Kế hoạch bài dạy

Trường: ...
Tổ: ...
Họ và tên giáo viên: ...
TÊN BÀI DẠY: BÀI 13: TẬP HỢP CÁC SỐ NGUYÊN
Môn học: Toán học; lớp: 6
Thời gian thực hiện: 3 (số tiết)

I. Mục tiêu

1. Về kiến thức: Nêu cụ thể nội dung kiến thức học sinh cần học trong bài theo yêu cầu cần đạt của nội dung giáo dục/chủ đề tương ứng trong chương trình môn học/hoạt động giáo dục.

  • Nhận biết được số nguyên âm và nêu được ví dụ sử dụng số nguyên âm trong thực tiễn (độ cao dưới mực nước biển, nhiệt độ dưới 0 °C, số tiền nợ,…).
  • Nhận biết được tập hợp các số nguyên (Z) gồm số nguyên âm, số 0, số nguyên dương; xác định được N ⊂ Z.
  • Biểu diễn được số nguyên trên trục số; nhận biết được số đối của một số nguyên.
  • So sánh được hai số nguyên; nêu được thứ tự trong tập hợp các số nguyên.
  • Biểu diễn tập hợp các số nguyên trên tia số; so sánh hai số nguyên.
  • Phân biệt tập hợp số tự nhiên và tập hợp số nguyên (0, số âm).

2. Về năng lực: Nêu cụ thể yêu cầu học sinh làm được gì (biểu hiện cụ thể của năng lực chung và năng lực đặc thù môn học cần phát triển) trong hoạt động học để chiếm lĩnh và vận dụng kiến thức theo yêu cầu cần đạt của chương trình môn học/hoạt động giáo dục.

Năng lực đặc thù (Toán học):

  • Tư duy và lập luận toán học: Giải thích được vì sao cần mở rộng tập số tự nhiên thành tập số nguyên; lập luận để so sánh hai số nguyên dựa trên vị trí trên trục số.
  • Mô hình hóa toán học: Dùng số nguyên âm để mô tả các đại lượng có hai hướng ngược nhau trong thực tế (độ cao, nhiệt độ, tiền nợ).
  • Giao tiếp toán học: Đọc, viết đúng số nguyên âm; trình bày cách biểu diễn số nguyên trên trục số và cách so sánh hai số nguyên.
  • Giải quyết vấn đề toán học: Vận dụng số nguyên và thứ tự trong Z để giải quyết các bài toán thực tiễn.

Năng lực chung:

  • Tự chủ và tự học: Chủ động tìm hiểu ví dụ số nguyên âm trong đời sống; tự hoàn thành bài luyện tập.
  • Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi nhóm khi vẽ trục số, so sánh số nguyên; trình bày và phản hồi ý kiến bạn.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất cách biểu diễn hợp lí cho các tình huống thực tế gắn với số nguyên âm.

3. Về phẩm chất: Nêu cụ thể yêu cầu về hành vi, thái độ (biểu hiện cụ thể của phẩm chất cần phát triển gắn với nội dung bài dạy) của học sinh trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập và vận dụng kiến thức vào cuộc sống.

  • Chăm chỉ: Tích cực thực hiện các nhiệm vụ học tập, vẽ trục số, làm bài luyện tập đầy đủ.
  • Trung thực: Báo cáo đúng kết quả so sánh, biểu diễn số nguyên; không chép kết quả của bạn.
  • Trách nhiệm: Hoàn thành nhiệm vụ cá nhân và nhiệm vụ nhóm được giao đúng thời hạn.

4. Về năng lực số: Nêu cụ thể năng lực số mà học sinh cần đạt được trong bài học, quy định trong khung năng lực số.

  • Sử dụng và tạo nội dung số: Sử dụng phần mềm trình chiếu/bảng tính đơn giản để dựng trục số hoặc bảng so sánh số nguyên khi được hướng dẫn.
  • Hiểu biết số: Biết khai thác số liệu nhiệt độ, độ cao có sẵn trên internet (do giáo viên cung cấp) để lấy ví dụ về số nguyên âm trong thực tiễn.

