Kế hoạch bài dạy
Trường: ...
Tổ: ...
|
Họ và tên giáo viên: ...
|
TÊN BÀI DẠY: BÀI 16: PHÉP NHÂN SỐ NGUYÊN
Môn học: Toán học;
lớp: 6
Thời gian thực hiện: 3 (số tiết)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
Nêu cụ thể nội dung kiến thức học sinh cần học trong bài theo yêu cầu cần đạt của nội dung giáo dục/chủ đề tương ứng trong chương trình môn học/hoạt động giáo dục.
- Nhân được hai số nguyên khác dấu.
- Nhân được hai số nguyên cùng dấu.
- Nêu được và vận dụng được các tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối của phép nhân đối với phép cộng, nhân với số 1 trong tính toán.
- Vận dụng phép nhân số nguyên để giải quyết một số bài toán thực tiễn.
- Nhận biết quy tắc dấu: (+)(+)=+, (−)(−)=+, các trường hợp còn lại là −.
- Vận dụng tính chất nhân phân phối của phép nhân đối với phép cộng số nguyên.
2. Về năng lực:
Nêu cụ thể yêu cầu học sinh làm được gì (biểu hiện cụ thể của năng lực chung và năng lực đặc thù môn học cần phát triển) trong hoạt động học để chiếm lĩnh và vận dụng kiến thức theo yêu cầu cần đạt của chương trình môn học/hoạt động giáo dục.
Năng lực đặc thù (Toán học):
- Tư duy và lập luận toán học: Suy luận quy tắc dấu của tích hai số nguyên từ việc coi phép nhân là phép cộng nhiều số hạng bằng nhau.
- Giao tiếp toán học: Trình bày rõ các bước nhân hai số nguyên, xác định đúng dấu và giá trị của tích.
- Giải quyết vấn đề toán học: Vận dụng quy tắc nhân và các tính chất để tính nhanh, tính hợp lí, giải bài toán thực tiễn.
Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự luyện tập các dạng bài nhân số nguyên; tự kiểm tra lại kết quả.
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để rút ra quy tắc dấu của tích; chia sẻ cách tính nhanh nhờ tính chất phân phối.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất cách tính hợp lí khi nhân, cộng nhiều số nguyên trong một biểu thức.
3. Về phẩm chất:
Nêu cụ thể yêu cầu về hành vi, thái độ (biểu hiện cụ thể của phẩm chất cần phát triển gắn với nội dung bài dạy) của học sinh trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập và vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
- Chăm chỉ: Luyện tập đầy đủ các dạng bài nhân số nguyên, kiên trì với bài tập nhiều bước.
- Trung thực: Tự tính toán, báo cáo đúng kết quả, không chép bài bạn.
- Trách nhiệm: Cẩn thận khi xác định dấu của tích, tránh nhầm lẫn quy tắc dấu.
4. Về năng lực số:
Nêu cụ thể năng lực số mà học sinh cần đạt được trong bài học, quy định trong khung năng lực số.
- Hiểu biết số: Sử dụng máy tính cầm tay để kiểm tra kết quả phép nhân số nguyên khi được hướng dẫn.
- Sử dụng và tạo nội dung số: Trình bày bảng quy tắc dấu của tích, phiếu học tập bằng phần mềm soạn thảo/trình chiếu đơn giản.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
Nêu cụ thể các thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng trong bài dạy để tổ chức cho học sinh hoạt động nhằm đạt được mục tiêu, yêu cầu của bài dạy (muốn hình thành phẩm chất, năng lực nào thì hoạt động học phải tương ứng và phù hợp).
- Sách giáo khoa Toán 6 – Tập 1 (Kết nối tri thức với cuộc sống), Bài 16.
- Máy tính, máy chiếu; bảng phụ minh họa dãy phép cộng nhiều số hạng bằng nhau để dẫn tới phép nhân số nguyên âm.
