Kế hoạch bài dạy

Trường: ...
Tổ: ...
Họ và tên giáo viên: ...
TÊN BÀI DẠY: BÀI 12: BỘI CHUNG. BỘI CHUNG NHỎ NHẤT
Môn học: Toán học; lớp: 6 (Sách giáo khoa: Kết nối tri thức với cuộc sống – Tập 1)
Thời gian thực hiện: 2 (số tiết)

I. Mục tiêu

1. Về kiến thức: Nêu cụ thể nội dung kiến thức học sinh cần học trong bài theo yêu cầu cần đạt của nội dung giáo dục/chủ đề tương ứng trong chương trình môn học/hoạt động giáo dục.

  • Nhận biết được khái niệm bội chung của hai hay nhiều số, khái niệm bội chung nhỏ nhất (BCNN) của hai hay nhiều số.
  • Nêu được quy tắc tìm BCNN của hai hay nhiều số bằng cách phân tích các số đó ra thừa số nguyên tố.
  • Nêu được cách quy đồng mẫu số hai hay nhiều phân số bằng cách lấy BCNN của các mẫu làm mẫu chung.
  • Vận dụng được bội chung, BCNN để giải một số bài toán thực tiễn đơn giản (chu kì lặp lại, sắp xếp cùng lúc).
  • Tìm BCNN bằng bảng bội hoặc phân tích thừa số; liên hệ UCLN·BCNN = |a·b|.
  • Vận dụng BCNN vào bài toán thời gian lặp lại (chu kì chung).

2. Về năng lực: Nêu cụ thể yêu cầu học sinh làm được gì (biểu hiện cụ thể của năng lực chung và năng lực đặc thù môn học cần phát triển) trong hoạt động học để chiếm lĩnh và vận dụng kiến thức theo yêu cầu cần đạt của chương trình môn học/hoạt động giáo dục.

Năng lực đặc thù (Toán học):

  • Tư duy và lập luận toán học: Giải thích được cách tìm BCNN dựa trên phân tích ra thừa số nguyên tố; so sánh sự khác nhau giữa cách tìm ƯCLN (Bài 11) và BCNN.
  • Giải quyết vấn đề toán học: Vận dụng BCNN để quy đồng mẫu các phân số và giải bài toán về chu kì lặp lại đồng thời của các sự kiện.
  • Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: Sử dụng bảng phân tích thừa số nguyên tố, máy tính cầm tay để kiểm tra kết quả.
  • Giao tiếp toán học: Trình bày đúng kí hiệu BC(a, b), BCNN(a, b) và các bước lập luận.

Năng lực chung:

  • Tự chủ và tự học: Tự thực hiện các bước tìm bội chung, BCNN và quy đồng mẫu số.
  • Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm khi tìm bội chung bằng liệt kê và bằng phân tích thừa số nguyên tố.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất cách xác định thời điểm hai (hoặc nhiều) sự kiện lặp lại cùng lúc dựa trên BCNN.

3. Về phẩm chất: Nêu cụ thể yêu cầu về hành vi, thái độ (biểu hiện cụ thể của phẩm chất cần phát triển gắn với nội dung bài dạy) của học sinh trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập và vận dụng kiến thức vào cuộc sống.

  • Chăm chỉ: Kiên trì thực hiện các bước tìm bội chung, BCNN và quy đồng mẫu số.
  • Trung thực: Tự kiểm tra lại kết quả bằng cách chia ngược hoặc dùng máy tính cầm tay.
  • Trách nhiệm: Hoàn thành nhiệm vụ cá nhân, nhóm đúng thời gian quy định.

4. Về năng lực số: Nêu cụ thể năng lực số mà học sinh cần đạt được trong bài học, quy định trong khung năng lực số.

  • Hiểu biết số: Sử dụng máy tính cầm tay/máy tính để kiểm tra kết quả tìm BCNN và quy đồng mẫu số với các số lớn.
  • Sử dụng và tạo nội dung số: Trình bày bảng phân tích thừa số nguyên tố và các bước tìm BCNN bằng phần mềm soạn văn bản hoặc trình chiếu (nếu có điều kiện).

