Danh sách bài học
TRƯỜNG TIỂU HỌC ………………TỔ CHUYÊN MÔN ………………
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc

KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN TOÁN

Khối lớp 3 · Tập 2  ·  Năm học 2025–2026

Sách giáo khoa: Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.

Thời lượng: Học kì II. Chương trình: 175 tiết/năm, 5 tiết/tuần. Giai đoạn này: tuần 19–35.

Giáo viên phụ trách: …………………………………………    Khối trưởng: …………………………………………

I. Căn cứ xây dựng kế hoạch

  1. Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 ban hành Chương trình giáo dục phổ thông; chương trình môn Toán, lớp 3.
  2. Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 quy định đánh giá học sinh tiểu học; Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 ban hành Điều lệ trường tiểu học.
  3. Công văn số 2345/BGDĐT-GDTH ngày 07/6/2021. Kế hoạch này theo Phụ lục 2. Kế hoạch từng bài theo Phụ lục 3 nằm cùng thư mục và được dẫn ở cột bài học.
  4. Công văn số 909/BGDĐT-GDTH ngày 08/3/2023 về giáo dục STEM ở tiểu học, áp dụng khi bài có thiết kế, lắp ráp hoặc dự án; không tăng thời lượng môn.
  5. Công văn số 4555/BGDĐT-GDPT ngày 05/8/2025 về nhiệm vụ năm học 2025–2026: dạy học phát triển phẩm chất, năng lực; năng lực số ở mức phù hợp bài; giáo dục hòa nhập.
  6. Công văn số 4567/BGDĐT-GDPT ngày 05/8/2025: tiểu học học 2 buổi/ngày, không quá 7 tiết/ngày, mỗi tiết 35 phút, tối thiểu 9 buổi/tuần. Môn này xếp buổi 1. Buổi 2 chỉ củng cố khi nhà trường bố trí, không cộng vào số tiết bắt buộc.
  7. Kế hoạch thời gian năm học do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành và kế hoạch giáo dục của nhà trường.

Công văn 2345 vẫn là mẫu. Các công văn 909, 4555 và 4567 bổ sung cách tích hợp, đánh giá và xếp tiết, không thay Phụ lục 2.

II. Điều kiện thực hiện

Số lớp: ……   Sĩ số: ……   Học sinh nữ: ……   Học sinh khuyết tật, học hòa nhập: ……

Học sinh chưa vững làm lại với số bé hơn hoặc có hình. Chỉ dùng máy tính cầm tay ở bài sách yêu cầu. Không giao thêm bài ngoài sách nếu lớp chưa hoàn thành bài chính. Thiết bị, phòng học và học liệu nhà trường ghi cụ thể trước khi trình hiệu trưởng: …………………………………………

III. Mục tiêu

Học sinh thực hiện được các phép tính, nhận biết hình và đại lượng trong sách; nêu được cách làm với bài vừa sức; dùng toán để giải quyết tình huống quen thuộc.

Phẩm chất được góp phần hình thành: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, nhân ái. Năng lực chung: tự chủ khi làm việc, giao tiếp khi trình bày, giải quyết việc vừa sức. Cuối năm, mức Hoàn thành trở lên do tổ chuyên môn thống nhất sau đánh giá, không ghi chỉ tiêu khống trong kế hoạch này.

IV. Kế hoạch dạy học

Xếp 5 tiết Toán mỗi tuần vào buổi 1, trong học kì II (tuần 19–35). Ngày tháng điền theo lịch tỉnh. Tuần nghỉ lễ trùng tiết của môn thì dồn bài sang tuần sau trong cùng giai đoạn, không cắt yêu cầu cần đạt.

Tổng tiết trong kế hoạch bài dạy là 58, quỹ chương trình của giai đoạn này là 85 tiết. Các tuần còn lại dùng để ôn, thực hành thêm và học bù ngày nghỉ, không mở nội dung ngoài chương trình.

