Kế hoạch bài dạy
Trường: ...
Tổ: ...
|
Họ và tên giáo viên: ...
|
TÊN BÀI DẠY: BÀI 17: PHÉP CHIA HẾT. ƯỚC VÀ BỘI CỦA MỘT SỐ NGUYÊN
Môn học: Toán học;
lớp: 6
Thời gian thực hiện: 3 (số tiết)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
Nêu cụ thể nội dung kiến thức học sinh cần học trong bài theo yêu cầu cần đạt của nội dung giáo dục/chủ đề tương ứng trong chương trình môn học/hoạt động giáo dục.
- Nhận biết được quan hệ chia hết trong tập hợp số nguyên; nêu được quy tắc dấu của phép chia hai số nguyên.
- Thực hiện được phép chia hết hai số nguyên.
- Nhận biết được khái niệm ước và bội của một số nguyên; tìm được các ước, một số bội của một số nguyên cho trước.
- Vận dụng phép chia hết, ước và bội của số nguyên để giải quyết một số bài toán thực tiễn.
- Phân biệt ước và bội của số nguyên (kể cả số âm); liệt kê ước trong phạm vi cho trước.
2. Về năng lực:
Nêu cụ thể yêu cầu học sinh làm được gì (biểu hiện cụ thể của năng lực chung và năng lực đặc thù môn học cần phát triển) trong hoạt động học để chiếm lĩnh và vận dụng kiến thức theo yêu cầu cần đạt của chương trình môn học/hoạt động giáo dục.
Năng lực đặc thù (Toán học):
- Tư duy và lập luận toán học: Suy luận quy tắc dấu của thương từ quy tắc dấu của tích (liên hệ phép chia với phép nhân).
- Giao tiếp toán học: Trình bày rõ cách xác định một số nguyên có chia hết cho số nguyên khác hay không; cách tìm ước, bội của một số nguyên.
- Giải quyết vấn đề toán học: Vận dụng khái niệm chia hết, ước, bội của số nguyên để giải bài toán thực tiễn.
Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự luyện tập tìm ước, bội của một số nguyên; tự kiểm tra lại kết quả bằng phép nhân.
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để liệt kê đầy đủ ước của một số nguyên, tránh bỏ sót.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất cách kiểm tra nhanh một số có là ước/bội của số khác hay không.
3. Về phẩm chất:
Nêu cụ thể yêu cầu về hành vi, thái độ (biểu hiện cụ thể của phẩm chất cần phát triển gắn với nội dung bài dạy) của học sinh trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập và vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
- Chăm chỉ: Luyện tập đầy đủ các dạng bài chia hết, tìm ước, bội của số nguyên.
- Trung thực: Tự tính toán, báo cáo đúng kết quả, không chép bài bạn.
- Trách nhiệm: Cẩn thận, liệt kê đầy đủ, không bỏ sót ước/bội khi được yêu cầu.
4. Về năng lực số:
Nêu cụ thể năng lực số mà học sinh cần đạt được trong bài học, quy định trong khung năng lực số.
- Hiểu biết số: Sử dụng máy tính cầm tay để kiểm tra kết quả phép chia hai số nguyên khi được hướng dẫn.
- Sử dụng và tạo nội dung số: Trình bày danh sách ước, bội của một số nguyên dưới dạng bảng/sơ đồ trên phiếu học tập hoặc phần mềm đơn giản.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
Nêu cụ thể các thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng trong bài dạy để tổ chức cho học sinh hoạt động nhằm đạt được mục tiêu, yêu cầu của bài dạy (muốn hình thành phẩm chất, năng lực nào thì hoạt động học phải tương ứng và phù hợp).
- Sách giáo khoa Toán 6 – Tập 1 (Kết nối tri thức với cuộc sống), Bài 17.
- Máy tính, máy chiếu; bảng phụ ghi các phép chia số nguyên để minh họa quy tắc dấu của thương.
- Phiếu học tập: quy tắc chia hết; bảng liệt kê ước, bội của một số nguyên; bài luyện tập, vận dụng.
- Phiếu liệt kê ước, bội số nguyên
- Thẻ số âm/dương
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu/Khởi động
Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động)
Tình huống mở đầu SGK: một khoản nợ (số âm) được chia đều cho một số người – dẫn tới nhu cầu thực hiện phép chia trong tập hợp số nguyên.