II. Thiết bị dạy học và học liệu

Nêu cụ thể các thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng trong bài dạy để tổ chức cho học sinh hoạt động nhằm đạt được mục tiêu, yêu cầu của bài dạy (muốn hình thành phẩm chất, năng lực nào thì hoạt động học phải tương ứng và phù hợp).

  • Sách giáo khoa Toán 6 – Tập 1 (Kết nối tri thức với cuộc sống), Bài 12.
  • Máy tính, máy chiếu trình chiếu ví dụ, bảng phân tích thừa số nguyên tố.
  • Phiếu học tập: tìm bội chung bằng liệt kê, tìm BCNN bằng phân tích thừa số nguyên tố, quy đồng mẫu số các phân số.
  • Máy tính cầm tay để kiểm chứng kết quả.
  • Bảng nhóm, bút dạ phục vụ thảo luận nhóm.
  • Phiếu tìm BCNN
  • Đồng hồ mô hình bài toán chu kì

III. Tiến trình dạy học

1. Hoạt động 1: Mở đầu/Khởi động

Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động)

Tình huống mở đầu SGK: hai bạn cùng xuất phát chạy trên một đường tròn với các chu kì khác nhau, hỏi sau bao lâu cả hai lại cùng gặp nhau tại điểm xuất phát.

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh xác định được vấn đề/nhiệm vụ cụ thể cần giải quyết trong bài học hoặc xác định rõ cách thức giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ trong các hoạt động tiếp theo của bài học.

Giúp học sinh nhận ra cần tìm những số vừa là bội của chu kì thứ nhất, vừa là bội của chu kì thứ hai; xác định nhiệm vụ của bài: tìm hiểu bội chung, BCNN của hai hay nhiều số và ứng dụng.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể mà học sinh phải thực hiện (xử lí tình huống, câu hỏi, bài tập, thí nghiệm, thực hành…) để xác định vấn đề cần giải quyết/nhiệm vụ học tập cần thực hiện và đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề/cách thức thực hiện nhiệm vụ.

Giáo viên nêu bài toán: Bạn An chạy hết một vòng đường tròn trong 4 phút, bạn Bình chạy hết một vòng trong 6 phút. Cả hai xuất phát cùng lúc tại một điểm, hỏi sau ít nhất bao nhiêu phút cả hai lại cùng ở điểm xuất phát?

Học sinh liệt kê một số bội của 4 và của 6 để tìm số chung nhỏ nhất.

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Qua tình huống mở đầu SGK, em cần tìm hiểu điều gì?
  • HS (mong đợi): Nêu 1–2 nhận xét và câu hỏi gắn Tìm BCNN bằng bảng bội hoặc phân tích thừa số; liên hệ UCLN·.
  • GV: Em đặt một câu hỏi cho tiết học?
  • HS (mong đợi): Câu hỏi dựa trên hình/số liệu SGK.

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể yêu cầu về nội dung và hình thức của sản phẩm hoạt động theo nội dung yêu cầu/nhiệm vụ mà học sinh phải hoàn thành: kết quả xử lí tình huống; đáp án của câu hỏi, bài tập; kết quả thí nghiệm, thực hành; trình bày, mô tả được vấn đề cần giải quyết hoặc nhiệm vụ học tập phải thực hiện tiếp theo và đề xuất giải pháp thực hiện.

  • Bội của 4: 0; 4; 8; 12; 16; 20; 24;… Bội của 6: 0; 6; 12; 18; 24;… Số chung nhỏ nhất khác 0 là 12.
  • Học sinh nêu được vấn đề cần tìm hiểu: cách gọi tên và cách tìm nhanh số 12 này (không cần liệt kê dài).