II. Thiết bị dạy học và học liệu

Nêu cụ thể các thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng trong bài dạy để tổ chức cho học sinh hoạt động nhằm đạt được mục tiêu, yêu cầu của bài dạy (muốn hình thành phẩm chất, năng lực nào thì hoạt động học phải tương ứng và phù hợp).

  • Sách giáo khoa Toán 6 – Tập 1 (Kết nối tri thức với cuộc sống), Bài 13.
  • Máy tính, máy chiếu (hoặc tivi thông minh); hình ảnh/số liệu nhiệt độ, độ cao – độ sâu, số tiền nợ minh họa số nguyên âm.
  • Thước kẻ có chia đơn vị, bảng phụ/bảng nhóm để vẽ trục số.
  • Phiếu học tập: biểu diễn số nguyên trên trục số; so sánh các số nguyên; bài tập luyện tập, vận dụng.
  • Tia số có vạch số âm
  • Thẻ số nguyên

III. Tiến trình dạy học

1. Hoạt động 1: Mở đầu/Khởi động

Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động)

Tình huống mở đầu SGK: nhiệt độ dưới 0 °C, độ cao của đáy vịnh so với mực nước biển – dẫn đến nhu cầu dùng một loại số mới ngoài số tự nhiên.

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh xác định được vấn đề/nhiệm vụ cụ thể cần giải quyết trong bài học hoặc xác định rõ cách thức giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ trong các hoạt động tiếp theo của bài học.

Học sinh nhận ra số tự nhiên không đủ để biểu diễn một số đại lượng thực tế (nhiệt độ dưới 0 °C, độ sâu dưới mực nước biển,…), từ đó xác định nhiệm vụ của bài: tìm hiểu số nguyên âm và tập hợp số nguyên.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể mà học sinh phải thực hiện (xử lí tình huống, câu hỏi, bài tập, thí nghiệm, thực hành…) để xác định vấn đề cần giải quyết/nhiệm vụ học tập cần thực hiện và đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề/cách thức thực hiện nhiệm vụ.

Giáo viên chiếu hình ảnh nhiệt kế chỉ nhiệt độ âm (ví dụ: −3 °C) và hình ảnh mặt cắt vịnh biển với điểm ở dưới mực nước biển.

Học sinh trả lời: Làm thế nào để ghi lại nhiệt độ "3 độ dưới 0"? Độ cao của điểm ở dưới mực nước biển 5 m được viết như thế nào cho gọn?

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Qua tình huống mở đầu SGK, em cần tìm hiểu điều gì?
  • HS (mong đợi): Nêu 1–2 nhận xét và câu hỏi gắn Biểu diễn tập hợp các số nguyên trên tia số; so sánh hai số .
  • GV: Em đặt một câu hỏi cho tiết học?
  • HS (mong đợi): Câu hỏi dựa trên hình/số liệu SGK.

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể yêu cầu về nội dung và hình thức của sản phẩm hoạt động theo nội dung yêu cầu/nhiệm vụ mà học sinh phải hoàn thành: kết quả xử lí tình huống; đáp án của câu hỏi, bài tập; kết quả thí nghiệm, thực hành; trình bày, mô tả được vấn đề cần giải quyết hoặc nhiệm vụ học tập phải thực hiện tiếp theo và đề xuất giải pháp thực hiện.

Câu trả lời ban đầu của học sinh (có thể chưa chuẩn xác): dùng dấu "−" trước số để chỉ nhiệt độ dưới 0 hoặc độ cao dưới mực nước biển; nêu được vấn đề bài học cần giải quyết là tìm hiểu loại số mới này.

