, vẽ hình hoặc đối chiếu SGK.
c) Sản phẩm: Nêu rõ yêu cầu về nội dung và hình thức báo cáo phát hiện và giải quyết tình huống/vấn đề trong thực tiễn.
Báo cáo ngắn (viết tay hoặc có ảnh minh họa): nêu tình huống thực tế; số La Mã hoặc số tự nhiên liên quan; giải thích cách đọc/phân tích số đó.
Bài làm có lời giải hoặc trao đổi miệng.
d) Tổ chức thực hiện: Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp báo cáo để trao đổi, chia sẻ và đánh giá vào các thời điểm phù hợp trong kế hoạch giáo dục môn học/hoạt động giáo dục của giáo viên.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài vận dụng cuối tiết; nêu tiêu chí đánh giá (đúng kiến thức, ví dụ thực tế rõ ràng, trình bày gọn).
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh làm ngoài giờ; trao đổi qua nhóm lớp nếu cần.
- Báo cáo, thảo luận: Thu bài vào tiết sau; chọn một số bài tiêu biểu chia sẻ trước lớp.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, khen ví dụ hay; hệ thống lại kiến thức trọng tâm của bài trước khi chuyển sang Bài 3.