- Phiếu học tập: quy tắc dấu của tích; bảng tính chất phép nhân; bài luyện tập, vận dụng.
- Bảng quy tắc dấu
- Phiếu nhân số nguyên
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu/Khởi động
Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động)
Tình huống mở đầu SGK: một người bị trừ điểm nhiều lần bằng nhau trong một trò chơi (ví dụ mỗi lần trả lời sai bị trừ 2 điểm) – dẫn đến việc cần tính "3 lần trừ 2 điểm" bằng một phép nhân số nguyên.
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh xác định được vấn đề/nhiệm vụ cụ thể cần giải quyết trong bài học hoặc xác định rõ cách thức giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ trong các hoạt động tiếp theo của bài học.
Học sinh nhận ra có thể dùng phép nhân để tính nhanh một tổng gồm nhiều số hạng bằng nhau, kể cả khi số hạng đó là số nguyên âm; xác định nhiệm vụ bài học là xây dựng quy tắc nhân hai số nguyên.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể mà học sinh phải thực hiện (xử lí tình huống, câu hỏi, bài tập, thí nghiệm, thực hành…) để xác định vấn đề cần giải quyết/nhiệm vụ học tập cần thực hiện và đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề/cách thức thực hiện nhiệm vụ.
Giáo viên nêu tình huống: một học sinh bị trừ 2 điểm cho mỗi câu trả lời sai; hỏi nếu trả lời sai 3 câu thì tổng số điểm bị trừ là bao nhiêu?
Học sinh tính bằng phép cộng: (−2) + (−2) + (−2) và liên hệ với phép nhân 3 × (−2).
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Qua tình huống mở đầu SGK, em cần tìm hiểu điều gì?
- HS (mong đợi): Nêu 1–2 nhận xét và câu hỏi gắn Nhận biết quy tắc dấu: (+)(+)=+, (−)(−)=+, các trường hợp cò.
- GV: Em đặt một câu hỏi cho tiết học?
- HS (mong đợi): Câu hỏi dựa trên hình/số liệu SGK.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể yêu cầu về nội dung và hình thức của sản phẩm hoạt động theo nội dung yêu cầu/nhiệm vụ mà học sinh phải hoàn thành: kết quả xử lí tình huống; đáp án của câu hỏi, bài tập; kết quả thí nghiệm, thực hành; trình bày, mô tả được vấn đề cần giải quyết hoặc nhiệm vụ học tập phải thực hiện tiếp theo và đề xuất giải pháp thực hiện.
Kết quả tính đúng bằng phép cộng (−6 điểm); nhận ra mối liên hệ giữa phép cộng nhiều số hạng bằng nhau và phép nhân; nêu được vấn đề cần giải quyết: quy tắc nhân số nguyên (có số âm).
HS nêu nhận xét ban đầu và nhiệm vụ học tập.
d) Tổ chức thực hiện: Trình bày cụ thể các bước tổ chức hoạt động học cho học sinh từ chuyển giao nhiệm vụ, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua sản phẩm học tập.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên nêu tình huống, yêu cầu học sinh tính tổng điểm bị trừ bằng phép cộng.
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh tính cá nhân; giáo viên quan sát, gợi ý liên hệ với phép nhân.
- Báo cáo, thảo luận: Học sinh trình bày kết quả và cách liên hệ phép cộng – phép nhân; lớp nhận xét.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt: cần xây dựng quy tắc nhân hai số nguyên (kể cả khi có số âm); dẫn vào nội dung bài học.
2. Hoạt động 2: 1. Nhân hai số nguyên khác dấu
Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1 (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).
Nội dung SGK: 1. Nhân hai số nguyên khác dấu – quy tắc nhân một số nguyên dương với một số nguyên âm (và ngược lại).
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1.
Học sinh nêu được và áp dụng được quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu, giải quyết được vấn đề đặt ra ở Hoạt động 1.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ Hoạt động 1.
