Kế hoạch bài dạy

Trường: ...
Tổ: ...
Họ và tên giáo viên: ...
TÊN BÀI DẠY: BÀI 19: HÌNH CHỮ NHẬT. HÌNH THOI. HÌNH BÌNH HÀNH. HÌNH THANG CÂN
Môn học: Toán học; lớp: 6
Thời gian thực hiện: 3-4 (số tiết)

I. Mục tiêu

1. Về kiến thức: Nêu cụ thể nội dung kiến thức học sinh cần học trong bài theo yêu cầu cần đạt của nội dung giáo dục/chủ đề tương ứng trong chương trình môn học/hoạt động giáo dục.

  • Nhận biết được hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành, hình thang cân.
  • Mô tả được một số yếu tố cơ bản (cạnh, góc, đường chéo) của các hình trên.
  • Vẽ được hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành bằng dụng cụ học tập.
  • Nhận dạng được các hình đã học trong một số hình ảnh, vật thể thực tế.
  • Chỉ ra các cặp cạnh song song, bằng nhau trên hình vẽ hình bình hành, hình thoi.
  • Phân biệt hình thang cân với hình thang thường qua cặp góc/kích thước cạnh.

2. Về năng lực: Nêu cụ thể yêu cầu học sinh làm được gì (biểu hiện cụ thể của năng lực chung và năng lực đặc thù môn học cần phát triển) trong hoạt động học để chiếm lĩnh và vận dụng kiến thức theo yêu cầu cần đạt của chương trình môn học/hoạt động giáo dục.

Năng lực đặc thù (Toán học):

  • Tư duy và lập luận toán học: Quan sát, đo đạc, so sánh để phát hiện đặc điểm cạnh, góc, đường chéo của mỗi hình; phân biệt được các hình với nhau.
  • Sử dụng công cụ, phương tiện toán học: Sử dụng thước thẳng, ê ke, thước đo góc để vẽ và kiểm tra hình.
  • Giao tiếp toán học: Trình bày được đặc điểm của mỗi hình bằng ngôn ngữ toán học.

Năng lực chung:

  • Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm khi đo đạc, so sánh các hình; trình bày kết quả trước lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất cách kiểm tra một tứ giác có phải là hình chữ nhật/hình thoi/hình bình hành/hình thang cân hay không.
  • Tự chủ và tự học: Tự hoàn thành các bài luyện tập, bài vận dụng.

3. Về phẩm chất: Nêu cụ thể yêu cầu về hành vi, thái độ (biểu hiện cụ thể của phẩm chất cần phát triển gắn với nội dung bài dạy) của học sinh trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập và vận dụng kiến thức vào cuộc sống.

  • Chăm chỉ: Tích cực đo đạc, vẽ hình, hoàn thành các bài luyện tập.
  • Trách nhiệm: Hoàn thành nhiệm vụ cá nhân và nhiệm vụ nhóm được giao đúng thời hạn.
  • Trung thực: Đo đạc, ghi nhận kết quả đúng như quan sát được.

4. Về năng lực số: Nêu cụ thể năng lực số mà học sinh cần đạt được trong bài học, quy định trong khung năng lực số.

  • Sử dụng và tạo nội dung số: Sử dụng hình ảnh, sơ đồ, bảng so sánh để mô tả đặc điểm các hình.
  • Hiểu biết số (mức khởi đầu): Bước đầu làm quen với việc quan sát hình vẽ trên phần mềm hình học động (nếu có điều kiện) để kiểm tra tính chất về cạnh, góc, đường chéo của hình.

II. Thiết bị dạy học và học liệu

Nêu cụ thể các thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng trong bài dạy để tổ chức cho học sinh hoạt động nhằm đạt được mục tiêu, yêu cầu của bài dạy (muốn hình thành phẩm chất, năng lực nào thì hoạt động học phải tương ứng và phù hợp).

