Kế hoạch bài dạy
Trường: ...
Tổ: ...
|
Họ và tên giáo viên: ...
|
TÊN BÀI DẠY: BÀI 18: HÌNH TAM GIÁC ĐỀU. HÌNH VUÔNG. HÌNH LỤC GIÁC ĐỀU
Môn học: Toán học;
lớp: 6
Thời gian thực hiện: 3 (số tiết)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
Nêu cụ thể nội dung kiến thức học sinh cần học trong bài theo yêu cầu cần đạt của nội dung giáo dục/chủ đề tương ứng trong chương trình môn học/hoạt động giáo dục.
- Nhận biết được tam giác đều, hình vuông, hình lục giác đều.
- Mô tả được một số yếu tố cơ bản (cạnh, góc, đường chéo) của tam giác đều, hình vuông, hình lục giác đều.
- Vẽ được tam giác đều, hình vuông bằng dụng cụ học tập (thước, compa, ê ke) hoặc bằng phần mềm học tập.
- Nhận dạng được tam giác đều, hình vuông, hình lục giác đều trong một số hình ảnh, vật thể thực tế.
- Vẽ tam giác đều, hình vuông, lục giác đều bằng thước và compa theo SGK.
- Nhận biết tính chất cạnh và góc của từng hình trong bài tập nhận dạng.
2. Về năng lực:
Nêu cụ thể yêu cầu học sinh làm được gì (biểu hiện cụ thể của năng lực chung và năng lực đặc thù môn học cần phát triển) trong hoạt động học để chiếm lĩnh và vận dụng kiến thức theo yêu cầu cần đạt của chương trình môn học/hoạt động giáo dục.
Năng lực đặc thù (Toán học):
- Tư duy và lập luận toán học: Quan sát, đo đạc để phát hiện đặc điểm về cạnh, góc của tam giác đều, hình vuông, hình lục giác đều; giải thích được vì sao một hình là (hoặc không là) tam giác đều/hình vuông/lục giác đều.
- Sử dụng công cụ, phương tiện toán học: Sử dụng thước thẳng, compa, ê ke, thước đo góc để vẽ và kiểm tra các hình.
- Giao tiếp toán học: Trình bày, diễn đạt được đặc điểm của hình bằng ngôn ngữ toán học (nói và viết).
Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm khi gấp, cắt, ghép hình; trình bày kết quả trước lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất cách vẽ, cách kiểm tra một hình có phải là tam giác đều/hình vuông/lục giác đều hay không.
- Tự chủ và tự học: Tự thực hiện các bài luyện tập, bài vận dụng và tự kiểm tra sản phẩm của mình.
3. Về phẩm chất:
Nêu cụ thể yêu cầu về hành vi, thái độ (biểu hiện cụ thể của phẩm chất cần phát triển gắn với nội dung bài dạy) của học sinh trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập và vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
- Chăm chỉ: Tích cực đo đạc, vẽ hình, hoàn thành các bài luyện tập.
- Trách nhiệm: Hoàn thành nhiệm vụ cá nhân và nhiệm vụ nhóm được giao.
- Trung thực: Đo đạc, báo cáo kết quả đúng như quan sát được, không sao chép kết quả của bạn.
4. Về năng lực số:
Nêu cụ thể năng lực số mà học sinh cần đạt được trong bài học, quy định trong khung năng lực số.
- Sử dụng và tạo nội dung số: Sử dụng hình ảnh, sơ đồ để mô tả đặc điểm của tam giác đều, hình vuông, hình lục giác đều.
- Hiểu biết số (mức khởi đầu): Bước đầu làm quen với việc quan sát hình vẽ trên phần mềm hình học động (nếu có điều kiện) để kiểm tra tính chất của hình.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
Nêu cụ thể các thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng trong bài dạy để tổ chức cho học sinh hoạt động nhằm đạt được mục tiêu, yêu cầu của bài dạy (muốn hình thành phẩm chất, năng lực nào thì hoạt động học phải tương ứng và phù hợp).
- Sách giáo khoa Toán 6, tập một (Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống) – Bài 18.
- Thước thẳng, thước đo góc, ê ke, compa cho giáo viên và học sinh.