HS nêu nhận xét ban đầu và nhiệm vụ học tập.

d) Tổ chức thực hiện: Trình bày cụ thể các bước tổ chức hoạt động học cho học sinh từ chuyển giao nhiệm vụ, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua sản phẩm học tập.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên nêu bài toán chạy đường tròn; yêu cầu học sinh liệt kê bội của 4 và của 6.
  • Thực hiện: Học sinh làm việc cá nhân, tìm số chung nhỏ nhất khác 0.
  • Báo cáo, thảo luận: Gọi học sinh trình bày; lớp đối chiếu, thống nhất kết quả 12.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên khẳng định số 12 chính là thời điểm gặp lại đầu tiên; giới thiệu tên bài học "Bội chung. Bội chung nhỏ nhất".

2. Hoạt động 2: 1. Bội chung và bội chung nhỏ nhất

Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1 (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).

Nội dung SGK: 1. Bội chung và bội chung nhỏ nhất – định nghĩa BC(a, b), BCNN(a, b); kí hiệu; ví dụ tìm bằng cách liệt kê bội.

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1.

Học sinh phát biểu được định nghĩa bội chung, BCNN của hai hay nhiều số; tìm được BC, BCNN bằng cách liệt kê các bội, giải quyết vấn đề đặt ra ở Hoạt động 1 về việc gọi tên số 12.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ Hoạt động 1.

  • Học sinh đọc SGK mục 1; ghi nhận định nghĩa: bội chung của hai hay nhiều số là bội của tất cả các số đó; BCNN là số nhỏ nhất khác 0 trong các bội chung.
  • Thực hành tìm BC, BCNN của các cặp số 6 và 8; 4, 6 và 9 bằng cách liệt kê một số bội của từng số rồi chọn số chung nhỏ nhất khác 0.
  • Nhận biết chú ý: mọi số trong BC(a, b) đều là bội của BCNN(a, b).

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Em nêu quy tắc/khái niệm trọng tâm «Nội dung SGK: 1. Bội chung và bội chung nhỏ nhất – định nghĩa BC(a, b)»?
  • HS (mong đợi): Trích SGK đúng; kèm ví dụ ngắn.
  • GV: Lỗi hay gặp ở phần này?
  • HS (mong đợi): Ví dụ: sai quy tắc tính hoặc bỏ bước kiểm tra.

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.

  • BC(6, 8) = {0; 24; 48;…}; BCNN(6, 8) = 24.
  • BC(4, 6, 9) = {0; 36; 72;…}; BCNN(4, 6, 9) = 36.
  • Phát biểu đúng chú ý: các bội chung khác của a, b đều là bội của BCNN(a, b).

Vở ghi chú và ví dụ hoạt động 2.

d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên hướng dẫn đọc SGK mục 1; phát phiếu tìm BC, BCNN cho các nhóm.
  • Thực hiện: Học sinh liệt kê bội từng số, gạch chân các bội chung, khoanh số nhỏ nhất khác 0; giáo viên hỗ trợ nhóm còn nhầm lẫn.
  • Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày kết quả; các nhóm khác đối chiếu.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt định nghĩa, kí hiệu BC(a, b), BCNN(a, b); nêu hạn chế của cách liệt kê khi số lớn, dẫn vào nội dung cách tìm BCNN bằng phân tích thừa số nguyên tố.

3. Hoạt động 3: 2. Cách tìm bội chung nhỏ nhất

Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).

Nội dung SGK: 2. Cách tìm bội chung nhỏ nhất – quy tắc ba bước dựa trên phân tích ra thừa số nguyên tố (lấy thừa số chung và riêng, số mũ lớn nhất); ví dụ, luyện tập.

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.

Học sinh nêu được quy tắc tìm BCNN của hai hay nhiều số bằng cách phân tích ra thừa số nguyên tố; vận dụng thành thạo quy tắc để tìm BCNN nhanh hơn cách liệt kê, đặc biệt với các số lớn; phân biệt được sự khác nhau so với quy tắc tìm ƯCLN.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ các hoạt động trước.

