Kế hoạch bài dạy

Trường: ...
Tổ: ...
Họ và tên giáo viên: ...
TÊN BÀI DẠY: BÀI 14: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ SỐ NGUYÊN
Môn học: Toán học; lớp: 6
Thời gian thực hiện: 4 (số tiết)

I. Mục tiêu

1. Về kiến thức: Nêu cụ thể nội dung kiến thức học sinh cần học trong bài theo yêu cầu cần đạt của nội dung giáo dục/chủ đề tương ứng trong chương trình môn học/hoạt động giáo dục.

  • Cộng được hai số nguyên cùng dấu, hai số nguyên khác dấu.
  • Nêu được và vận dụng được các tính chất giao hoán, kết hợp, cộng với số 0, cộng với số đối của phép cộng số nguyên trong tính toán.
  • Trừ được hai số nguyên; hiểu được phép trừ hai số nguyên là phép cộng số bị trừ với số đối của số trừ.
  • Vận dụng phép cộng, phép trừ số nguyên để giải quyết một số bài toán thực tiễn.
  • Vận dụng quy tắc cộng hai số nguyên cùng/khác dấu vào tính toán thực tế (nhiệt độ).

2. Về năng lực: Nêu cụ thể yêu cầu học sinh làm được gì (biểu hiện cụ thể của năng lực chung và năng lực đặc thù môn học cần phát triển) trong hoạt động học để chiếm lĩnh và vận dụng kiến thức theo yêu cầu cần đạt của chương trình môn học/hoạt động giáo dục.

Năng lực đặc thù (Toán học):

  • Tư duy và lập luận toán học: Suy luận quy tắc cộng hai số nguyên từ mô hình trục số; giải thích vì sao trừ số nguyên chuyển được về phép cộng.
  • Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: Sử dụng trục số để minh họa và kiểm tra kết quả cộng, trừ số nguyên.
  • Giao tiếp toán học: Trình bày rõ các bước cộng, trừ số nguyên; sử dụng đúng kí hiệu, thuật ngữ.
  • Giải quyết vấn đề toán học: Áp dụng phép cộng, trừ số nguyên và các tính chất để tính nhanh, giải bài toán thực tiễn.

Năng lực chung:

  • Tự chủ và tự học: Tự luyện tập các dạng bài cộng, trừ số nguyên; tự kiểm tra lại kết quả bằng trục số.
  • Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để rút ra quy tắc cộng số nguyên; chia sẻ cách tính nhanh nhờ tính chất phép cộng.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất cách tính hợp lí (nhóm các số hạng) khi cộng nhiều số nguyên.

3. Về phẩm chất: Nêu cụ thể yêu cầu về hành vi, thái độ (biểu hiện cụ thể của phẩm chất cần phát triển gắn với nội dung bài dạy) của học sinh trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập và vận dụng kiến thức vào cuộc sống.

  • Chăm chỉ: Luyện tập đầy đủ các dạng bài cộng, trừ số nguyên; kiên trì với bài tập nhiều bước.
  • Trung thực: Tự tính toán, báo cáo đúng kết quả, không chép bài bạn.
  • Trách nhiệm: Hoàn thành nhiệm vụ cá nhân, nhóm đúng thời hạn; cẩn thận khi xác định dấu của kết quả.

4. Về năng lực số: Nêu cụ thể năng lực số mà học sinh cần đạt được trong bài học, quy định trong khung năng lực số.

  • Hiểu biết số: Sử dụng máy tính cầm tay/máy tính bỏ túi để kiểm tra kết quả cộng, trừ số nguyên khi được hướng dẫn.
  • Sử dụng và tạo nội dung số: Trình bày phiếu học tập, bảng tính nhanh phép cộng số nguyên trên phần mềm bảng tính hoặc trình chiếu đơn giản.

II. Thiết bị dạy học và học liệu

Nêu cụ thể các thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng trong bài dạy để tổ chức cho học sinh hoạt động nhằm đạt được mục tiêu, yêu cầu của bài dạy (muốn hình thành phẩm chất, năng lực nào thì hoạt động học phải tương ứng và phù hợp).