HS nêu nhận xét ban đầu và nhiệm vụ học tập.

d) Tổ chức thực hiện: Trình bày cụ thể các bước tổ chức hoạt động học cho học sinh từ chuyển giao nhiệm vụ, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua sản phẩm học tập.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên chiếu hình ảnh, nêu câu hỏi tình huống, yêu cầu học sinh trả lời cá nhân trong 1–2 phút.
  • Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh quan sát, suy nghĩ, ghi câu trả lời ra vở/nháp. Giáo viên quan sát, gợi ý nếu học sinh chưa hình dung được cách biểu diễn.
  • Báo cáo, thảo luận: Gọi 2–3 học sinh nêu cách biểu diễn của mình; lớp nhận xét.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt: cần một loại số mới – số nguyên âm – để biểu diễn các đại lượng theo hai hướng ngược nhau; dẫn vào nội dung bài học.

2. Hoạt động 2: 1. Làm quen với số nguyên âm

Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1 (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).

Nội dung SGK: 1. Làm quen với số nguyên âm – khái niệm số nguyên âm, cách đọc – viết, tập hợp số nguyên Z, trục số và số đối.

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1.

Học sinh nhận biết được số nguyên âm, cách đọc – viết; nhận biết được tập hợp số nguyên Z gồm số nguyên âm, số 0, số nguyên dương; biểu diễn được số nguyên trên trục số và nêu được số đối của một số nguyên.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ Hoạt động 1.

  • Học sinh đọc SGK mục 1; giáo viên giới thiệu số nguyên âm: −1, −2, −3,… đọc là "âm một", "âm hai", "âm ba",… (hoặc "trừ một", "trừ hai",…).
  • Giới thiệu tập hợp số nguyên Z = {…; −3; −2; −1; 0; 1; 2; 3; …} gồm số nguyên âm, số 0 và số nguyên dương (chính là các số tự nhiên khác 0); nhận xét N ⊂ Z.
  • Học sinh thực hành vẽ trục số nằm ngang, xác định điểm biểu diễn một số số nguyên cho trước; xác định số đối của một số nguyên (hai số nằm đối xứng qua điểm 0).
  • Làm ví dụ/luyện tập nhỏ trong SGK: đọc – viết số nguyên âm biểu thị độ cao, nhiệt độ, số tiền nợ,…

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Em nêu quy tắc/khái niệm trọng tâm «Nội dung SGK: 1. Làm quen với số nguyên âm – khái niệm số nguyên âm, c»?
  • HS (mong đợi): Trích SGK đúng; kèm ví dụ ngắn.
  • GV: Lỗi hay gặp ở phần này?
  • HS (mong đợi): Ví dụ: sai quy tắc tính hoặc bỏ bước kiểm tra.

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.

  • Vở ghi: khái niệm số nguyên âm; tập hợp Z; cách vẽ trục số; khái niệm số đối.
  • Trục số vẽ đúng, biểu diễn đúng các số nguyên được giao; xác định đúng số đối của các số nguyên cho trước.

Vở ghi chú và ví dụ hoạt động 2.

d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên hướng dẫn đọc SGK mục 1; phát phiếu học tập vẽ trục số và xác định số đối.
  • Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh cá nhân/theo cặp vẽ trục số, đánh dấu điểm biểu diễn; giáo viên quan sát, hỗ trợ học sinh còn nhầm chiều âm – dương.
  • Báo cáo, thảo luận: Một vài học sinh lên bảng biểu diễn; lớp nhận xét, chỉnh sửa.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt kiến thức cốt lõi (số nguyên âm, tập Z, trục số, số đối); sửa lỗi phổ biến; chuyển sang nội dung 2.

3. Hoạt động 3: 2. Thứ tự trong tập số nguyên

Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).

Nội dung SGK: 2. Thứ tự trong tập số nguyên – so sánh hai số nguyên dựa vào vị trí trên trục số; so sánh số nguyên âm với 0, với số nguyên dương; so sánh hai số nguyên âm.

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.

Học sinh nêu được cách so sánh hai số nguyên dựa trên trục số; so sánh được số nguyên âm với 0 và với số nguyên dương; so sánh được hai số nguyên âm với nhau.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ các hoạt động trước.