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh xác định được vấn đề/nhiệm vụ cụ thể cần giải quyết trong bài học hoặc xác định rõ cách thức giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ trong các hoạt động tiếp theo của bài học.
Học sinh nhận ra cần có quy tắc để thực hiện phép chia khi có số nguyên âm tham gia; xác định nhiệm vụ bài học là tìm hiểu phép chia hết, ước và bội trong tập hợp số nguyên.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể mà học sinh phải thực hiện (xử lí tình huống, câu hỏi, bài tập, thí nghiệm, thực hành…) để xác định vấn đề cần giải quyết/nhiệm vụ học tập cần thực hiện và đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề/cách thức thực hiện nhiệm vụ.
Giáo viên nêu tình huống: 3 người cùng chịu một khoản nợ chung là 300 000 đồng (biểu diễn là −300 000); hỏi mỗi người phải trả bao nhiêu, biểu diễn bằng số nguyên nào?
Học sinh dự đoán kết quả bằng cách liên hệ với phép nhân đã học ở Bài 16 (tìm số nguyên mà khi nhân với 3 thì được −300 000).
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Qua tình huống mở đầu SGK, em cần tìm hiểu điều gì?
- HS (mong đợi): Nêu 1–2 nhận xét và câu hỏi gắn Phân biệt ước và bội của số nguyên (kể cả số âm); liệt kê ướ.
- GV: Em đặt một câu hỏi cho tiết học?
- HS (mong đợi): Câu hỏi dựa trên hình/số liệu SGK.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể yêu cầu về nội dung và hình thức của sản phẩm hoạt động theo nội dung yêu cầu/nhiệm vụ mà học sinh phải hoàn thành: kết quả xử lí tình huống; đáp án của câu hỏi, bài tập; kết quả thí nghiệm, thực hành; trình bày, mô tả được vấn đề cần giải quyết hoặc nhiệm vụ học tập phải thực hiện tiếp theo và đề xuất giải pháp thực hiện.
Dự đoán của học sinh: mỗi người "nợ" −100 000 đồng; nhận ra đây chính là phép chia (−300 000) : 3; nêu được vấn đề cần giải quyết: quy tắc chia hai số nguyên.
HS nêu nhận xét ban đầu và nhiệm vụ học tập.
d) Tổ chức thực hiện: Trình bày cụ thể các bước tổ chức hoạt động học cho học sinh từ chuyển giao nhiệm vụ, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua sản phẩm học tập.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên nêu tình huống, yêu cầu học sinh dự đoán kết quả và cách biểu diễn.
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh suy nghĩ cá nhân, liên hệ với phép nhân đã học; giáo viên quan sát, gợi ý.
- Báo cáo, thảo luận: Gọi học sinh nêu dự đoán và cách suy luận; lớp thảo luận.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt: cần một quy tắc chia hai số nguyên (liên hệ với phép nhân); dẫn vào nội dung bài học.
2. Hoạt động 2: 1. Phép chia hết
Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1 (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).
Nội dung SGK: 1. Phép chia hết – khái niệm a chia hết cho b; quy tắc dấu của thương; cách thực hiện phép chia hai số nguyên.
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1.
Học sinh nêu được khái niệm số nguyên a chia hết cho số nguyên b (b ≠ 0); nêu được và áp dụng được quy tắc dấu của thương để thực hiện đúng phép chia hết hai số nguyên, giải quyết được vấn đề đặt ra ở Hoạt động 1.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ Hoạt động 1.
- Học sinh đọc SGK mục 1: số nguyên a chia hết cho số nguyên b (b ≠ 0) nếu có số nguyên q sao cho a = b.q; khi đó viết a : b = q.
- Từ quy tắc dấu của tích (Bài 16), suy ra quy tắc dấu của thương: chia hai số nguyên cùng dấu được thương dương; chia hai số nguyên khác dấu được thương âm; muốn chia, ta chia hai giá trị tuyệt đối rồi đặt dấu tương ứng.
- Thực hành ví dụ: (−36) : 4; (−45) : (−9); 56 : (−8).
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Em nêu quy tắc/khái niệm trọng tâm «Nội dung SGK: 1. Phép chia hết – khái niệm a chia hết cho b; quy tắc d»?
- HS (mong đợi): Trích SGK đúng; kèm ví dụ ngắn.