  • Học sinh đọc SGK mục 2; quan sát ví dụ phân tích 12 = 2².3 và 18 = 2.3², chọn tất cả các thừa số nguyên tố chung và riêng (2 và 3), mỗi thừa số lấy số mũ lớn nhất, tính tích để được BCNN(12, 18) = 2².3² = 36.
  • Ghi nhớ quy tắc ba bước: (1) phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố; (2) chọn ra tất cả các thừa số nguyên tố chung và riêng; (3) với mỗi thừa số, lấy số mũ lớn nhất của nó, rồi lập tích các thừa số đã chọn.
  • Thực hành tìm BCNN(8, 12, 15) theo quy tắc trên; so sánh với quy tắc tìm ƯCLN (lấy thừa số chung, số mũ nhỏ nhất) đã học ở Bài 11.

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Bài em làm thuộc dạng nào? Nêu 2–3 bước giải.
  • HS (mong đợi): Phân loại và trình bày lời giải.
  • GV: Em kiểm tra lại đáp số thế nào?
  • HS (mong đợi): Thay ngược, vẽ hình hoặc đối chiếu SGK.

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.

  • Phát biểu đúng quy tắc ba bước tìm BCNN; nêu rõ điểm khác với quy tắc tìm ƯCLN (chung và riêng – số mũ lớn nhất, so với chỉ chung – số mũ nhỏ nhất).
  • BCNN(12, 18) = 36; 8 = 2³, 12 = 2².3, 15 = 3.5 ⟹ BCNN(8, 12, 15) = 2³.3.5 = 120.

Bài làm có lời giải hoặc trao đổi miệng.

d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên làm mẫu ví dụ tìm BCNN(12, 18) trên bảng theo ba bước; giao phiếu bài tập tìm BCNN(8, 12, 15) cho học sinh.
  • Thực hiện: Học sinh làm việc cá nhân/nhóm đôi theo quy tắc; giáo viên hỗ trợ nhóm nhầm lẫn khi chọn số mũ lớn nhất hoặc bỏ sót thừa số riêng.
  • Báo cáo, thảo luận: Gọi học sinh trình bày các bước trên bảng; lớp nhận xét, so sánh với quy tắc tìm ƯCLN.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt quy tắc, lập bảng so sánh hai quy tắc tìm ƯCLN và BCNN để học sinh không nhầm lẫn.

4. Hoạt động 4: 3. Quy đồng mẫu các phân số

Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).

Nội dung SGK: 3. Quy đồng mẫu các phân số – cách chọn mẫu chung là BCNN của các mẫu; quy tắc quy đồng; ví dụ, luyện tập.

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.

Học sinh nêu được cách chọn mẫu chung nhỏ nhất là BCNN của các mẫu; thực hiện được quy đồng mẫu số của hai hay ba phân số, chuẩn bị kiến thức nền cho việc học phép cộng, trừ phân số ở học kì sau.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ các hoạt động trước.

  • Học sinh đọc SGK mục 3; quan sát ví dụ quy đồng 5/12 và 7/18: tìm BCNN(12, 18) = 36 làm mẫu chung, tìm thừa số phụ của mỗi phân số (36 : 12 = 3; 36 : 18 = 2), nhân tử và mẫu của mỗi phân số với thừa số phụ tương ứng.
  • Ghi nhớ quy tắc ba bước quy đồng: (1) tìm BCNN của các mẫu để làm mẫu chung; (2) tìm thừa số phụ của mỗi mẫu (mẫu chung chia cho từng mẫu); (3) nhân cả tử và mẫu của mỗi phân số với thừa số phụ tương ứng.
  • Thực hành quy đồng mẫu các phân số 3/8; 5/12 và 7/24.