- Giấy màu, giấy kẻ ô vuông, bìa cứng, kéo, hồ dán để gấp/cắt/ghép hình.
- Hình ảnh, mô hình thực tế: biển báo hình tam giác đều, viên gạch lát nền hình vuông, tổ ong/gạch lát hình lục giác đều.
- Máy tính, máy chiếu (hoặc tivi thông minh); phiếu học tập; bảng nhóm, bút viết.
- Compa, thước thẳng
- Giấy kẻ ô vẽ hình
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu/Khởi động
Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động)
Tình huống mở đầu SGK: quan sát các hình ảnh biển báo giao thông, viên gạch lát nền, tổ ong,... để nhận ra những hình có các cạnh, các góc "đều đặn", từ đó dẫn vào tên bài học.
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh xác định được vấn đề/nhiệm vụ cụ thể cần giải quyết trong bài học hoặc xác định rõ cách thức giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ trong các hoạt động tiếp theo của bài học.
Giúp học sinh huy động vốn hiểu biết thực tế về các hình tam giác, hình vuông, hình lục giác; xác định được nhiệm vụ của bài học là tìm hiểu đặc điểm (cạnh, góc) của tam giác đều, hình vuông, hình lục giác đều.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể mà học sinh phải thực hiện (xử lí tình huống, câu hỏi, bài tập, thí nghiệm, thực hành…) để xác định vấn đề cần giải quyết/nhiệm vụ học tập cần thực hiện và đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề/cách thức thực hiện nhiệm vụ.
Giáo viên chiếu hình ảnh: biển báo giao thông hình tam giác, viên gạch lát nền hình vuông, tổ ong hình lục giác.
- Em có nhận xét gì về độ dài các cạnh, độ lớn các góc của mỗi hình trên?
- Những hình như vậy có tên gọi chung là gì?
Học sinh quan sát, trao đổi cặp và nêu dự đoán ban đầu.
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Qua tình huống mở đầu SGK, em cần tìm hiểu điều gì?
- HS (mong đợi): Nêu 1–2 nhận xét và câu hỏi gắn Vẽ tam giác đều, hình vuông, lục giác đều bằng thước và comp.
- GV: Em đặt một câu hỏi cho tiết học?
- HS (mong đợi): Câu hỏi dựa trên hình/số liệu SGK.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể yêu cầu về nội dung và hình thức của sản phẩm hoạt động theo nội dung yêu cầu/nhiệm vụ mà học sinh phải hoàn thành: kết quả xử lí tình huống; đáp án của câu hỏi, bài tập; kết quả thí nghiệm, thực hành; trình bày, mô tả được vấn đề cần giải quyết hoặc nhiệm vụ học tập phải thực hiện tiếp theo và đề xuất giải pháp thực hiện.
Câu trả lời (nói/viết) nêu được nhận xét ban đầu: các cạnh của mỗi hình có vẻ bằng nhau, các góc có vẻ bằng nhau; xác định được nhiệm vụ bài học: tìm hiểu tam giác đều, hình vuông, hình lục giác đều.
HS nêu nhận xét ban đầu và nhiệm vụ học tập.
d) Tổ chức thực hiện: Trình bày cụ thể các bước tổ chức hoạt động học cho học sinh từ chuyển giao nhiệm vụ, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua sản phẩm học tập.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên chiếu hình ảnh, nêu câu hỏi khởi động.
- Thực hiện: Học sinh quan sát, trao đổi cặp trong 1–2 phút.
- Báo cáo, thảo luận: Gọi 2–3 học sinh nêu nhận xét; lớp bổ sung.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên dẫn nhập: đó là các hình có tính "đều" đặc biệt, sẽ được tìm hiểu lần lượt là tam giác đều, hình vuông, hình lục giác đều trong bài học.
2. Hoạt động 2: 1. Hình tam giác đều
Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1 (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).
Nội dung SGK: 1. Hình tam giác đều – nhận biết tam giác đều, các yếu tố (cạnh, góc), cách vẽ tam giác đều bằng compa.
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1.
Học sinh nhận biết được tam giác đều; nêu được đặc điểm ba cạnh bằng nhau, ba góc bằng nhau; vẽ được tam giác đều bằng thước và compa.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ Hoạt động 1.