- Học sinh đọc SGK mục 1; nhận xét 3 × (−2) = (−2) + (−2) + (−2) = −6, từ đó suy ra 3 × (−2) = −(3 × 2).
- Rút ra quy tắc: muốn nhân hai số nguyên khác dấu, ta nhân hai giá trị tuyệt đối của chúng rồi đặt dấu "−" trước kết quả nhận được.
- Thực hành ví dụ: 7 × (−5); (−9) × 4; (−12) × 6.
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Em nêu quy tắc/khái niệm trọng tâm «Nội dung SGK: 1. Nhân hai số nguyên khác dấu – quy tắc nhân một số ngu»?
- HS (mong đợi): Trích SGK đúng; kèm ví dụ ngắn.
- GV: Lỗi hay gặp ở phần này?
- HS (mong đợi): Ví dụ: sai quy tắc tính hoặc bỏ bước kiểm tra.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.
Vở ghi quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu; kết quả đúng các ví dụ thực hành.
Vở ghi chú và ví dụ hoạt động 2.
d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên hướng dẫn đọc SGK, minh họa bằng phép cộng lặp; giao ví dụ thực hành.
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh làm ví dụ cá nhân; giáo viên hỗ trợ học sinh còn nhầm dấu kết quả.
- Báo cáo, thảo luận: Học sinh nêu kết quả và giải thích cách làm; lớp nhận xét.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt quy tắc; chuyển sang trường hợp nhân hai số nguyên cùng dấu.
3. Hoạt động 3: 2. Nhân hai số nguyên cùng dấu
Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).
Nội dung SGK: 2. Nhân hai số nguyên cùng dấu – nhân hai số nguyên dương (như số tự nhiên), quy tắc nhân hai số nguyên âm.
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.
Học sinh nêu được và áp dụng được quy tắc nhân hai số nguyên dương, nhân hai số nguyên âm; nhận biết được tích của hai số nguyên cùng dấu luôn là số nguyên dương.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ các hoạt động trước.
- Học sinh đọc SGK mục 2; quan sát quy luật dãy tích: 3 × 2; 3 × 1; 3 × 0; 3 × (−1); 3 × (−2);… rồi mở rộng cho (−3) × (−1); (−3) × (−2);… để phát hiện quy tắc nhân hai số nguyên âm.
- Rút ra quy tắc: nhân hai số nguyên dương như nhân hai số tự nhiên; muốn nhân hai số nguyên âm, ta nhân hai giá trị tuyệt đối của chúng, kết quả là một số nguyên dương.
- Nhận xét: tích của hai số nguyên cùng dấu luôn là số nguyên dương; tích của hai số nguyên khác dấu luôn là số nguyên âm.
- Thực hành ví dụ: (−4) × (−6); (−15) × (−1); 8 × 9.
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Em nêu quy tắc/khái niệm trọng tâm «Nội dung SGK: 2. Nhân hai số nguyên cùng dấu – nhân hai số nguyên dươn»?
- HS (mong đợi): Trích SGK đúng; kèm ví dụ ngắn.
- GV: Lỗi hay gặp ở phần này?
- HS (mong đợi): Ví dụ: sai quy tắc tính hoặc bỏ bước kiểm tra.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.
Vở ghi quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu và bảng tổng hợp quy tắc dấu của tích (cùng dấu → dương, khác dấu → âm); kết quả đúng các ví dụ thực hành.
Vở ghi chú và ví dụ hoạt động 3.
d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên giao phiếu quan sát quy luật dãy tích; hướng dẫn học sinh tự phát hiện quy tắc.
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh làm việc nhóm nhỏ, quan sát, tính toán, nêu nhận xét; giáo viên hỗ trợ nhóm gặp khó khăn.
- Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày quy tắc phát hiện được; lớp nhận xét, bổ sung.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu; hệ thống lại toàn bộ quy tắc dấu của tích; chuyển sang tính chất phép nhân.
