Kế hoạch bài dạy

Trường: ...
Tổ: ...
Họ và tên giáo viên: ...
TÊN BÀI DẠY: BÀI 11: ƯỚC CHUNG. ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT
Môn học: Toán học; lớp: 6 (Sách giáo khoa: Kết nối tri thức với cuộc sống – Tập 1)
Thời gian thực hiện: 2 (số tiết)

I. Mục tiêu

1. Về kiến thức: Nêu cụ thể nội dung kiến thức học sinh cần học trong bài theo yêu cầu cần đạt của nội dung giáo dục/chủ đề tương ứng trong chương trình môn học/hoạt động giáo dục.

  • Nhận biết được khái niệm ước chung của hai hay nhiều số, khái niệm ước chung lớn nhất (ƯCLN) của hai hay nhiều số.
  • Nêu được quy tắc tìm ƯCLN của hai hay nhiều số bằng cách phân tích các số đó ra thừa số nguyên tố.
  • Nhận biết được phân số tối giản; biết cách rút gọn một phân số về phân số tối giản bằng cách chia cả tử và mẫu cho ƯCLN của chúng.
  • Vận dụng được ước chung, ƯCLN để giải một số bài toán thực tiễn đơn giản (chia đều, chia nhóm).
  • Tìm UCLN bằng liệt kê ước chung hoặc phân tích thừa số nguyên tố.
  • Giải bài toán rút gọn phân số, chia đều đồ vật bằng UCLN.

2. Về năng lực: Nêu cụ thể yêu cầu học sinh làm được gì (biểu hiện cụ thể của năng lực chung và năng lực đặc thù môn học cần phát triển) trong hoạt động học để chiếm lĩnh và vận dụng kiến thức theo yêu cầu cần đạt của chương trình môn học/hoạt động giáo dục.

Năng lực đặc thù (Toán học):

  • Tư duy và lập luận toán học: Giải thích được cách tìm ƯCLN dựa trên phân tích ra thừa số nguyên tố đã học ở Bài 10.
  • Giải quyết vấn đề toán học: Vận dụng ƯCLN để rút gọn phân số về dạng tối giản và giải bài toán chia nhóm sao cho số nhóm nhiều nhất, số lượng mỗi nhóm bằng nhau.
  • Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: Sử dụng bảng phân tích thừa số nguyên tố, máy tính cầm tay để kiểm tra kết quả.
  • Giao tiếp toán học: Trình bày đúng kí hiệu ƯC(a, b), ƯCLN(a, b) và các bước lập luận.

Năng lực chung:

  • Tự chủ và tự học: Tự thực hiện các bước tìm ước chung, ƯCLN và rút gọn phân số.
  • Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm khi tìm ước chung bằng cách liệt kê và bằng phân tích thừa số nguyên tố.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất cách chia nhóm hợp lí nhất dựa trên ƯCLN trong bài toán thực tế.

3. Về phẩm chất: Nêu cụ thể yêu cầu về hành vi, thái độ (biểu hiện cụ thể của phẩm chất cần phát triển gắn với nội dung bài dạy) của học sinh trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập và vận dụng kiến thức vào cuộc sống.

  • Chăm chỉ: Kiên trì thực hiện các bước tìm ước chung, ƯCLN và rút gọn phân số.
  • Trung thực: Tự kiểm tra lại kết quả bằng cách nhân ngược hoặc dùng máy tính cầm tay.
  • Trách nhiệm: Hoàn thành nhiệm vụ cá nhân, nhóm đúng thời gian quy định.

4. Về năng lực số: Nêu cụ thể năng lực số mà học sinh cần đạt được trong bài học, quy định trong khung năng lực số.

  • Hiểu biết số: Sử dụng máy tính cầm tay/máy tính để kiểm tra kết quả tìm ƯCLN và rút gọn phân số với các số lớn.
  • Sử dụng và tạo nội dung số: Trình bày bảng phân tích thừa số nguyên tố và các bước tìm ƯCLN bằng phần mềm soạn văn bản hoặc trình chiếu (nếu có điều kiện).

II. Thiết bị dạy học và học liệu

Nêu cụ thể các thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng trong bài dạy để tổ chức cho học sinh hoạt động nhằm đạt được mục tiêu, yêu cầu của bài dạy (muốn hình thành phẩm chất, năng lực nào thì hoạt động học phải tương ứng và phù hợp).