TuầnMạch nội dungBài họcTiết Yêu cầu cần đạtĐiều chỉnh, bổ sungĐánh giá
19Các số đến 10 000Bài 45. Các số có bốn chữ số. Số 10 0002Đọc, viết được các số có bốn chữ số; nhận biết cấu tạo số theo hàng nghìn, trăm, chục, đơn vị. Nhận biết số 10 000; nêu số liền trước, liền sau của một số trong phạm vi 10 000. (4)Học sinh chưa vững làm lại với số bé hơn hoặc có hình. Chỉ dùng máy tính cầm tay ở bài sách yêu cầu. Không giao thêm bài ngoài sách nếu lớp chưa hoàn thành bài chính. Ghi nhận những nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy để phù hợp hơn với học sinh và điều kiện thực tế.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
19Các số đến 10 000Bài 46. So sánh các số trong phạm vi 10 0002So sánh được các số trong phạm vi 10 000. Xếp thứ tự các số từ bé đến lớn hoặc ngược lại. (9)Học sinh chưa vững làm lại với số bé hơn hoặc có hình. Chỉ dùng máy tính cầm tay ở bài sách yêu cầu. Không giao thêm bài ngoài sách nếu lớp chưa hoàn thành bài chính. Ghi nhận những nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy để phù hợp hơn với học sinh và điều kiện thực tế.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
19Các số đến 10 000Bài 47. Làm quen với chữ số La Mã1Nhận biết một số chữ số La Mã thường gặp (I, V, X, …). Đọc, viết được một số số La Mã đơn giản gắn với đời sống (giờ, chương sách…). (12)Học sinh chưa vững làm lại với số bé hơn hoặc có hình. Chỉ dùng máy tính cầm tay ở bài sách yêu cầu. Không giao thêm bài ngoài sách nếu lớp chưa hoàn thành bài chính. Ghi nhận những nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy để phù hợp hơn với học sinh và điều kiện thực tế.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
19–20Các số đến 10 000Bài 48. Làm tròn số đến hàng chục, hàng trăm2Làm tròn được số đến hàng chục. Làm tròn được số đến hàng trăm. (15)Học sinh chưa vững làm lại với số bé hơn hoặc có hình. Chỉ dùng máy tính cầm tay ở bài sách yêu cầu. Không giao thêm bài ngoài sách nếu lớp chưa hoàn thành bài chính. Ghi nhận những nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy để phù hợp hơn với học sinh và điều kiện thực tế.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
20Các số đến 10 000Bài 49. Luyện tập chung1Củng cố đọc, viết, so sánh, làm tròn số trong phạm vi 10 000 và chữ số La Mã đã học. (17)Học sinh chưa vững làm lại với số bé hơn hoặc có hình. Chỉ dùng máy tính cầm tay ở bài sách yêu cầu. Không giao thêm bài ngoài sách nếu lớp chưa hoàn thành bài chính. Ghi nhận những nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy để phù hợp hơn với học sinh và điều kiện thực tế.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
20Chu vi, diện tích một số hình phẳngBài 50. Chu vi hình tam giác, hình tứ giác, hình chữ nhật, hình vuông2Tính được chu vi hình tam giác, hình tứ giác. Tính được chu vi hình chữ nhật, hình vuông (kể cả dùng công thức). (21)Học sinh chưa vững làm lại với số bé hơn hoặc có hình. Chỉ dùng máy tính cầm tay ở bài sách yêu cầu. Không giao thêm bài ngoài sách nếu lớp chưa hoàn thành bài chính. Ghi nhận những nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy để phù hợp hơn với học sinh và điều kiện thực tế.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
20–21Chu vi, diện tích một số hình phẳngBài 51. Diện tích của một hình. Xăng-ti-mét vuông2Nhận biết khái niệm diện tích của một hình. Biết đơn vị xăng-ti-mét vuông (cm²); đo/đếm diện tích trên lưới ô vuông. (26)Học sinh chưa vững làm lại với số bé hơn hoặc có hình. Chỉ dùng máy tính cầm tay ở bài sách yêu cầu. Không giao thêm bài ngoài sách nếu lớp chưa hoàn thành bài chính. Ghi nhận những nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy để phù hợp hơn với học sinh và điều kiện thực tế.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
21Chu vi, diện tích một số hình phẳngBài 52. Diện tích hình chữ nhật, diện tích hình vuông2Tính được diện tích hình chữ nhật. Tính được diện tích hình vuông. (30)Học sinh chưa vững làm lại với số bé hơn hoặc có hình. Chỉ dùng máy tính cầm tay ở bài sách yêu cầu. Không giao thêm bài ngoài sách nếu lớp chưa hoàn thành bài chính. Ghi nhận những nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy để phù hợp hơn với học sinh và điều kiện thực tế.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