4. Hoạt động 4: 3. Tính chất của phép nhân
Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).
Nội dung SGK: 3. Tính chất của phép nhân – tính chất giao hoán, kết hợp, nhân với số 1, tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng; vận dụng để tính nhanh, tính hợp lí.
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.
Học sinh nêu được các tính chất giao hoán, kết hợp, nhân với số 1, tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng (và phép trừ) trong tập hợp số nguyên; vận dụng các tính chất để tính nhanh, tính hợp lí.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ các hoạt động trước.
- Học sinh đọc SGK mục 3; so sánh a × b với b × a; (a × b) × c với a × (b × c); a × (b + c) với a × b + a × c bằng các ví dụ số cụ thể để rút ra tính chất.
- Nhận xét: a × 1 = 1 × a = a.
- Thực hành tính nhanh: 4 × (−25) × (−7); (−8) × 27 + (−8) × (−27); 15 × 12 − 15 × 2.
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Bài em làm thuộc dạng nào? Nêu 2–3 bước giải.
- HS (mong đợi): Phân loại và trình bày lời giải.
- GV: Em kiểm tra lại đáp số thế nào?
- HS (mong đợi): Thay ngược, vẽ hình hoặc đối chiếu SGK.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.
Vở ghi bảng tính chất phép nhân số nguyên (giao hoán, kết hợp, nhân với 1, phân phối với phép cộng); kết quả đúng các bài tính nhanh, có nêu rõ tính chất đã sử dụng.
Bài làm có lời giải hoặc trao đổi miệng.
d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên giao phiếu so sánh các cặp biểu thức để rút ra tính chất; giao bài tính nhanh.
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh làm việc nhóm nhỏ, tính toán, so sánh, nêu nhận xét; giáo viên hỗ trợ khi cần.
- Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày tính chất phát hiện được và cách tính nhanh; lớp nhận xét.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt bảng tính chất; nhấn mạnh lợi ích của việc vận dụng tính chất phân phối để tính nhanh; chuyển sang luyện tập.
5. Hoạt động 5: Luyện tập kiến thức đã học
Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học ở các hoạt động bên trên đây vào việc phát triển các kĩ năng gì cho học sinh.
Phần Luyện tập SGK: bài tập nhân hai số nguyên; tính nhanh nhờ tính chất phép nhân; bài toán thực tiễn có sử dụng phép nhân số nguyên.
a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học và yêu cầu phát triển các kĩ năng vận dụng kiến thức cho học sinh.
Học sinh vận dụng thành thạo các quy tắc nhân số nguyên và tính chất phép nhân để tính đúng, tính nhanh; rèn kĩ năng trình bày bài giải rõ ràng.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung cụ thể của hệ thống câu hỏi, bài tập, bài thực hành, thí nghiệm giao cho học sinh thực hiện.
- Bài tập 1: Tính các tích số nguyên (mức cơ bản), xác định dấu của tích trước khi tính giá trị.
- Bài tập 2: Tính nhanh bằng cách vận dụng tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối.
- Bài tập 3: Bài toán thực tiễn (điểm số nhiều lượt bằng nhau, tốc độ – thời gian – quãng đường với chiều âm) sử dụng phép nhân số nguyên.
- Bài tập nâng cao (nếu còn thời gian): xác định dấu của một tích nhiều số nguyên mà không cần tính giá trị cụ thể.
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Bài em làm thuộc dạng nào? Nêu 2–3 bước giải.
- HS (mong đợi): Phân loại và trình bày lời giải.
- GV: Em kiểm tra lại đáp số thế nào?
- HS (mong đợi): Thay ngược, vẽ hình hoặc đối chiếu SGK.
c) Sản phẩm: Đáp án, lời giải của các câu hỏi, bài tập; các bài thực hành, thí nghiệm do học sinh thực hiện, viết báo cáo, thuyết trình.