- Học sinh đọc SGK mục 1, quan sát hình tam giác đều ABC; dùng thước đo độ dài ba cạnh, dùng thước đo góc (hoặc gấp giấy) kiểm tra độ lớn ba góc của mô hình tam giác bằng bìa.
- Rút ra định nghĩa: tam giác đều là tam giác có ba cạnh bằng nhau (khi đó ba góc cũng bằng nhau và bằng 60°).
- Thực hành vẽ tam giác đều cạnh 3 cm bằng thước và compa theo các bước hướng dẫn trong SGK.
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Em nêu quy tắc/khái niệm trọng tâm «Nội dung SGK: 1. Hình tam giác đều – nhận biết tam giác đều, các yếu t»?
- HS (mong đợi): Trích SGK đúng; kèm ví dụ ngắn.
- GV: Lỗi hay gặp ở phần này?
- HS (mong đợi): Ví dụ: nhầm kí hiệu trên hình hoặc đơn vị đo.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.
- Phiếu ghi nhận: tam giác đều có 3 cạnh bằng nhau, 3 góc bằng nhau và bằng 60°.
- Hình tam giác đều cạnh 3 cm được vẽ đúng bằng compa và thước.
Vở ghi chú và ví dụ hoạt động 2.
d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên phát mô hình bìa, hướng dẫn cách đo; nêu yêu cầu vẽ tam giác đều bằng compa.
- Thực hiện: Học sinh đo, ghi kết quả; vẽ hình theo các bước; giáo viên quan sát, hỗ trợ nhóm còn lúng túng khi dùng compa.
- Báo cáo, thảo luận: Một số học sinh trình bày kết quả đo và hình vẽ; lớp nhận xét, đối chiếu.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt định nghĩa và cách vẽ tam giác đều; chuyển sang tìm hiểu hình vuông.
3. Hoạt động 3: 2. Hình vuông
Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).
Nội dung SGK: 2. Hình vuông – nhận biết hình vuông, các yếu tố (cạnh, góc, đường chéo), cách vẽ hình vuông.
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.
Học sinh nhận biết được hình vuông; nêu được đặc điểm bốn cạnh bằng nhau, bốn góc vuông, hai đường chéo bằng nhau và vuông góc với nhau; vẽ được hình vuông bằng thước và ê ke (hoặc trên giấy kẻ ô vuông).
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ các hoạt động trước.
- Học sinh gấp một tờ giấy hình chữ nhật thành hình vuông (theo hướng dẫn), dùng ê ke kiểm tra góc, dùng thước kiểm tra cạnh.
- Đọc SGK mục 2, quan sát hình vuông MNPQ, chỉ ra hai đường chéo; nhận xét về độ dài và vị trí cắt nhau của hai đường chéo.
- Thực hành vẽ hình vuông cạnh 4 cm trên giấy kẻ ô vuông hoặc bằng thước, ê ke.
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Em nêu quy tắc/khái niệm trọng tâm «Nội dung SGK: 2. Hình vuông – nhận biết hình vuông, các yếu tố (cạnh, »?
- HS (mong đợi): Trích SGK đúng; kèm ví dụ ngắn.
- GV: Lỗi hay gặp ở phần này?
- HS (mong đợi): Ví dụ: nhầm kí hiệu trên hình hoặc đơn vị đo.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.
- Phiếu ghi nhận: hình vuông có 4 cạnh bằng nhau, 4 góc vuông; hai đường chéo bằng nhau, vuông góc với nhau và cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.
- Hình vuông cạnh 4 cm được vẽ đúng.
Vở ghi chú và ví dụ hoạt động 3.
d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên phát giấy, hướng dẫn gấp hình; giao nhiệm vụ vẽ hình vuông.
- Thực hiện: Học sinh gấp, đo, vẽ; giáo viên hỗ trợ nhóm dùng ê ke chưa thành thạo.
- Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày đặc điểm tìm được; lớp đối chiếu, bổ sung.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt đặc điểm hình vuông; chuyển sang tìm hiểu hình lục giác đều.
4. Hoạt động 4: 3. Hình lục giác đều
Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).
Nội dung SGK: 3. Hình lục giác đều – nhận biết hình lục giác đều, các yếu tố (cạnh, góc, đường chéo chính), mối liên hệ với tam giác đều.