  • Sách giáo khoa Toán 6 – Tập 1 (Kết nối tri thức với cuộc sống), Bài 11.
  • Máy tính, máy chiếu trình chiếu ví dụ, bảng phân tích thừa số nguyên tố.
  • Phiếu học tập: tìm ước chung bằng liệt kê, tìm ƯCLN bằng phân tích thừa số nguyên tố, rút gọn phân số.
  • Máy tính cầm tay để kiểm chứng kết quả.
  • Bảng nhóm, bút dạ phục vụ thảo luận nhóm.
  • Phiếu tìm UCLN hai số
  • Bảng nhân để liệt kê ước

III. Tiến trình dạy học

1. Hoạt động 1: Mở đầu/Khởi động

Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động)

Tình huống mở đầu SGK: chia số bút và số vở (khác nhau) thành các phần bằng nhau, mỗi phần có cả bút và vở, tìm số phần chia được nhiều nhất.

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh xác định được vấn đề/nhiệm vụ cụ thể cần giải quyết trong bài học hoặc xác định rõ cách thức giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ trong các hoạt động tiếp theo của bài học.

Giúp học sinh nhận ra cần tìm những số vừa là ước của số bút, vừa là ước của số vở; xác định nhiệm vụ của bài: tìm hiểu ước chung, ƯCLN của hai hay nhiều số và ứng dụng.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể mà học sinh phải thực hiện (xử lí tình huống, câu hỏi, bài tập, thí nghiệm, thực hành…) để xác định vấn đề cần giải quyết/nhiệm vụ học tập cần thực hiện và đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề/cách thức thực hiện nhiệm vụ.

Giáo viên nêu bài toán: Có 12 cái bút và 18 cuốn vở, muốn chia thành một số phần bằng nhau (mỗi phần có cùng số bút, cùng số vở) sao cho số phần là nhiều nhất. Hỏi chia được nhiều nhất bao nhiêu phần?

Học sinh thử liệt kê ước của 12 và ước của 18 để tìm các cách chia có thể.

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Qua tình huống mở đầu SGK, em cần tìm hiểu điều gì?
  • HS (mong đợi): Nêu 1–2 nhận xét và câu hỏi gắn Tìm UCLN bằng liệt kê ước chung hoặc phân tích thừa số nguyê.
  • GV: Em đặt một câu hỏi cho tiết học?
  • HS (mong đợi): Câu hỏi dựa trên hình/số liệu SGK.

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể yêu cầu về nội dung và hình thức của sản phẩm hoạt động theo nội dung yêu cầu/nhiệm vụ mà học sinh phải hoàn thành: kết quả xử lí tình huống; đáp án của câu hỏi, bài tập; kết quả thí nghiệm, thực hành; trình bày, mô tả được vấn đề cần giải quyết hoặc nhiệm vụ học tập phải thực hiện tiếp theo và đề xuất giải pháp thực hiện.

  • Ư(12) = {1; 2; 3; 4; 6; 12}; Ư(18) = {1; 2; 3; 6; 9; 18}; các số chung là 1; 2; 3; 6.
  • Học sinh nêu được vấn đề: cần tìm số lớn nhất trong các số chung đó (là 6) để chia được nhiều phần nhất; cần học cách gọi tên và cách tìm nhanh số này.

HS nêu nhận xét ban đầu và nhiệm vụ học tập.

d) Tổ chức thực hiện: Trình bày cụ thể các bước tổ chức hoạt động học cho học sinh từ chuyển giao nhiệm vụ, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua sản phẩm học tập.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên nêu bài toán chia bút, vở; yêu cầu học sinh liệt kê ước của 12 và 18.
  • Thực hiện: Học sinh làm việc cá nhân, tìm các ước chung.
  • Báo cáo, thảo luận: Gọi học sinh trình bày; lớp đối chiếu, thống nhất các số chung.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên khẳng định số 6 là lớn nhất trong các ước chung, chính là số phần chia được nhiều nhất; giới thiệu tên bài học.

2. Hoạt động 2: 1. Ước chung và ước chung lớn nhất

Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1 (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).

Nội dung SGK: 1. Ước chung và ước chung lớn nhất – định nghĩa ƯC(a, b), ƯCLN(a, b); kí hiệu; ví dụ tìm bằng cách liệt kê ước.

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1.