  • Sách giáo khoa Toán 6, tập một (Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống) – Bài 19.
  • Thước thẳng, thước đo góc, ê ke cho giáo viên và học sinh.
  • Giấy kẻ ô vuông, bìa cứng, kéo để cắt các mô hình hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành, hình thang cân.
  • Hình ảnh, vật thật minh họa: mặt bàn (hình chữ nhật), viên gạch bông (hình thoi), mái nhà/khung cửa xếp (hình bình hành), mặt cắt cầu thang/đê (hình thang cân).
  • Máy tính, máy chiếu; phiếu học tập; bảng nhóm, bút viết.
  • Mô hình hình bình hành bằng bìa
  • Thước êke kiểm tra song song

III. Tiến trình dạy học

1. Hoạt động 1: Mở đầu/Khởi động

Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động)

Tình huống mở đầu SGK: quan sát các hình ảnh mặt bàn, viên gạch bông, khung cửa xếp, mặt cắt của đê để nhận ra sự đa dạng của các tứ giác trong thực tế, dẫn vào tên bài học.

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh xác định được vấn đề/nhiệm vụ cụ thể cần giải quyết trong bài học hoặc xác định rõ cách thức giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ trong các hoạt động tiếp theo của bài học.

Giúp học sinh huy động vốn hiểu biết thực tế về các tứ giác quen thuộc; xác định được nhiệm vụ của bài học là tìm hiểu đặc điểm của hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành, hình thang cân.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể mà học sinh phải thực hiện (xử lí tình huống, câu hỏi, bài tập, thí nghiệm, thực hành…) để xác định vấn đề cần giải quyết/nhiệm vụ học tập cần thực hiện và đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề/cách thức thực hiện nhiệm vụ.

Giáo viên chiếu 4 hình ảnh: mặt bàn học, viên gạch bông, khung cửa xếp, mặt cắt bậc thang.

  • Các hình trên đều có 4 cạnh, nhưng có gì khác nhau giữa chúng?
  • Em đã biết tên gọi của những hình này chưa?

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Qua tình huống mở đầu SGK, em cần tìm hiểu điều gì?
  • HS (mong đợi): Nêu 1–2 nhận xét và câu hỏi gắn Chỉ ra các cặp cạnh song song, bằng nhau trên hình vẽ hình b.
  • GV: Em đặt một câu hỏi cho tiết học?
  • HS (mong đợi): Câu hỏi dựa trên hình/số liệu SGK.

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể yêu cầu về nội dung và hình thức của sản phẩm hoạt động theo nội dung yêu cầu/nhiệm vụ mà học sinh phải hoàn thành: kết quả xử lí tình huống; đáp án của câu hỏi, bài tập; kết quả thí nghiệm, thực hành; trình bày, mô tả được vấn đề cần giải quyết hoặc nhiệm vụ học tập phải thực hiện tiếp theo và đề xuất giải pháp thực hiện.

Câu trả lời nêu được nhận xét ban đầu về sự khác nhau (hình "vuông vắn", hình "xiên", hình có hai cạnh không bằng nhau,...); xác định nhiệm vụ bài học: tìm hiểu 4 loại tứ giác đặc biệt.

HS nêu nhận xét ban đầu và nhiệm vụ học tập.

d) Tổ chức thực hiện: Trình bày cụ thể các bước tổ chức hoạt động học cho học sinh từ chuyển giao nhiệm vụ, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua sản phẩm học tập.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên chiếu hình ảnh, nêu câu hỏi khởi động.
  • Thực hiện: Học sinh quan sát, trao đổi cặp trong 1–2 phút.
  • Báo cáo, thảo luận: Gọi 2–3 học sinh nêu nhận xét.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên dẫn nhập tên 4 hình sẽ học: hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành, hình thang cân.

2. Hoạt động 2: 1. Hình chữ nhật

Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1 (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).

Nội dung SGK: 1. Hình chữ nhật – nhận biết hình chữ nhật, các yếu tố (cạnh, góc, đường chéo), cách vẽ.

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1.

Học sinh nhận biết được hình chữ nhật; nêu được đặc điểm 4 góc vuông, hai cạnh đối bằng nhau, hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm; vẽ được hình chữ nhật bằng thước và ê ke.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ Hoạt động 1.