  • Sách giáo khoa Toán 6 – Tập 1 (Kết nối tri thức với cuộc sống), Bài 14.
  • Máy tính, máy chiếu; hình vẽ trục số minh họa các bước di chuyển khi cộng số nguyên.
  • Thẻ số/quân bài số nguyên (nếu có) để minh họa mô hình cộng hai số nguyên cùng dấu, khác dấu.
  • Phiếu học tập: quy tắc cộng, trừ số nguyên; bảng tính chất phép cộng; bài luyện tập, vận dụng.
  • Nhiệt kế mô hình
  • Thẻ «nhiệt độ» âm/dương

III. Tiến trình dạy học

1. Hoạt động 1: Mở đầu/Khởi động

Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động)

Tình huống mở đầu SGK: một chú ốc sên di chuyển trên trục số (bò lên/bò xuống) hoặc một người di chuyển trên trục nhiệt độ – dẫn tới nhu cầu tính "cộng" các số nguyên có dấu khác nhau.

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh xác định được vấn đề/nhiệm vụ cụ thể cần giải quyết trong bài học hoặc xác định rõ cách thức giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ trong các hoạt động tiếp theo của bài học.

Học sinh nhận ra cần có quy tắc để cộng, trừ hai số nguyên (kể cả khi số âm xuất hiện) mà không chỉ dựa vào phép cộng, trừ số tự nhiên đã biết; xác định nhiệm vụ của bài học.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể mà học sinh phải thực hiện (xử lí tình huống, câu hỏi, bài tập, thí nghiệm, thực hành…) để xác định vấn đề cần giải quyết/nhiệm vụ học tập cần thực hiện và đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề/cách thức thực hiện nhiệm vụ.

Giáo viên nêu tình huống: một vật di chuyển trên trục số, ban đầu ở vị trí 0, di chuyển 3 đơn vị theo chiều dương rồi 5 đơn vị theo chiều âm. Hỏi vị trí cuối cùng ứng với số nguyên nào?

Học sinh dự đoán bằng cách vẽ hình hoặc suy luận trực quan.

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Qua tình huống mở đầu SGK, em cần tìm hiểu điều gì?
  • HS (mong đợi): Nêu 1–2 nhận xét và câu hỏi gắn Vận dụng quy tắc cộng hai số nguyên cùng/khác dấu vào tính t.
  • GV: Em đặt một câu hỏi cho tiết học?
  • HS (mong đợi): Câu hỏi dựa trên hình/số liệu SGK.

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể yêu cầu về nội dung và hình thức của sản phẩm hoạt động theo nội dung yêu cầu/nhiệm vụ mà học sinh phải hoàn thành: kết quả xử lí tình huống; đáp án của câu hỏi, bài tập; kết quả thí nghiệm, thực hành; trình bày, mô tả được vấn đề cần giải quyết hoặc nhiệm vụ học tập phải thực hiện tiếp theo và đề xuất giải pháp thực hiện.

Dự đoán ban đầu của học sinh về vị trí cuối cùng (có thể đúng nhờ trực quan trên trục số); nêu được vấn đề cần giải quyết: xây dựng quy tắc cộng số nguyên để tính nhanh, không cần vẽ hình mỗi lần.

HS nêu nhận xét ban đầu và nhiệm vụ học tập.

d) Tổ chức thực hiện: Trình bày cụ thể các bước tổ chức hoạt động học cho học sinh từ chuyển giao nhiệm vụ, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua sản phẩm học tập.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên nêu tình huống, yêu cầu học sinh vẽ trục số và dự đoán vị trí cuối.
  • Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh vẽ hình, di chuyển theo mô tả, xác định vị trí cuối; giáo viên quan sát, hỗ trợ.
  • Báo cáo, thảo luận: Một số học sinh trình bày cách vẽ và kết quả; lớp đối chiếu.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt: cần một quy tắc "cộng số nguyên" tổng quát; dẫn vào nội dung bài học.

2. Hoạt động 2: 1. Cộng hai số nguyên cùng dấu

Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1 (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).

Nội dung SGK: 1. Cộng hai số nguyên cùng dấu – quy tắc cộng hai số nguyên dương (như số tự nhiên), quy tắc cộng hai số nguyên âm.

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1.

Học sinh nêu được và áp dụng được quy tắc cộng hai số nguyên dương, cộng hai số nguyên âm.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ Hoạt động 1.

  • Học sinh đọc SGK mục 1, quan sát ví dụ minh họa trên trục số khi cộng hai số nguyên âm (di chuyển hai lần theo chiều âm).
  • Rút ra quy tắc: cộng hai số nguyên dương như cộng hai số tự nhiên; muốn cộng hai số nguyên âm, ta cộng hai số đối của chúng rồi đặt dấu "−" trước kết quả.
  • Thực hành ví dụ: (+4) + (+7); (−3) + (−5); (−12) + (−8).