Học sinh phát biểu được định nghĩa ước chung, ƯCLN của hai hay nhiều số; tìm được ƯC, ƯCLN bằng cách liệt kê các ước, giải quyết vấn đề đặt ra ở Hoạt động 1 về việc gọi tên số 6.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ Hoạt động 1.

  • Học sinh đọc SGK mục 1; ghi nhận định nghĩa: ước chung của hai hay nhiều số là ước của tất cả các số đó; ƯCLN là số lớn nhất trong các ước chung.
  • Thực hành tìm ƯC, ƯCLN của các cặp số 8 và 12; 15, 20 và 30 bằng cách liệt kê ước của từng số rồi chọn số chung lớn nhất.
  • Nhận biết trường hợp đặc biệt: khi ƯCLN(a, b) = 1 thì a và b được gọi là hai số nguyên tố cùng nhau.

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: ƯCLN(12; 18) bằng bao nhiêu?
  • HS (mong đợi): 6.
  • GV: Vì sao không lấy 36?
  • HS (mong đợi): 36 là bội chung, không phải ước chung lớn nhất.

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.

  • ƯC(8, 12) = {1; 2; 4}; ƯCLN(8, 12) = 4.
  • ƯC(15, 20, 30) = {1; 5}; ƯCLN(15, 20, 30) = 5.
  • Phát biểu đúng khái niệm hai số nguyên tố cùng nhau, nêu được một ví dụ (ví dụ 8 và 9).

Vở ghi chú và ví dụ hoạt động 2.

d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên hướng dẫn đọc SGK mục 1; phát phiếu tìm ƯC, ƯCLN cho các nhóm.
  • Thực hiện: Học sinh liệt kê ước từng số, gạch chân các ước chung, khoanh số lớn nhất; giáo viên hỗ trợ nhóm còn nhầm lẫn.
  • Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày kết quả; các nhóm khác đối chiếu.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt định nghĩa, kí hiệu ƯC(a, b), ƯCLN(a, b); nêu hạn chế của cách liệt kê khi số lớn, dẫn vào nội dung cách tìm ƯCLN bằng phân tích thừa số nguyên tố.

3. Hoạt động 3: 2. Cách tìm ước chung lớn nhất

Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).

Nội dung SGK: 2. Cách tìm ước chung lớn nhất – quy tắc ba bước dựa trên phân tích ra thừa số nguyên tố; ví dụ, luyện tập.

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.

Học sinh nêu được quy tắc tìm ƯCLN của hai hay nhiều số bằng cách phân tích ra thừa số nguyên tố; vận dụng thành thạo quy tắc để tìm ƯCLN nhanh hơn cách liệt kê, đặc biệt với các số lớn.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ các hoạt động trước.

  • Học sinh đọc SGK mục 2; quan sát ví dụ phân tích 36 = 2².3² và 60 = 2².3.5, chọn các thừa số nguyên tố chung (2 và 3), mỗi thừa số lấy số mũ nhỏ nhất, tính tích để được ƯCLN(36, 60) = 2².3 = 12.
  • Ghi nhớ quy tắc ba bước: (1) phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố; (2) chọn ra các thừa số nguyên tố chung; (3) với mỗi thừa số chung, lấy số mũ nhỏ nhất của nó, rồi lập tích các thừa số đã chọn.
  • Thực hành tìm ƯCLN(24, 36, 60) theo quy tắc trên.

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Bài em làm thuộc dạng nào? Nêu 2–3 bước giải.
  • HS (mong đợi): Phân loại và trình bày lời giải.
  • GV: Em kiểm tra lại đáp số thế nào?
  • HS (mong đợi): Thay ngược, vẽ hình hoặc đối chiếu SGK.

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.

  • Phát biểu đúng quy tắc ba bước tìm ƯCLN.
  • ƯCLN(36, 60) = 12; 24 = 2³.3, 36 = 2².3², 60 = 2².3.5 ⟹ ƯCLN(24, 36, 60) = 2².3 = 12.

Bài làm có lời giải hoặc trao đổi miệng.

d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên làm mẫu ví dụ tìm ƯCLN(36, 60) trên bảng theo ba bước; giao phiếu bài tập tìm ƯCLN(24, 36, 60) cho học sinh.
  • Thực hiện: Học sinh làm việc cá nhân/nhóm đôi theo quy tắc; giáo viên hỗ trợ nhóm nhầm lẫn khi chọn số mũ nhỏ nhất.
  • Báo cáo, thảo luận: Gọi học sinh trình bày các bước trên bảng; lớp nhận xét.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt quy tắc, nhấn mạnh ưu điểm của cách phân tích ra thừa số nguyên tố so với liệt kê khi số lớn.