  • Học sinh đo cạnh, góc, đường chéo của mô hình bìa hình chữ nhật; đọc SGK mục 1.
  • Thực hành vẽ hình chữ nhật có chiều dài 5 cm, chiều rộng 3 cm bằng thước và ê ke.

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Em nêu quy tắc/khái niệm trọng tâm «Nội dung SGK: 1. Hình chữ nhật – nhận biết hình chữ nhật, các yếu tố (»?
  • HS (mong đợi): Trích SGK đúng; kèm ví dụ ngắn.
  • GV: Lỗi hay gặp ở phần này?
  • HS (mong đợi): Ví dụ: nhầm kí hiệu trên hình hoặc đơn vị đo.

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.

Phiếu ghi nhận đặc điểm hình chữ nhật (4 góc vuông; các cạnh đối bằng nhau; hai đường chéo bằng nhau, cắt nhau tại trung điểm mỗi đường); hình vẽ đúng kích thước yêu cầu.

Vở ghi chú và ví dụ hoạt động 2.

d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên phát mô hình, hướng dẫn cách đo và vẽ.
  • Thực hiện: Học sinh đo, vẽ; giáo viên hỗ trợ nhóm còn lúng túng khi dùng ê ke.
  • Báo cáo, thảo luận: Một số học sinh trình bày kết quả; lớp đối chiếu.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt đặc điểm hình chữ nhật; chuyển sang hình thoi.

3. Hoạt động 3: 2. Hình thoi

Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).

Nội dung SGK: 2. Hình thoi – nhận biết hình thoi, các yếu tố (cạnh, góc, đường chéo), cách vẽ.

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.

Học sinh nhận biết được hình thoi; nêu được đặc điểm 4 cạnh bằng nhau; hai đường chéo vuông góc với nhau và cắt nhau tại trung điểm mỗi đường; vẽ được hình thoi bằng thước, com pa hoặc ê ke.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ các hoạt động trước.

  • Học sinh đo cạnh và kiểm tra góc giữa hai đường chéo của mô hình bìa hình thoi; đọc SGK mục 2.
  • Thực hành vẽ hình thoi cạnh 4 cm theo hướng dẫn trong SGK.

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Em nêu quy tắc/khái niệm trọng tâm «Nội dung SGK: 2. Hình thoi – nhận biết hình thoi, các yếu tố (cạnh, gó»?
  • HS (mong đợi): Trích SGK đúng; kèm ví dụ ngắn.
  • GV: Lỗi hay gặp ở phần này?
  • HS (mong đợi): Ví dụ: nhầm kí hiệu trên hình hoặc đơn vị đo.

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.

Phiếu ghi nhận đặc điểm hình thoi (4 cạnh bằng nhau; hai đường chéo vuông góc, cắt nhau tại trung điểm mỗi đường); hình vẽ đúng yêu cầu.

Vở ghi chú và ví dụ hoạt động 3.

d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên phát mô hình hình thoi; hướng dẫn cách vẽ bằng compa.
  • Thực hiện: Học sinh đo, vẽ theo nhóm đôi; giáo viên hỗ trợ.
  • Báo cáo, thảo luận: Trình bày kết quả; so sánh với hình chữ nhật để phân biệt hai hình.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt đặc điểm hình thoi; chuyển sang hình bình hành.

4. Hoạt động 4: 3. Hình bình hành

Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).

Nội dung SGK: 3. Hình bình hành – nhận biết hình bình hành, các yếu tố (cạnh, góc, đường chéo), cách vẽ.

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.

Học sinh nhận biết được hình bình hành; nêu được đặc điểm các cạnh đối bằng nhau và song song, các góc đối bằng nhau, hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường; vẽ được hình bình hành theo hướng dẫn.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ các hoạt động trước.

  • Học sinh quan sát mô hình khung cửa xếp/hình bình hành bằng bìa; đo cạnh, góc, đường chéo; đọc SGK mục 3.
  • Thực hành vẽ hình bình hành trên giấy kẻ ô vuông theo các bước hướng dẫn.