Bài làm trong vở/phiếu học tập với lời giải đúng, có vận dụng hợp lí các quy tắc và tính chất đã học.
Bài làm có lời giải hoặc trao đổi miệng.
d) Tổ chức thực hiện: Nêu rõ cách thức giao nhiệm vụ cho học sinh; hướng dẫn hỗ trợ học sinh thực hiện; kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài luyện tập theo mức độ; quy định thời gian làm bài.
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh làm bài cá nhân, trao đổi cặp khi cần; giáo viên hỗ trợ học sinh yếu.
- Báo cáo, thảo luận: Gọi học sinh lên bảng chữa bài; lớp đối chiếu, nhận xét.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét mức độ hoàn thành, sửa lỗi phổ biến (sai dấu tích); củng cố kiến thức trọng tâm.
6. Hoạt động 6: Bài tập thực tiễn phát triển năng lực
Phát triển được năng lực gì của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu của bài tập vận dụng.
Phần Vận dụng SGK: sử dụng phép nhân số nguyên để tính tổng điểm, tổng tiền hoặc quãng đường trong tình huống có nhiều lượt lặp lại bằng nhau.
a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu phát triển năng lực của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn (theo từng bài hoặc nhóm bài có nội dung phù hợp).
Phát triển năng lực mô hình hóa toán học và giải quyết vấn đề thực tiễn: học sinh biết dùng phép nhân số nguyên để tính nhanh kết quả của nhiều lượt tăng/giảm bằng nhau trong đời sống.
b) Nội dung: Mô tả rõ yêu cầu học sinh phát hiện/đề xuất các vấn đề/tình huống trong thực tiễn gắn với nội dung bài học và vận dụng kiến thức mới học để giải quyết.
Học sinh chọn một trong các nhiệm vụ sau (thực hiện ở nhà hoặc ngoài giờ lên lớp):
- Nhiệm vụ 1: Giả sử mỗi lần trả lời sai một câu hỏi trong trò chơi bị trừ một số điểm cố định; tính tổng số điểm bị trừ sau một số lần trả lời sai bằng phép nhân số nguyên.
- Nhiệm vụ 2: Mô tả một tình huống thực tế khác (ví dụ tiết kiệm/chi tiêu đều đặn) có thể dùng phép nhân số nguyên để tính nhanh kết quả sau nhiều lượt.
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Bài em làm thuộc dạng nào? Nêu 2–3 bước giải.
- HS (mong đợi): Phân loại và trình bày lời giải.
- GV: Em kiểm tra lại đáp số thế nào?
- HS (mong đợi): Thay ngược, vẽ hình hoặc đối chiếu SGK.
c) Sản phẩm: Nêu rõ yêu cầu về nội dung và hình thức báo cáo phát hiện và giải quyết tình huống/vấn đề trong thực tiễn.
Báo cáo ngắn: tình huống được chọn, phép nhân số nguyên tương ứng, kết quả và một nhận xét thực tế.
Bài làm có lời giải hoặc trao đổi miệng.
d) Tổ chức thực hiện: Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp báo cáo để trao đổi, chia sẻ và đánh giá vào các thời điểm phù hợp trong kế hoạch giáo dục môn học/hoạt động giáo dục của giáo viên.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài vận dụng cuối tiết học; nêu tiêu chí đánh giá (tình huống hợp lí, phép tính đúng, trình bày rõ).
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thực hiện ngoài giờ; có thể trao đổi với người thân/bạn qua nhóm lớp.
- Báo cáo, thảo luận: Thu sản phẩm vào tiết học sau; chọn một số bài tiêu biểu chia sẻ trước lớp.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét theo tiêu chí; củng cố lại toàn bộ quy tắc và tính chất phép nhân số nguyên; định hướng chuẩn bị cho Bài 17 – Phép chia hết. Ước và bội của một số nguyên.