4. Hoạt động 4: 3. Rút gọn về phân số tối giản

Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).

Nội dung SGK: 3. Rút gọn về phân số tối giản – khái niệm phân số tối giản; cách rút gọn phân số bằng cách chia cả tử và mẫu cho ƯCLN của chúng; ví dụ, luyện tập.

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.

Học sinh nêu được khái niệm phân số tối giản; vận dụng ƯCLN của tử và mẫu để rút gọn một phân số về phân số tối giản, hoàn thiện ứng dụng thực tế của ƯCLN.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ các hoạt động trước.

  • Học sinh đọc SGK mục 3; quan sát ví dụ rút gọn phân số 36/60: tìm ƯCLN(36, 60) = 12, chia cả tử và mẫu cho 12 để được 3/5 (là phân số tối giản vì ƯCLN(3, 5) = 1).
  • Thực hành rút gọn các phân số 18/24; 45/75 về phân số tối giản.
  • Nhận biết dấu hiệu một phân số đã là tối giản: ƯCLN của tử và mẫu bằng 1.

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Bài em làm thuộc dạng nào? Nêu 2–3 bước giải.
  • HS (mong đợi): Phân loại và trình bày lời giải.
  • GV: Em kiểm tra lại đáp số thế nào?
  • HS (mong đợi): Thay ngược, vẽ hình hoặc đối chiếu SGK.

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.

  • Phát biểu đúng khái niệm phân số tối giản và quy tắc rút gọn bằng ƯCLN.
  • 18/24 = 3/4 (chia cho ƯCLN(18,24) = 6); 45/75 = 3/5 (chia cho ƯCLN(45,75) = 15).

Bài làm có lời giải hoặc trao đổi miệng.

d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên làm mẫu ví dụ rút gọn 36/60; giao phiếu bài tập rút gọn 18/24 và 45/75.
  • Thực hiện: Học sinh tìm ƯCLN của tử và mẫu, thực hiện chia; giáo viên quan sát, sửa lỗi tính ƯCLN sai.
  • Báo cáo, thảo luận: Gọi học sinh trình bày; lớp kiểm tra lại bằng cách xem phân số kết quả có tối giản chưa.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt quy tắc rút gọn phân số về tối giản bằng ƯCLN; đây là ứng dụng quan trọng của ƯCLN trong học phân số ở các lớp sau.

5. Hoạt động 5: Luyện tập kiến thức đã học

Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học ở các hoạt động bên trên đây vào việc phát triển các kĩ năng gì cho học sinh.

Phần Luyện tập SGK: bài tập tìm ƯC, ƯCLN bằng hai cách; bài tập rút gọn phân số; bài toán chia nhóm có ứng dụng ƯCLN.

a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học và yêu cầu phát triển các kĩ năng vận dụng kiến thức cho học sinh.

Học sinh vận dụng thành thạo cách tìm ƯC, ƯCLN và quy tắc rút gọn phân số để giải các bài tập ở nhiều mức độ; rèn kĩ năng phân tích thừa số nguyên tố nhanh, chính xác và trình bày lời giải khoa học.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung cụ thể của hệ thống câu hỏi, bài tập, bài thực hành, thí nghiệm giao cho học sinh thực hiện.

  • Bài tập 1: Tìm ƯCLN(28, 42); ƯCLN(18, 30, 42).
  • Bài tập 2: Rút gọn các phân số 24/36; 56/84 về dạng tối giản.
  • Bài tập 3: Một lớp có 24 học sinh nam và 18 học sinh nữ, muốn chia thành các tổ sao cho số nam và số nữ ở các tổ đều bằng nhau, số tổ là nhiều nhất có thể. Hỏi chia được nhiều nhất bao nhiêu tổ? Mỗi tổ có bao nhiêu nam, bao nhiêu nữ?
  • Bài tập 4 (nâng cao): Tìm hai số tự nhiên biết ƯCLN của chúng là 6 và tích của chúng là 216.