  • Học sinh quan sát trục số đã vẽ ở Hoạt động 2, nhận xét: trên trục số nằm ngang, điểm càng về bên trái thì số biểu diễn càng nhỏ.
  • Giáo viên hướng dẫn quy tắc: mọi số nguyên âm đều nhỏ hơn 0; mọi số nguyên âm đều nhỏ hơn mọi số nguyên dương; trong hai số nguyên âm, số nào có số đối lớn hơn thì số đó nhỏ hơn.
  • Học sinh thực hành so sánh các cặp số nguyên (ví dụ: −5 và 3; −2 và −7; 0 và −4) và sắp xếp một dãy số nguyên theo thứ tự tăng dần.

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Em nêu quy tắc/khái niệm trọng tâm «Nội dung SGK: 2. Thứ tự trong tập số nguyên – so sánh hai số nguyên dự»?
  • HS (mong đợi): Trích SGK đúng; kèm ví dụ ngắn.
  • GV: Lỗi hay gặp ở phần này?
  • HS (mong đợi): Ví dụ: sai quy tắc tính hoặc bỏ bước kiểm tra.

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.

  • Vở ghi quy tắc so sánh hai số nguyên.
  • Kết quả so sánh đúng các cặp số nguyên được giao; sắp xếp đúng thứ tự một dãy số nguyên.

Vở ghi chú và ví dụ hoạt động 3.

d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên nêu câu hỏi khai thác trục số; giao phiếu bài tập so sánh, sắp xếp số nguyên.
  • Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh làm việc cá nhân, đối chiếu với bạn cùng bàn; giáo viên lưu ý học sinh dễ nhầm khi so sánh hai số âm.
  • Báo cáo, thảo luận: Học sinh trình bày cách so sánh, giải thích lí do; lớp nhận xét, bổ sung.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt quy tắc so sánh số nguyên; nhấn mạnh trường hợp so sánh hai số âm; chuyển sang luyện tập.

4. Hoạt động 4: Luyện tập kiến thức đã học

Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học ở các hoạt động bên trên đây vào việc phát triển các kĩ năng gì cho học sinh.

Phần Luyện tập SGK: bài tập đọc – viết số nguyên âm; biểu diễn số nguyên trên trục số; tìm số đối; so sánh và sắp xếp các số nguyên.

a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học và yêu cầu phát triển các kĩ năng vận dụng kiến thức cho học sinh.

Học sinh vận dụng khái niệm số nguyên, trục số, số đối và quy tắc so sánh để làm đúng các dạng bài tập cơ bản; rèn kĩ năng trình bày lời giải rõ ràng, chính xác.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung cụ thể của hệ thống câu hỏi, bài tập, bài thực hành, thí nghiệm giao cho học sinh thực hiện.

  • Bài tập 1: Đọc và viết các số nguyên âm biểu thị các tình huống thực tế (nhiệt độ, độ cao, tiền nợ).
  • Bài tập 2: Biểu diễn một dãy số nguyên trên trục số; xác định số đối của mỗi số.
  • Bài tập 3: So sánh các cặp số nguyên; sắp xếp một nhóm số nguyên theo thứ tự tăng dần/giảm dần.
  • Bài tập nâng cao (nếu còn thời gian): tìm các số nguyên x thỏa mãn một điều kiện so sánh đơn giản (ví dụ: −3 < x < 2).

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Bài em làm thuộc dạng nào? Nêu 2–3 bước giải.
  • HS (mong đợi): Phân loại và trình bày lời giải.
  • GV: Em kiểm tra lại đáp số thế nào?
  • HS (mong đợi): Thay ngược, vẽ hình hoặc đối chiếu SGK.

c) Sản phẩm: Đáp án, lời giải của các câu hỏi, bài tập; các bài thực hành, thí nghiệm do học sinh thực hiện, viết báo cáo, thuyết trình.

Bài làm trong vở/phiếu học tập với lời giải đúng, trình bày rõ các bước: xác định số nguyên, biểu diễn trên trục số, so sánh và kết luận.