21Chu vi, diện tích một số hình phẳngBài 53. Luyện tập chung1Củng cố tính chu vi, diện tích một số hình phẳng đã học. (35)Học sinh chưa vững làm lại với số bé hơn hoặc có hình. Chỉ dùng máy tính cầm tay ở bài sách yêu cầu. Không giao thêm bài ngoài sách nếu lớp chưa hoàn thành bài chính. Ghi nhận những nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy để phù hợp hơn với học sinh và điều kiện thực tế.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
21–22Cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 10 000Bài 54. Phép cộng trong phạm vi 10 0002Thực hiện được phép cộng các số trong phạm vi 10 000 (không nhớ và có nhớ). Giải bài toán có lời văn liên quan phép cộng. (38)Học sinh chưa vững làm lại với số bé hơn hoặc có hình. Chỉ dùng máy tính cầm tay ở bài sách yêu cầu. Không giao thêm bài ngoài sách nếu lớp chưa hoàn thành bài chính. Ghi nhận những nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy để phù hợp hơn với học sinh và điều kiện thực tế.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
22Cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 10 000Bài 55. Phép trừ trong phạm vi 10 0002Thực hiện được phép trừ các số trong phạm vi 10 000 (không nhớ và có nhớ). Giải bài toán có lời văn liên quan phép trừ. (41)Học sinh chưa vững làm lại với số bé hơn hoặc có hình. Chỉ dùng máy tính cầm tay ở bài sách yêu cầu. Không giao thêm bài ngoài sách nếu lớp chưa hoàn thành bài chính. Ghi nhận những nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy để phù hợp hơn với học sinh và điều kiện thực tế.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
22–23Cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 10 000Bài 56. Nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số2Nhân được số có bốn chữ số với số có một chữ số (không nhớ và có nhớ). Giải bài toán có lời văn liên quan phép nhân. (43)Học sinh chưa vững làm lại với số bé hơn hoặc có hình. Chỉ dùng máy tính cầm tay ở bài sách yêu cầu. Không giao thêm bài ngoài sách nếu lớp chưa hoàn thành bài chính. Ghi nhận những nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy để phù hợp hơn với học sinh và điều kiện thực tế.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
23Cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 10 000Bài 57. Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số2Chia được số có bốn chữ số cho số có một chữ số (chia hết và có dư). Giải bài toán có lời văn liên quan phép chia. (47)Học sinh chưa vững làm lại với số bé hơn hoặc có hình. Chỉ dùng máy tính cầm tay ở bài sách yêu cầu. Không giao thêm bài ngoài sách nếu lớp chưa hoàn thành bài chính. Ghi nhận những nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy để phù hợp hơn với học sinh và điều kiện thực tế.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
23Cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 10 000Bài 58. Luyện tập chung1Củng cố cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 10 000. (52)Học sinh chưa vững làm lại với số bé hơn hoặc có hình. Chỉ dùng máy tính cầm tay ở bài sách yêu cầu. Không giao thêm bài ngoài sách nếu lớp chưa hoàn thành bài chính. Ghi nhận những nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy để phù hợp hơn với học sinh và điều kiện thực tế.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
23–24Các số đến 100 000Bài 59. Các số có năm chữ số. Số 100 0002Đọc, viết được các số có năm chữ số; nhận biết cấu tạo theo hàng chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị. Nhận biết số 100 000. (56)Học sinh chưa vững làm lại với số bé hơn hoặc có hình. Chỉ dùng máy tính cầm tay ở bài sách yêu cầu. Không giao thêm bài ngoài sách nếu lớp chưa hoàn thành bài chính. Ghi nhận những nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy để phù hợp hơn với học sinh và điều kiện thực tế.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