- GV: Lỗi hay gặp ở phần này?
- HS (mong đợi): Ví dụ: sai quy tắc tính hoặc bỏ bước kiểm tra.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.
Vở ghi khái niệm chia hết và quy tắc dấu của thương; kết quả đúng các ví dụ thực hành, có xác định dấu trước khi tính giá trị tuyệt đối.
Vở ghi chú và ví dụ hoạt động 2.
d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên hướng dẫn đọc SGK; liên hệ quy tắc dấu của tích đã học; giao ví dụ thực hành.
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh làm ví dụ cá nhân; giáo viên hỗ trợ học sinh còn nhầm dấu thương.
- Báo cáo, thảo luận: Học sinh nêu kết quả và giải thích cách làm; lớp nhận xét.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt khái niệm chia hết và quy tắc dấu của thương; chuyển sang nội dung ước và bội.
3. Hoạt động 3: 2. Ước và bội
Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).
Nội dung SGK: 2. Ước và bội – khái niệm ước, bội của một số nguyên; cách tìm các ước và một số bội của một số nguyên cho trước.
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.
Học sinh nêu được khái niệm ước và bội của một số nguyên; tìm được tất cả các ước và một số bội của một số nguyên cho trước.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ các hoạt động trước.
- Học sinh đọc SGK mục 2: nếu a chia hết cho b thì b được gọi là ước của a, còn a được gọi là bội của b (a, b là số nguyên, b ≠ 0).
- Nhận xét: nếu b là ước của a thì −b cũng là ước của a; nếu a là bội của b thì −a cũng là bội của b.
- Thực hành: tìm tất cả các ước của −12, của 18; viết một số bội của −5, của 7.
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Em nêu quy tắc/khái niệm trọng tâm «Nội dung SGK: 2. Ước và bội – khái niệm ước, bội của một số nguyên; cá»?
- HS (mong đợi): Trích SGK đúng; kèm ví dụ ngắn.
- GV: Lỗi hay gặp ở phần này?
- HS (mong đợi): Ví dụ: sai quy tắc tính hoặc bỏ bước kiểm tra.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.
Vở ghi khái niệm ước, bội của số nguyên và nhận xét về ước, bội đối nhau; danh sách đầy đủ, đúng các ước và bội tìm được trong ví dụ thực hành.
Vở ghi chú và ví dụ hoạt động 3.
d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên hướng dẫn đọc SGK; giao phiếu tìm ước, bội của một số nguyên cho trước.
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh làm việc cá nhân/theo cặp, liệt kê ước, viết bội; giáo viên hỗ trợ học sinh dễ bỏ sót ước âm.
- Báo cáo, thảo luận: Học sinh trình bày danh sách ước, bội tìm được; lớp đối chiếu, bổ sung nếu thiếu.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt khái niệm ước, bội và cách tìm đầy đủ; hệ thống lại toàn bộ kiến thức của bài; chuyển sang luyện tập.
4. Hoạt động 4: Luyện tập kiến thức đã học
Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học ở các hoạt động bên trên đây vào việc phát triển các kĩ năng gì cho học sinh.
Phần Luyện tập SGK: bài tập chia hết hai số nguyên; tìm ước, bội của một số nguyên; bài toán thực tiễn có sử dụng phép chia hết, ước và bội.
a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học và yêu cầu phát triển các kĩ năng vận dụng kiến thức cho học sinh.
Học sinh vận dụng thành thạo quy tắc chia hết và khái niệm ước, bội của số nguyên để làm đúng các dạng bài tập cơ bản; rèn kĩ năng trình bày lời giải rõ ràng, đầy đủ.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung cụ thể của hệ thống câu hỏi, bài tập, bài thực hành, thí nghiệm giao cho học sinh thực hiện.
- Bài tập 1: Thực hiện các phép chia hết hai số nguyên (mức cơ bản).
- Bài tập 2: Tìm tất cả các ước của một số nguyên cho trước; viết một số bội của một số nguyên cho trước.
- Bài tập 3: Bài toán thực tiễn (chia đều một khoản nợ/khoản tiền cho một số người) sử dụng phép chia hết số nguyên.
- Bài tập nâng cao (nếu còn thời gian): tìm các số nguyên x là ước chung của hai số nguyên cho trước.