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Em nêu quy tắc/khái niệm trọng tâm «Nội dung SGK: 1. Cộng hai số nguyên cùng dấu – quy tắc cộng hai số ngu»?
  • HS (mong đợi): Trích SGK đúng; kèm ví dụ ngắn.
  • GV: Lỗi hay gặp ở phần này?
  • HS (mong đợi): Ví dụ: sai quy tắc tính hoặc bỏ bước kiểm tra.

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.

Vở ghi quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu; kết quả đúng của các ví dụ thực hành.

Vở ghi chú và ví dụ hoạt động 2.

d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên hướng dẫn đọc SGK, minh họa trên trục số; giao ví dụ thực hành.
  • Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh làm ví dụ cá nhân; giáo viên hỗ trợ học sinh còn nhầm dấu.
  • Báo cáo, thảo luận: Học sinh nêu kết quả và giải thích cách làm; lớp nhận xét.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt quy tắc; chuyển sang trường hợp cộng hai số nguyên khác dấu.

3. Hoạt động 3: 2. Cộng hai số nguyên khác dấu

Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).

Nội dung SGK: 2. Cộng hai số nguyên khác dấu – hai số đối nhau có tổng bằng 0; quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu (không đối nhau).

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.

Học sinh nêu được: hai số đối nhau có tổng bằng 0; nêu được và áp dụng được quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu để tính đúng kết quả.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ các hoạt động trước.

  • Học sinh đọc SGK mục 2; quan sát ví dụ trên trục số khi cộng hai số nguyên khác dấu.
  • Nhận xét: (+5) + (−5) = 0; tổng quát a + (−a) = 0.
  • Rút ra quy tắc: muốn cộng hai số nguyên khác dấu (không đối nhau), ta lấy số có giá trị tuyệt đối lớn hơn trừ đi số có giá trị tuyệt đối nhỏ hơn, rồi đặt trước kết quả dấu của số có giá trị tuyệt đối lớn hơn.
  • Thực hành ví dụ: (+7) + (−3); (−9) + (+4); (−15) + (+15).

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Em nêu quy tắc/khái niệm trọng tâm «Nội dung SGK: 2. Cộng hai số nguyên khác dấu – hai số đối nhau có tổng»?
  • HS (mong đợi): Trích SGK đúng; kèm ví dụ ngắn.
  • GV: Lỗi hay gặp ở phần này?
  • HS (mong đợi): Ví dụ: sai quy tắc tính hoặc bỏ bước kiểm tra.

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.

Vở ghi quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu; kết quả đúng các ví dụ thực hành, giải thích rõ cách xác định dấu của tổng.

Vở ghi chú và ví dụ hoạt động 3.

d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên hướng dẫn đọc SGK, minh họa trục số; giao ví dụ thực hành theo cặp.
  • Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thảo luận cặp, tính và kiểm tra chéo kết quả; giáo viên hỗ trợ nhóm còn nhầm dấu kết quả.
  • Báo cáo, thảo luận: Đại diện một số cặp trình bày cách tính; lớp nhận xét, bổ sung.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu; hệ thống lại toàn bộ quy tắc cộng số nguyên (cùng dấu, khác dấu); chuyển sang tính chất phép cộng.

4. Hoạt động 4: 3. Tính chất của phép cộng

Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).

Nội dung SGK: 3. Tính chất của phép cộng – tính chất giao hoán, kết hợp, cộng với số 0, cộng với số đối; vận dụng để tính nhanh, tính hợp lí.

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.

Học sinh nêu được các tính chất giao hoán, kết hợp, cộng với số 0, cộng với số đối của phép cộng số nguyên; vận dụng các tính chất để tính nhanh, tính hợp lí tổng nhiều số nguyên.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ các hoạt động trước.

  • Học sinh đọc SGK mục 3; so sánh kết quả của a + b và b + a; (a + b) + c và a + (b + c) với các số nguyên cụ thể để nhận ra tính chất giao hoán, kết hợp.
  • Nhận xét: a + 0 = 0 + a = a; a + (−a) = 0.
  • Thực hành tính nhanh: nhóm các số hạng đối nhau hoặc các số hạng cùng dấu trước khi cộng, ví dụ: 5 + (−7) + (−5) + 7; (−23) + 45 + 23 + (−45).