24Các số đến 100 000Bài 60. So sánh các số trong phạm vi 100 0002So sánh được các số trong phạm vi 100 000. Xếp thứ tự các số trong phạm vi 100 000. (61)Học sinh chưa vững làm lại với số bé hơn hoặc có hình. Chỉ dùng máy tính cầm tay ở bài sách yêu cầu. Không giao thêm bài ngoài sách nếu lớp chưa hoàn thành bài chính. Ghi nhận những nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy để phù hợp hơn với học sinh và điều kiện thực tế.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
24Các số đến 100 000Bài 61. Làm tròn số đến hàng nghìn, hàng chục nghìn1Làm tròn được số đến hàng nghìn. Làm tròn được số đến hàng chục nghìn. (64)Học sinh chưa vững làm lại với số bé hơn hoặc có hình. Chỉ dùng máy tính cầm tay ở bài sách yêu cầu. Không giao thêm bài ngoài sách nếu lớp chưa hoàn thành bài chính. Ghi nhận những nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy để phù hợp hơn với học sinh và điều kiện thực tế.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
24Các số đến 100 000Bài 62. Luyện tập chung1Củng cố đọc, viết, so sánh, làm tròn số trong phạm vi 100 000. (66)Học sinh chưa vững làm lại với số bé hơn hoặc có hình. Chỉ dùng máy tính cầm tay ở bài sách yêu cầu. Không giao thêm bài ngoài sách nếu lớp chưa hoàn thành bài chính. Ghi nhận những nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy để phù hợp hơn với học sinh và điều kiện thực tế.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
24–25Cộng, trừ trong phạm vi 100 000Bài 63. Phép cộng trong phạm vi 100 0002Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 100 000 (không nhớ và có nhớ). Giải bài toán có lời văn liên quan phép cộng. (70)Học sinh chưa vững làm lại với số bé hơn hoặc có hình. Chỉ dùng máy tính cầm tay ở bài sách yêu cầu. Không giao thêm bài ngoài sách nếu lớp chưa hoàn thành bài chính. Ghi nhận những nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy để phù hợp hơn với học sinh và điều kiện thực tế.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
25Cộng, trừ trong phạm vi 100 000Bài 64. Phép trừ trong phạm vi 100 0002Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 100 000 (không nhớ và có nhớ). Giải bài toán có lời văn liên quan phép trừ. (73)Học sinh chưa vững làm lại với số bé hơn hoặc có hình. Chỉ dùng máy tính cầm tay ở bài sách yêu cầu. Không giao thêm bài ngoài sách nếu lớp chưa hoàn thành bài chính. Ghi nhận những nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy để phù hợp hơn với học sinh và điều kiện thực tế.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
25Cộng, trừ trong phạm vi 100 000Bài 65. Luyện tập chung1Củng cố phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100 000. (76)Học sinh chưa vững làm lại với số bé hơn hoặc có hình. Chỉ dùng máy tính cầm tay ở bài sách yêu cầu. Không giao thêm bài ngoài sách nếu lớp chưa hoàn thành bài chính. Ghi nhận những nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy để phù hợp hơn với học sinh và điều kiện thực tế.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
25–26Xem đồng hồ. Tháng – năm. Tiền Việt NamBài 66. Xem đồng hồ. Tháng – năm2Xem được đồng hồ khi kim phút chỉ số phút chẵn/ quen thuộc; nêu thời điểm. Nhận biết tháng – năm; số ngày trong một số tháng; năm nhuận (mức độ làm quen). (77)Học sinh chưa vững làm lại với số bé hơn hoặc có hình. Chỉ dùng máy tính cầm tay ở bài sách yêu cầu. Không giao thêm bài ngoài sách nếu lớp chưa hoàn thành bài chính. Ghi nhận những nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy để phù hợp hơn với học sinh và điều kiện thực tế.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
26Xem đồng hồ. Tháng – năm. Tiền Việt NamBài 67. Thực hành xem đồng hồ, xem lịch1Thực hành xem đồng hồ trong các tình huống học tập, sinh hoạt. Thực hành xem lịch: xác định thứ, ngày, tháng. (81)Học sinh chưa vững làm lại với số bé hơn hoặc có hình. Chỉ dùng máy tính cầm tay ở bài sách yêu cầu. Không giao thêm bài ngoài sách nếu lớp chưa hoàn thành bài chính. Ghi nhận những nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy để phù hợp hơn với học sinh và điều kiện thực tế.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