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Bài em làm thuộc dạng nào? Nêu 2–3 bước giải.
- HS (mong đợi): Phân loại và trình bày lời giải.
- GV: Em kiểm tra lại đáp số thế nào?
- HS (mong đợi): Thay ngược, vẽ hình hoặc đối chiếu SGK.
c) Sản phẩm: Đáp án, lời giải của các câu hỏi, bài tập; các bài thực hành, thí nghiệm do học sinh thực hiện, viết báo cáo, thuyết trình.
Bài làm trong vở/phiếu học tập với lời giải đúng, danh sách ước/bội liệt kê đầy đủ, không bỏ sót.
Bài làm có lời giải hoặc trao đổi miệng.
d) Tổ chức thực hiện: Nêu rõ cách thức giao nhiệm vụ cho học sinh; hướng dẫn hỗ trợ học sinh thực hiện; kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài luyện tập theo mức độ từ cơ bản đến nâng cao.
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh làm bài cá nhân; trao đổi cặp khi cần. Giáo viên quan sát, hỗ trợ học sinh yếu.
- Báo cáo, thảo luận: Gọi học sinh lên bảng chữa bài; lớp đối chiếu, nhận xét.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét mức độ hoàn thành, sửa lỗi phổ biến (bỏ sót ước âm, sai dấu thương); củng cố kiến thức trọng tâm của bài.
5. Hoạt động 5: Bài tập thực tiễn phát triển năng lực
Phát triển được năng lực gì của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu của bài tập vận dụng.
Phần Vận dụng SGK: sử dụng phép chia hết, ước và bội của số nguyên để giải quyết một tình huống chia đều thực tế (tiền, hàng hóa, khoản nợ) một cách hợp lí.
a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu phát triển năng lực của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn (theo từng bài hoặc nhóm bài có nội dung phù hợp).
Phát triển năng lực mô hình hóa toán học và giải quyết vấn đề thực tiễn: học sinh biết vận dụng phép chia hết và khái niệm ước, bội của số nguyên để giải quyết tình huống chia đều trong đời sống.
b) Nội dung: Mô tả rõ yêu cầu học sinh phát hiện/đề xuất các vấn đề/tình huống trong thực tiễn gắn với nội dung bài học và vận dụng kiến thức mới học để giải quyết.
Học sinh chọn một trong các nhiệm vụ sau (thực hiện ở nhà hoặc ngoài giờ lên lớp):
- Nhiệm vụ 1: Giả sử một nhóm bạn cùng chịu một khoản nợ chung; đề xuất số người trong nhóm sao cho khoản nợ chia hết, tính số tiền mỗi người phải trả.
- Nhiệm vụ 2: Tìm các ước của một số nguyên gắn với số ngày trong tháng/số học sinh trong lớp để đề xuất cách chia nhóm/chia đều phần việc hợp lí.
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Bài em làm thuộc dạng nào? Nêu 2–3 bước giải.
- HS (mong đợi): Phân loại và trình bày lời giải.
- GV: Em kiểm tra lại đáp số thế nào?
- HS (mong đợi): Thay ngược, vẽ hình hoặc đối chiếu SGK.
c) Sản phẩm: Nêu rõ yêu cầu về nội dung và hình thức báo cáo phát hiện và giải quyết tình huống/vấn đề trong thực tiễn.
Báo cáo ngắn: tình huống được chọn, phép chia/ước, bội số nguyên sử dụng, kết quả và một nhận xét thực tế.
Bài làm có lời giải hoặc trao đổi miệng.
d) Tổ chức thực hiện: Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp báo cáo để trao đổi, chia sẻ và đánh giá vào các thời điểm phù hợp trong kế hoạch giáo dục môn học/hoạt động giáo dục của giáo viên.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài vận dụng cuối tiết học; nêu tiêu chí đánh giá (tình huống hợp lí, phép tính đúng, trình bày rõ).
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thực hiện ngoài giờ; có thể trao đổi với người thân/bạn qua nhóm lớp.
- Báo cáo, thảo luận: Thu sản phẩm vào tiết học sau; chọn một số bài tiêu biểu chia sẻ trước lớp.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét theo tiêu chí; hệ thống lại toàn bộ kiến thức Chương III – Số nguyên; định hướng ôn tập chuẩn bị cho các tiết Luyện tập chung và Bài tập cuối chương.