Bài làm có lời giải hoặc trao đổi miệng.

d) Tổ chức thực hiện: Nêu rõ cách thức giao nhiệm vụ cho học sinh; hướng dẫn hỗ trợ học sinh thực hiện; kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài luyện tập theo mức độ từ cơ bản đến nâng cao; quy định thời gian làm bài.
  • Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh làm bài cá nhân; trao đổi cặp khi cần. Giáo viên quan sát, hỗ trợ học sinh yếu.
  • Báo cáo, thảo luận: Gọi học sinh lên bảng chữa bài; lớp nhận xét, đối chiếu kết quả.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét mức độ hoàn thành, sửa lỗi phổ biến (nhầm dấu, so sánh sai hai số âm); củng cố kiến thức trọng tâm của bài.

5. Hoạt động 5: Bài tập thực tiễn phát triển năng lực

Phát triển được năng lực gì của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu của bài tập vận dụng.

Phần Vận dụng SGK: sử dụng số nguyên để mô tả và so sánh các tình huống thực tế quanh học sinh (nhiệt độ các ngày trong tuần, độ cao/độ sâu của các địa danh,…).

a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu phát triển năng lực của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn (theo từng bài hoặc nhóm bài có nội dung phù hợp).

Phát triển năng lực mô hình hóa toán học và giải quyết vấn đề thực tiễn: học sinh biết thu thập số liệu thực tế, biểu diễn bằng số nguyên và so sánh, sắp xếp để rút ra nhận xét có ý nghĩa.

b) Nội dung: Mô tả rõ yêu cầu học sinh phát hiện/đề xuất các vấn đề/tình huống trong thực tiễn gắn với nội dung bài học và vận dụng kiến thức mới học để giải quyết.

Học sinh chọn một trong các nhiệm vụ sau (thực hiện ở nhà hoặc ngoài giờ lên lớp):

  • Nhiệm vụ 1: Ghi lại nhiệt độ thấp nhất trong 5 ngày liên tiếp (theo dự báo thời tiết); biểu diễn các số liệu đó là số nguyên trên trục số và sắp xếp theo thứ tự tăng dần.
  • Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu độ cao/độ sâu của 3 địa danh (núi, vịnh, hồ,…) và biểu diễn bằng số nguyên; so sánh và rút ra nơi cao nhất, thấp nhất.

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Bài em làm thuộc dạng nào? Nêu 2–3 bước giải.
  • HS (mong đợi): Phân loại và trình bày lời giải.
  • GV: Em kiểm tra lại đáp số thế nào?
  • HS (mong đợi): Thay ngược, vẽ hình hoặc đối chiếu SGK.

c) Sản phẩm: Nêu rõ yêu cầu về nội dung và hình thức báo cáo phát hiện và giải quyết tình huống/vấn đề trong thực tiễn.

Báo cáo ngắn (viết tay hoặc đánh máy): số liệu thu thập được, biểu diễn trên trục số, kết quả so sánh/sắp xếp và một nhận xét thực tế rút ra.

Bài làm có lời giải hoặc trao đổi miệng.

d) Tổ chức thực hiện: Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp báo cáo để trao đổi, chia sẻ và đánh giá vào các thời điểm phù hợp trong kế hoạch giáo dục môn học/hoạt động giáo dục của giáo viên.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài vận dụng cuối tiết học, nêu rõ tiêu chí đánh giá (số liệu đúng, biểu diễn đúng, so sánh đúng, trình bày rõ).
  • Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thực hiện ngoài giờ; có thể trao đổi với người thân để thu thập số liệu.
  • Báo cáo, thảo luận: Thu sản phẩm vào tiết học sau; chọn một số bài tiêu biểu chia sẻ trước lớp.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét theo tiêu chí; khen các ví dụ thực tế hay; nhắc học sinh chuẩn bị cho bài học tiếp theo (Phép cộng và phép trừ số nguyên).