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Bài em làm thuộc dạng nào? Nêu 2–3 bước giải.
  • HS (mong đợi): Phân loại và trình bày lời giải.
  • GV: Em kiểm tra lại đáp số thế nào?
  • HS (mong đợi): Thay ngược, vẽ hình hoặc đối chiếu SGK.

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.

Vở ghi bảng tính chất phép cộng số nguyên (giao hoán, kết hợp, cộng với 0, cộng với số đối); kết quả đúng các bài tính nhanh, có nêu rõ tính chất đã sử dụng.

Bài làm có lời giải hoặc trao đổi miệng.

d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên giao phiếu so sánh các cặp tổng để rút ra tính chất; giao bài tính nhanh.
  • Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh làm việc nhóm nhỏ, tính toán, so sánh, nêu nhận xét; giáo viên hỗ trợ nhóm gặp khó khi nhóm số hạng.
  • Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày tính chất phát hiện được và cách tính nhanh; lớp nhận xét.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt bảng tính chất; nhấn mạnh lợi ích của việc vận dụng tính chất để tính nhanh; chuyển sang phép trừ số nguyên.

5. Hoạt động 5: 4. Trừ hai số nguyên

Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).

Nội dung SGK: 4. Trừ hai số nguyên – quy tắc a − b = a + (−b); thực hành phép trừ hai số nguyên.

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.

Học sinh nêu được quy tắc trừ hai số nguyên (chuyển phép trừ thành phép cộng với số đối) và thực hiện đúng phép trừ hai số nguyên.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ các hoạt động trước.

  • Học sinh đọc SGK mục 4; nhận biết quy tắc: muốn trừ số nguyên a cho số nguyên b, ta cộng a với số đối của b: a − b = a + (−b).
  • Thực hành ví dụ: 5 − 8; (−3) − (−7); (−10) − 4; 0 − (−6).
  • So sánh với phép trừ trong số tự nhiên để thấy điểm khác biệt (trừ được cả khi số bị trừ nhỏ hơn số trừ).

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Em nêu quy tắc/khái niệm trọng tâm «Nội dung SGK: 4. Trừ hai số nguyên – quy tắc a − b = a + (−b); thực hà»?
  • HS (mong đợi): Trích SGK đúng; kèm ví dụ ngắn.
  • GV: Lỗi hay gặp ở phần này?
  • HS (mong đợi): Ví dụ: sai quy tắc tính hoặc bỏ bước kiểm tra.

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.

Vở ghi quy tắc trừ hai số nguyên; kết quả đúng các ví dụ thực hành, trình bày rõ bước chuyển phép trừ thành phép cộng.

Vở ghi chú và ví dụ hoạt động 5.

d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên hướng dẫn đọc SGK; giao ví dụ thực hành cá nhân.
  • Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh tính toán; giáo viên hỗ trợ học sinh còn lúng túng khi đổi dấu số trừ.
  • Báo cáo, thảo luận: Học sinh trình bày kết quả và các bước chuyển đổi; lớp nhận xét.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt quy tắc trừ số nguyên; hệ thống lại toàn bộ kiến thức cộng, trừ số nguyên đã học; chuyển sang luyện tập.

6. Hoạt động 6: Luyện tập kiến thức đã học

Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học ở các hoạt động bên trên đây vào việc phát triển các kĩ năng gì cho học sinh.

Phần Luyện tập SGK: bài tập cộng, trừ số nguyên; tính nhanh nhờ tính chất phép cộng; bài toán thực tiễn có sử dụng phép cộng, trừ số nguyên.

a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học và yêu cầu phát triển các kĩ năng vận dụng kiến thức cho học sinh.

Học sinh vận dụng thành thạo các quy tắc cộng, trừ số nguyên và tính chất phép cộng để tính đúng, tính nhanh; rèn kĩ năng trình bày bài giải rõ ràng.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung cụ thể của hệ thống câu hỏi, bài tập, bài thực hành, thí nghiệm giao cho học sinh thực hiện.

  • Bài tập 1: Tính giá trị các biểu thức cộng, trừ số nguyên (mức cơ bản).
  • Bài tập 2: Tính nhanh tổng nhiều số nguyên bằng cách vận dụng tính chất giao hoán, kết hợp.
  • Bài tập 3: Bài toán thực tiễn (nhiệt độ tăng/giảm, số dư tài khoản, độ cao thay đổi) sử dụng phép cộng, trừ số nguyên.
  • Bài tập nâng cao (nếu còn thời gian): tìm số nguyên x thỏa mãn một đẳng thức cộng/trừ đơn giản.