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Em nêu quy tắc/khái niệm trọng tâm «Nội dung SGK: 3. Hình bình hành – nhận biết hình bình hành, các yếu tố»?
  • HS (mong đợi): Trích SGK đúng; kèm ví dụ ngắn.
  • GV: Lỗi hay gặp ở phần này?
  • HS (mong đợi): Ví dụ: nhầm kí hiệu trên hình hoặc đơn vị đo.

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.

Phiếu ghi nhận đặc điểm hình bình hành (cạnh đối song song và bằng nhau; góc đối bằng nhau; hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường); hình vẽ đúng yêu cầu.

Vở ghi chú và ví dụ hoạt động 4.

d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên phát mô hình, hướng dẫn vẽ trên giấy kẻ ô vuông.
  • Thực hiện: Học sinh đo, vẽ theo nhóm; giáo viên hỗ trợ nhóm gặp khó khăn khi xác định cạnh song song.
  • Báo cáo, thảo luận: Trình bày kết quả; so sánh hình bình hành với hình chữ nhật, hình thoi.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt đặc điểm hình bình hành; chuyển sang hình thang cân.

5. Hoạt động 5: 4. Hình thang cân

Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).

Nội dung SGK: 4. Hình thang cân – nhận biết hình thang cân, các yếu tố (cạnh đáy, cạnh bên, góc, đường chéo), cách vẽ.

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.

Học sinh nhận biết được hình thang cân; nêu được đặc điểm hai cạnh đáy song song, hai cạnh bên bằng nhau, hai góc kề một đáy bằng nhau, hai đường chéo bằng nhau; vẽ được hình thang cân theo hướng dẫn.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ các hoạt động trước.

  • Học sinh quan sát mô hình mặt cắt bậc thang/hình thang cân bằng bìa; gấp hình theo đường trung trực để kiểm tra tính đối xứng (hai cạnh bên trùng nhau); đọc SGK mục 4.
  • Thực hành vẽ hình thang cân trên giấy kẻ ô vuông theo các bước hướng dẫn.

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Em nêu quy tắc/khái niệm trọng tâm «Nội dung SGK: 4. Hình thang cân – nhận biết hình thang cân, các yếu tố»?
  • HS (mong đợi): Trích SGK đúng; kèm ví dụ ngắn.
  • GV: Lỗi hay gặp ở phần này?
  • HS (mong đợi): Ví dụ: nhầm kí hiệu trên hình hoặc đơn vị đo.

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.

Phiếu ghi nhận đặc điểm hình thang cân (hai cạnh đáy song song; hai cạnh bên bằng nhau; hai góc kề một đáy bằng nhau; hai đường chéo bằng nhau); hình vẽ đúng yêu cầu.

Vở ghi chú và ví dụ hoạt động 5.

d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên phát mô hình; hướng dẫn cách gấp kiểm tra và cách vẽ.
  • Thực hiện: Học sinh gấp, đo, vẽ theo nhóm; giáo viên hỗ trợ.
  • Báo cáo, thảo luận: Trình bày kết quả; hệ thống lại 4 hình đã học trong bài bằng bảng so sánh nhanh trên bảng lớp.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt đặc điểm hình thang cân; tổng kết đặc điểm của 4 hình trước khi chuyển sang luyện tập.

6. Hoạt động 6: Luyện tập kiến thức đã học

Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học ở các hoạt động bên trên đây vào việc phát triển các kĩ năng gì cho học sinh.

Phần Luyện tập SGK: nhận diện các hình đã học; xác định đặc điểm cạnh, góc, đường chéo; vẽ hình theo số đo cho trước.

a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học và yêu cầu phát triển các kĩ năng vận dụng kiến thức cho học sinh.

Học sinh vận dụng đặc điểm đã học để nhận diện và phân biệt hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành, hình thang cân; rèn kĩ năng vẽ hình chính xác theo số đo cho trước.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung cụ thể của hệ thống câu hỏi, bài tập, bài thực hành, thí nghiệm giao cho học sinh thực hiện.