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Bài em làm thuộc dạng nào? Nêu 2–3 bước giải.
  • HS (mong đợi): Phân loại và trình bày lời giải.
  • GV: Em kiểm tra lại đáp số thế nào?
  • HS (mong đợi): Thay ngược, vẽ hình hoặc đối chiếu SGK.

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.

  • 5/12 = 15/36; 7/18 = 14/36 (mẫu chung 36).
  • BCNN(8, 12, 24) = 24; 3/8 = 9/24; 5/12 = 10/24; 7/24 = 7/24 (giữ nguyên).
  • Phát biểu đúng quy tắc ba bước quy đồng mẫu số các phân số.

Bài làm có lời giải hoặc trao đổi miệng.

d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên làm mẫu ví dụ quy đồng 5/12 và 7/18; giao phiếu bài tập quy đồng 3/8; 5/12; 7/24.
  • Thực hiện: Học sinh tìm BCNN của các mẫu, tính thừa số phụ, nhân tử và mẫu; giáo viên quan sát, sửa lỗi tính sai thừa số phụ.
  • Báo cáo, thảo luận: Gọi học sinh trình bày; lớp kiểm tra lại bằng cách so sánh các phân số sau quy đồng có cùng mẫu chưa.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt quy tắc quy đồng mẫu số bằng BCNN; nhấn mạnh đây là kiến thức nền quan trọng cho phép cộng, trừ phân số sẽ học sau.

5. Hoạt động 5: Luyện tập kiến thức đã học

Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học ở các hoạt động bên trên đây vào việc phát triển các kĩ năng gì cho học sinh.

Phần Luyện tập SGK: bài tập tìm BC, BCNN bằng hai cách; bài tập quy đồng mẫu số các phân số; bài toán chu kì lặp lại có ứng dụng BCNN.

a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học và yêu cầu phát triển các kĩ năng vận dụng kiến thức cho học sinh.

Học sinh vận dụng thành thạo cách tìm BC, BCNN và quy tắc quy đồng mẫu số để giải các bài tập ở nhiều mức độ; rèn kĩ năng phân tích thừa số nguyên tố nhanh, chính xác, phân biệt rõ với các bước tìm ƯCLN.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung cụ thể của hệ thống câu hỏi, bài tập, bài thực hành, thí nghiệm giao cho học sinh thực hiện.

  • Bài tập 1: Tìm BCNN(15, 25); BCNN(10, 12, 15).
  • Bài tập 2: Quy đồng mẫu số các phân số 1/6 và 5/9; 2/9, 5/12 và 7/18.
  • Bài tập 3: Hai xe buýt cùng khởi hành lúc 6 giờ sáng từ một bến; xe A cứ 15 phút quay lại bến một lần, xe B cứ 20 phút quay lại bến một lần. Hỏi sau bao nhiêu phút thì hai xe cùng có mặt tại bến lần tiếp theo?
  • Bài tập 4 (nâng cao): Tìm số tự nhiên nhỏ nhất (khác 0) chia hết cho cả 4, 6 và 10.

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Bài em làm thuộc dạng nào? Nêu 2–3 bước giải.
  • HS (mong đợi): Phân loại và trình bày lời giải.
  • GV: Em kiểm tra lại đáp số thế nào?
  • HS (mong đợi): Thay ngược, vẽ hình hoặc đối chiếu SGK.

c) Sản phẩm: Đáp án, lời giải của các câu hỏi, bài tập; các bài thực hành, thí nghiệm do học sinh thực hiện, viết báo cáo, thuyết trình.

  • BCNN(15, 25) = 75; BCNN(10, 12, 15) = 60.
  • 1/6 = 3/18, 5/9 = 10/18; 2/9 = 4/36, 5/12 = 15/36, 7/18 = 14/36.
  • Hai xe cùng có mặt tại bến sau 60 phút (BCNN(15, 20) = 60).
  • Số tự nhiên nhỏ nhất khác 0 chia hết cho 4, 6, 10 là BCNN(4, 6, 10) = 60.