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Bài em làm thuộc dạng nào? Nêu 2–3 bước giải.
  • HS (mong đợi): Phân loại và trình bày lời giải.
  • GV: Em kiểm tra lại đáp số thế nào?
  • HS (mong đợi): Thay ngược, vẽ hình hoặc đối chiếu SGK.

c) Sản phẩm: Đáp án, lời giải của các câu hỏi, bài tập; các bài thực hành, thí nghiệm do học sinh thực hiện, viết báo cáo, thuyết trình.

Bài làm trong vở/phiếu học tập với lời giải đúng, có vận dụng hợp lí các quy tắc và tính chất đã học.

Bài làm có lời giải hoặc trao đổi miệng.

d) Tổ chức thực hiện: Nêu rõ cách thức giao nhiệm vụ cho học sinh; hướng dẫn hỗ trợ học sinh thực hiện; kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài luyện tập theo mức độ; quy định thời gian làm bài.
  • Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh làm bài cá nhân, trao đổi cặp khi cần; giáo viên hỗ trợ học sinh yếu.
  • Báo cáo, thảo luận: Gọi học sinh lên bảng chữa bài; lớp đối chiếu, nhận xét.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét mức độ hoàn thành, sửa lỗi phổ biến (sai dấu, quên đổi dấu khi trừ); củng cố kiến thức trọng tâm.

7. Hoạt động 7: Bài tập thực tiễn phát triển năng lực

Phát triển được năng lực gì của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu của bài tập vận dụng.

Phần Vận dụng SGK: sử dụng phép cộng, trừ số nguyên để giải quyết tình huống thực tế về nhiệt độ, số dư tài khoản hoặc điểm số trong trò chơi.

a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu phát triển năng lực của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn (theo từng bài hoặc nhóm bài có nội dung phù hợp).

Phát triển năng lực mô hình hóa toán học và giải quyết vấn đề thực tiễn: học sinh biết dùng số nguyên và phép cộng, trừ số nguyên để mô tả, tính toán trong tình huống có sự thay đổi tăng/giảm.

b) Nội dung: Mô tả rõ yêu cầu học sinh phát hiện/đề xuất các vấn đề/tình huống trong thực tiễn gắn với nội dung bài học và vận dụng kiến thức mới học để giải quyết.

Học sinh chọn một trong các nhiệm vụ sau (thực hiện ở nhà hoặc ngoài giờ lên lớp):

  • Nhiệm vụ 1: Theo dõi nhiệt độ buổi sáng và buổi tối trong 3 ngày; tính độ chênh lệch nhiệt độ (dùng phép trừ số nguyên) và nêu nhận xét.
  • Nhiệm vụ 2: Giả sử số dư ban đầu trong "sổ tiết kiệm" là 0; ghi lại 5 lần "nạp" (số dương) hoặc "chi" (số âm) tưởng tượng và tính số dư cuối cùng bằng phép cộng số nguyên.

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Bài em làm thuộc dạng nào? Nêu 2–3 bước giải.
  • HS (mong đợi): Phân loại và trình bày lời giải.
  • GV: Em kiểm tra lại đáp số thế nào?
  • HS (mong đợi): Thay ngược, vẽ hình hoặc đối chiếu SGK.

c) Sản phẩm: Nêu rõ yêu cầu về nội dung và hình thức báo cáo phát hiện và giải quyết tình huống/vấn đề trong thực tiễn.

Báo cáo ngắn: số liệu thu thập/giả định, phép tính cộng/trừ số nguyên tương ứng, kết quả và một nhận xét thực tế.

Bài làm có lời giải hoặc trao đổi miệng.

d) Tổ chức thực hiện: Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp báo cáo để trao đổi, chia sẻ và đánh giá vào các thời điểm phù hợp trong kế hoạch giáo dục môn học/hoạt động giáo dục của giáo viên.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài vận dụng cuối tiết học; nêu tiêu chí đánh giá (số liệu hợp lí, phép tính đúng, trình bày rõ).
  • Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thực hiện ngoài giờ; có thể tham khảo người thân để có số liệu thực tế.
  • Báo cáo, thảo luận: Thu sản phẩm vào tiết học sau; chọn một số bài tiêu biểu chia sẻ trước lớp.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét theo tiêu chí; củng cố lại toàn bộ quy tắc cộng, trừ số nguyên; định hướng chuẩn bị cho Bài 15 – Quy tắc dấu ngoặc.