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.
Học sinh nhận biết được hình lục giác đều; nêu được đặc điểm sáu cạnh bằng nhau, sáu góc bằng nhau; nhận biết được ba đường chéo chính của hình lục giác đều cắt nhau tại một điểm; thấy được mối liên hệ giữa lục giác đều và tam giác đều.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ các hoạt động trước.
- Học sinh quan sát hình ảnh tổ ong, gạch lát hình lục giác; đọc SGK mục 3 về hình lục giác đều ABCDEF.
- Hoạt động nhóm: ghép 6 tam giác đều bằng bìa (có cùng độ dài cạnh) quanh một điểm chung để tạo thành hình lục giác đều; nhận xét về cạnh và góc của hình tạo được.
- Quan sát ba đường chéo chính (nối các đỉnh đối diện) của lục giác đều và nhận xét vị trí cắt nhau của chúng.
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Em nêu quy tắc/khái niệm trọng tâm «Nội dung SGK: 3. Hình lục giác đều – nhận biết hình lục giác đều, các »?
- HS (mong đợi): Trích SGK đúng; kèm ví dụ ngắn.
- GV: Lỗi hay gặp ở phần này?
- HS (mong đợi): Ví dụ: nhầm kí hiệu trên hình hoặc đơn vị đo.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.
- Mô hình lục giác đều ghép từ 6 tam giác đều bằng bìa.
- Phiếu ghi nhận: hình lục giác đều có 6 cạnh bằng nhau, 6 góc bằng nhau (mỗi góc 120°); ba đường chéo chính bằng nhau và cắt nhau tại một điểm (tâm của hình).
Vở ghi chú và ví dụ hoạt động 4.
d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên phát bộ 6 tam giác đều bằng bìa cho mỗi nhóm; nêu yêu cầu ghép hình và quan sát đường chéo.
- Thực hiện: Học sinh ghép hình, đo kiểm tra cạnh/góc; giáo viên hỗ trợ, gợi ý nhóm gặp khó khăn.
- Báo cáo, thảo luận: Nhóm trình bày hình ghép được và nhận xét; lớp so sánh, thống nhất.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt đặc điểm hình lục giác đều; hệ thống lại ba hình đã học (tam giác đều, hình vuông, lục giác đều) trước khi chuyển sang luyện tập.
5. Hoạt động 5: Luyện tập kiến thức đã học
Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học ở các hoạt động bên trên đây vào việc phát triển các kĩ năng gì cho học sinh.
Phần Luyện tập SGK: nhận diện các hình đã học trong hình ảnh tổng hợp; tính chu vi tam giác đều, hình vuông, lục giác đều khi biết độ dài cạnh; vẽ hình theo yêu cầu.
a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học và yêu cầu phát triển các kĩ năng vận dụng kiến thức cho học sinh.
Học sinh vận dụng đặc điểm đã học để nhận diện đúng tam giác đều, hình vuông, hình lục giác đều; tính được chu vi các hình khi biết độ dài cạnh; rèn kĩ năng vẽ hình chính xác bằng dụng cụ học tập.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung cụ thể của hệ thống câu hỏi, bài tập, bài thực hành, thí nghiệm giao cho học sinh thực hiện.
- Bài 1: Quan sát hình ảnh tổng hợp, chỉ ra các hình tam giác đều, hình vuông, hình lục giác đều (nếu có) và giải thích.
- Bài 2: Tính chu vi tam giác đều cạnh 5 cm; hình vuông cạnh 6 cm; hình lục giác đều cạnh 3 cm.
- Bài 3: Vẽ một tam giác đều cạnh 4 cm và một hình vuông cạnh 4 cm bằng thước, compa, ê ke.
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Bài em làm thuộc dạng nào? Nêu 2–3 bước giải.
- HS (mong đợi): Phân loại và trình bày lời giải.
- GV: Em kiểm tra lại đáp số thế nào?
- HS (mong đợi): Thay ngược, vẽ hình hoặc đối chiếu SGK.
c) Sản phẩm: Đáp án, lời giải của các câu hỏi, bài tập; các bài thực hành, thí nghiệm do học sinh thực hiện, viết báo cáo, thuyết trình.