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Bài em làm thuộc dạng nào? Nêu 2–3 bước giải.
  • HS (mong đợi): Phân loại và trình bày lời giải.
  • GV: Em kiểm tra lại đáp số thế nào?
  • HS (mong đợi): Thay ngược, vẽ hình hoặc đối chiếu SGK.

c) Sản phẩm: Đáp án, lời giải của các câu hỏi, bài tập; các bài thực hành, thí nghiệm do học sinh thực hiện, viết báo cáo, thuyết trình.

  • ƯCLN(28, 42) = 14; ƯCLN(18, 30, 42) = 6.
  • 24/36 = 2/3; 56/84 = 2/3.
  • Chia được nhiều nhất 6 tổ (vì ƯCLN(24, 18) = 6); mỗi tổ có 4 nam, 3 nữ.

Bài làm có lời giải hoặc trao đổi miệng.

d) Tổ chức thực hiện: Nêu rõ cách thức giao nhiệm vụ cho học sinh; hướng dẫn hỗ trợ học sinh thực hiện; kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài tập theo mức độ tăng dần; nêu rõ thời gian làm bài.
  • Thực hiện: Học sinh làm cá nhân, trao đổi cặp với bài toán thực tế (bài tập 3); giáo viên hỗ trợ khi cần.
  • Báo cáo, thảo luận: Gọi học sinh lên bảng trình bày; lớp nhận xét, chữa bài.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, chốt lại các bước giải bài toán chia nhóm dựa vào ƯCLN – dạng bài tập điển hình sẽ gặp trong kiểm tra.

6. Hoạt động 6: Bài tập thực tiễn phát triển năng lực

Phát triển được năng lực gì của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu của bài tập vận dụng.

Phần Vận dụng SGK: bài toán thực tế về chia đồ vật/chia nhóm sử dụng ƯCLN; liên hệ rút gọn phân số trong đo lường, nấu ăn.

a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu phát triển năng lực của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn (theo từng bài hoặc nhóm bài có nội dung phù hợp).

Phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học trong thực tiễn: học sinh vận dụng ƯCLN để giải quyết một tình huống chia nhóm/chia đồ vật trong đời sống và vận dụng rút gọn phân số trong tình huống đo lường thực tế.

b) Nội dung: Mô tả rõ yêu cầu học sinh phát hiện/đề xuất các vấn đề/tình huống trong thực tiễn gắn với nội dung bài học và vận dụng kiến thức mới học để giải quyết.

Học sinh chọn một trong các nhiệm vụ sau (thực hiện ở nhà hoặc ngoài giờ lên lớp):

  • Nhiệm vụ 1: Với số lượng học sinh nam, nữ của lớp mình, đề xuất cách chia tổ hợp lí nhất dựa trên ƯCLN; trình bày cách tính.
  • Nhiệm vụ 2: Tìm một tình huống trong gia đình cần rút gọn phân số (ví dụ định lượng nguyên liệu nấu ăn, chia sẻ tài sản); viết phân số ban đầu và rút gọn về tối giản, giải thích ý nghĩa.

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Bài em làm thuộc dạng nào? Nêu 2–3 bước giải.
  • HS (mong đợi): Phân loại và trình bày lời giải.
  • GV: Em kiểm tra lại đáp số thế nào?
  • HS (mong đợi): Thay ngược, vẽ hình hoặc đối chiếu SGK.

c) Sản phẩm: Nêu rõ yêu cầu về nội dung và hình thức báo cáo phát hiện và giải quyết tình huống/vấn đề trong thực tiễn.

  • Báo cáo ngắn (viết tay hoặc đánh máy) trình bày tình huống, số liệu, cách tính ƯCLN/rút gọn phân số và kết luận.

Bài làm có lời giải hoặc trao đổi miệng.

d) Tổ chức thực hiện: Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp báo cáo để trao đổi, chia sẻ và đánh giá vào các thời điểm phù hợp trong kế hoạch giáo dục môn học/hoạt động giáo dục của giáo viên.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài vận dụng cuối tiết; nêu tiêu chí đánh giá (đúng kiến thức, số liệu thực tế, trình bày rõ).
  • Thực hiện: Học sinh thực hiện ở nhà; trao đổi qua nhóm lớp khi cần hỗ trợ.
  • Báo cáo, thảo luận: Thu bài vào tiết sau; chọn một số bài tiêu biểu chia sẻ trước lớp.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, đánh giá theo tiêu chí; nhấn mạnh ứng dụng thiết thực của ƯCLN trong đời sống và trong học phân số.