Bài làm có lời giải hoặc trao đổi miệng.

d) Tổ chức thực hiện: Nêu rõ cách thức giao nhiệm vụ cho học sinh; hướng dẫn hỗ trợ học sinh thực hiện; kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài tập theo mức độ tăng dần; nêu rõ thời gian làm bài.
  • Thực hiện: Học sinh làm cá nhân, trao đổi cặp với bài toán thực tế (bài tập 3); giáo viên hỗ trợ khi cần.
  • Báo cáo, thảo luận: Gọi học sinh lên bảng trình bày; lớp nhận xét, chữa bài.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, chốt lại các bước giải bài toán chu kì lặp lại dựa vào BCNN – dạng bài tập điển hình sẽ gặp trong kiểm tra.

6. Hoạt động 6: Bài tập thực tiễn phát triển năng lực

Phát triển được năng lực gì của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu của bài tập vận dụng.

Phần Vận dụng SGK: bài toán thực tế về chu kì lặp lại sử dụng BCNN; liên hệ quy đồng mẫu số trong so sánh, tính toán với phân số trong đời sống.

a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu phát triển năng lực của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn (theo từng bài hoặc nhóm bài có nội dung phù hợp).

Phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học trong thực tiễn: học sinh vận dụng BCNN để giải quyết một tình huống về chu kì lặp lại trong đời sống và vận dụng quy đồng mẫu số để so sánh các phân số trong tình huống thực tế.

b) Nội dung: Mô tả rõ yêu cầu học sinh phát hiện/đề xuất các vấn đề/tình huống trong thực tiễn gắn với nội dung bài học và vận dụng kiến thức mới học để giải quyết.

Học sinh chọn một trong các nhiệm vụ sau (thực hiện ở nhà hoặc ngoài giờ lên lớp):

  • Nhiệm vụ 1: Tìm một tình huống thực tế có tính chu kì (ví dụ: lịch trực nhật, lịch tưới cây, lịch của hai câu lạc bộ); tính BCNN để xác định thời điểm hai sự kiện trùng nhau, trình bày cách tính.
  • Nhiệm vụ 2: Tìm một tình huống cần so sánh hai phân số có mẫu khác nhau trong đời sống (ví dụ so sánh phần việc hoàn thành); quy đồng mẫu số để so sánh và nêu kết luận.

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Bài em làm thuộc dạng nào? Nêu 2–3 bước giải.
  • HS (mong đợi): Phân loại và trình bày lời giải.
  • GV: Em kiểm tra lại đáp số thế nào?
  • HS (mong đợi): Thay ngược, vẽ hình hoặc đối chiếu SGK.

c) Sản phẩm: Nêu rõ yêu cầu về nội dung và hình thức báo cáo phát hiện và giải quyết tình huống/vấn đề trong thực tiễn.

  • Báo cáo ngắn (viết tay hoặc đánh máy) trình bày tình huống, số liệu, cách tính BCNN/quy đồng mẫu số và kết luận.

Bài làm có lời giải hoặc trao đổi miệng.

d) Tổ chức thực hiện: Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp báo cáo để trao đổi, chia sẻ và đánh giá vào các thời điểm phù hợp trong kế hoạch giáo dục môn học/hoạt động giáo dục của giáo viên.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài vận dụng cuối tiết; nêu tiêu chí đánh giá (đúng kiến thức, số liệu thực tế, trình bày rõ).
  • Thực hiện: Học sinh thực hiện ở nhà; trao đổi qua nhóm lớp khi cần hỗ trợ.
  • Báo cáo, thảo luận: Thu bài vào tiết sau; chọn một số bài tiêu biểu chia sẻ trước lớp.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, đánh giá theo tiêu chí; nhấn mạnh ứng dụng thiết thực của BCNN trong đời sống và trong học phân số.