  • Bài 1: Cho một số hình vẽ tứ giác, xác định hình nào là hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành, hình thang cân; giải thích dựa trên đặc điểm đã học.
  • Bài 2: Vẽ hình chữ nhật, hình thoi theo số đo cho trước.
  • Bài 3: Bài tập điền bảng so sánh nhanh 4 hình theo các tiêu chí: cạnh, góc, đường chéo.

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Bài em làm thuộc dạng nào? Nêu 2–3 bước giải.
  • HS (mong đợi): Phân loại và trình bày lời giải.
  • GV: Em kiểm tra lại đáp số thế nào?
  • HS (mong đợi): Thay ngược, vẽ hình hoặc đối chiếu SGK.

c) Sản phẩm: Đáp án, lời giải của các câu hỏi, bài tập; các bài thực hành, thí nghiệm do học sinh thực hiện, viết báo cáo, thuyết trình.

Đáp án nhận diện đúng từng hình kèm giải thích; hình vẽ đúng số đo; bảng so sánh đầy đủ, chính xác.

Bài làm có lời giải hoặc trao đổi miệng.

d) Tổ chức thực hiện: Nêu rõ cách thức giao nhiệm vụ cho học sinh; hướng dẫn hỗ trợ học sinh thực hiện; kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài tập theo phiếu, quy định thời gian làm bài.
  • Thực hiện: Học sinh làm cá nhân/nhóm đôi; giáo viên hỗ trợ khi cần.
  • Báo cáo, thảo luận: Gọi học sinh chữa bài trên bảng; lớp nhận xét.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, chốt lại cách phân biệt 4 hình dựa trên đặc điểm cạnh, góc, đường chéo.

7. Hoạt động 7: Bài tập thực tiễn phát triển năng lực

Phát triển được năng lực gì của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu của bài tập vận dụng.

Phần Vận dụng SGK: tìm hình ảnh thực tế có dạng hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành, hình thang cân; giải thích căn cứ nhận biết.

a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu phát triển năng lực của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn (theo từng bài hoặc nhóm bài có nội dung phù hợp).

Phát triển năng lực sử dụng công cụ, phương tiện toán học và năng lực giải quyết vấn đề: học sinh phát hiện các hình đã học trong đời sống và giải thích được căn cứ nhận biết dựa trên đặc điểm cạnh, góc.

b) Nội dung: Mô tả rõ yêu cầu học sinh phát hiện/đề xuất các vấn đề/tình huống trong thực tiễn gắn với nội dung bài học và vận dụng kiến thức mới học để giải quyết.

Học sinh chụp ảnh hoặc vẽ lại 4 vật/hình ảnh trong thực tế, mỗi vật tương ứng với một trong bốn hình đã học (hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành, hình thang cân); ghi chú căn cứ nhận biết cho mỗi hình.

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Bài em làm thuộc dạng nào? Nêu 2–3 bước giải.
  • HS (mong đợi): Phân loại và trình bày lời giải.
  • GV: Em kiểm tra lại đáp số thế nào?
  • HS (mong đợi): Thay ngược, vẽ hình hoặc đối chiếu SGK.

c) Sản phẩm: Nêu rõ yêu cầu về nội dung và hình thức báo cáo phát hiện và giải quyết tình huống/vấn đề trong thực tiễn.

Bộ ảnh/hình vẽ kèm chú thích căn cứ nhận biết, trình bày trên giấy A4 hoặc file trình chiếu.

Bài làm có lời giải hoặc trao đổi miệng.

d) Tổ chức thực hiện: Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp báo cáo để trao đổi, chia sẻ và đánh giá vào các thời điểm phù hợp trong kế hoạch giáo dục môn học/hoạt động giáo dục của giáo viên.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên giao nhiệm vụ vào cuối tiết học; nêu tiêu chí đánh giá (đúng hình, giải thích hợp lí, trình bày rõ ràng).
  • Thực hiện: Học sinh thực hiện ngoài giờ học.
  • Báo cáo, thảo luận: Nộp sản phẩm vào tiết sau; chọn một số sản phẩm tiêu biểu chia sẻ trước lớp.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét theo tiêu chí, tuyên dương sản phẩm tốt; nhắc học sinh chuẩn bị nội dung chu vi, diện tích các tứ giác cho bài học sau.