- Danh sách hình nhận diện đúng kèm giải thích ngắn.
- Kết quả tính chu vi: tam giác đều 15 cm; hình vuông 24 cm; lục giác đều 18 cm.
- Hình vẽ tam giác đều và hình vuông cạnh 4 cm đúng yêu cầu.
Bài làm có lời giải hoặc trao đổi miệng.
d) Tổ chức thực hiện: Nêu rõ cách thức giao nhiệm vụ cho học sinh; hướng dẫn hỗ trợ học sinh thực hiện; kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài tập theo phiếu; quy định thời gian làm bài.
- Thực hiện: Học sinh làm cá nhân, có thể trao đổi cặp khi vẽ hình; giáo viên hỗ trợ học sinh dùng compa.
- Báo cáo, thảo luận: Gọi học sinh lên bảng chữa bài; lớp nhận xét, so sánh kết quả.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét mức độ hoàn thành; nhấn mạnh công thức chu vi (số cạnh × độ dài một cạnh) đối với các hình đều đã học.
6. Hoạt động 6: Bài tập thực tiễn phát triển năng lực
Phát triển được năng lực gì của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu của bài tập vận dụng.
Phần Vận dụng SGK: tìm và chụp/vẽ lại hình ảnh thực tế có dạng tam giác đều, hình vuông, hình lục giác đều; thiết kế một họa tiết trang trí đơn giản sử dụng các hình đã học.
a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu phát triển năng lực của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn (theo từng bài hoặc nhóm bài có nội dung phù hợp).
Phát triển năng lực sử dụng công cụ, phương tiện toán học và năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo: học sinh phát hiện các hình đã học trong thực tế và vận dụng để tạo ra sản phẩm trang trí đơn giản.
b) Nội dung: Mô tả rõ yêu cầu học sinh phát hiện/đề xuất các vấn đề/tình huống trong thực tiễn gắn với nội dung bài học và vận dụng kiến thức mới học để giải quyết.
Học sinh thực hiện một trong hai nhiệm vụ (ở nhà hoặc ngoài giờ lên lớp):
- Nhiệm vụ 1: Chụp ảnh hoặc vẽ lại 3 vật/hình ảnh trong thực tế có dạng tam giác đều, hình vuông, hình lục giác đều; ghi chú tên hình và lí do nhận biết.
- Nhiệm vụ 2: Thiết kế một họa tiết trang trí (góc học tập, bìa vở,...) sử dụng ít nhất hai trong ba hình đã học.
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Bài em làm thuộc dạng nào? Nêu 2–3 bước giải.
- HS (mong đợi): Phân loại và trình bày lời giải.
- GV: Em kiểm tra lại đáp số thế nào?
- HS (mong đợi): Thay ngược, vẽ hình hoặc đối chiếu SGK.
c) Sản phẩm: Nêu rõ yêu cầu về nội dung và hình thức báo cáo phát hiện và giải quyết tình huống/vấn đề trong thực tiễn.
- Bộ ảnh/hình vẽ kèm chú thích (Nhiệm vụ 1) hoặc sản phẩm họa tiết trang trí (Nhiệm vụ 2), trình bày trên giấy A4 hoặc file trình chiếu.
Bài làm có lời giải hoặc trao đổi miệng.
d) Tổ chức thực hiện: Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp báo cáo để trao đổi, chia sẻ và đánh giá vào các thời điểm phù hợp trong kế hoạch giáo dục môn học/hoạt động giáo dục của giáo viên.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên giao nhiệm vụ vào cuối tiết học, nêu rõ tiêu chí đánh giá (đúng hình, có chú thích, trình bày rõ, sáng tạo).
- Thực hiện: Học sinh thực hiện ngoài giờ học, có thể theo nhóm nhỏ hoặc cá nhân.
- Báo cáo, thảo luận: Nộp sản phẩm vào tiết học sau; chọn một số sản phẩm tiêu biểu trưng bày/chia sẻ trước lớp.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét theo tiêu chí, tuyên dương sản phẩm sáng tạo; nhắc học sinh tiếp tục quan sát các hình phẳng trong cuộc sống để chuẩn bị cho các bài học tiếp theo.