26Xem đồng hồ. Tháng – năm. Tiền Việt NamBài 68. Tiền Việt Nam2Nhận biết một số mệnh giá tiền Việt Nam thường gặp. Thực hiện đổi tiền và tính toán đơn giản với tiền trong mua bán. (85)Học sinh chưa vững làm lại với số bé hơn hoặc có hình. Chỉ dùng máy tính cầm tay ở bài sách yêu cầu. Không giao thêm bài ngoài sách nếu lớp chưa hoàn thành bài chính. Ghi nhận những nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy để phù hợp hơn với học sinh và điều kiện thực tế.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
26–27Xem đồng hồ. Tháng – năm. Tiền Việt NamBài 69. Luyện tập chung1Củng cố xem đồng hồ, xem lịch và tính toán với tiền Việt Nam. (88)Học sinh chưa vững làm lại với số bé hơn hoặc có hình. Chỉ dùng máy tính cầm tay ở bài sách yêu cầu. Không giao thêm bài ngoài sách nếu lớp chưa hoàn thành bài chính. Ghi nhận những nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy để phù hợp hơn với học sinh và điều kiện thực tế.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
27Nhân, chia trong phạm vi 100 000Bài 70. Nhân số có năm chữ số với số có một chữ số2Nhân được số có năm chữ số với số có một chữ số (không nhớ và có nhớ). Giải bài toán có lời văn liên quan phép nhân. (94)Học sinh chưa vững làm lại với số bé hơn hoặc có hình. Chỉ dùng máy tính cầm tay ở bài sách yêu cầu. Không giao thêm bài ngoài sách nếu lớp chưa hoàn thành bài chính. Ghi nhận những nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy để phù hợp hơn với học sinh và điều kiện thực tế.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
27Nhân, chia trong phạm vi 100 000Bài 71. Chia số có năm chữ số cho số có một chữ số2Chia được số có năm chữ số cho số có một chữ số (chia hết và có dư). Giải bài toán có lời văn liên quan phép chia. (97)Học sinh chưa vững làm lại với số bé hơn hoặc có hình. Chỉ dùng máy tính cầm tay ở bài sách yêu cầu. Không giao thêm bài ngoài sách nếu lớp chưa hoàn thành bài chính. Ghi nhận những nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy để phù hợp hơn với học sinh và điều kiện thực tế.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
27–28Nhân, chia trong phạm vi 100 000Bài 72. Luyện tập chung1Củng cố phép nhân, phép chia trong phạm vi 100 000. (101)Học sinh chưa vững làm lại với số bé hơn hoặc có hình. Chỉ dùng máy tính cầm tay ở bài sách yêu cầu. Không giao thêm bài ngoài sách nếu lớp chưa hoàn thành bài chính. Ghi nhận những nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy để phù hợp hơn với học sinh và điều kiện thực tế.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
28Làm quen với yếu tố thống kê, xác suấtBài 73. Thu thập, phân loại, ghi chép số liệu. Bảng số liệu2Thu thập, phân loại, ghi chép được số liệu đơn giản. Đọc và nêu thông tin từ bảng số liệu. (103)Học sinh chưa vững làm lại với số bé hơn hoặc có hình. Chỉ dùng máy tính cầm tay ở bài sách yêu cầu. Không giao thêm bài ngoài sách nếu lớp chưa hoàn thành bài chính. Ghi nhận những nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy để phù hợp hơn với học sinh và điều kiện thực tế.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
28Làm quen với yếu tố thống kê, xác suấtBài 74. Khả năng xảy ra của một sự kiện1Nhận biết khả năng xảy ra của một sự kiện ở mức: chắc chắn xảy ra, có thể xảy ra, không thể xảy ra. (108)Học sinh chưa vững làm lại với số bé hơn hoặc có hình. Chỉ dùng máy tính cầm tay ở bài sách yêu cầu. Không giao thêm bài ngoài sách nếu lớp chưa hoàn thành bài chính. Ghi nhận những nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy để phù hợp hơn với học sinh và điều kiện thực tế.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
28Làm quen với yếu tố thống kê, xác suấtBài 75. Thực hành và trải nghiệm thu thập, phân loại, ghi chép số liệu, đọc bảng số liệu1Thực hành thu thập, phân loại, ghi chép số liệu. Đọc bảng số liệu và trao đổi kết quả trải nghiệm. (110)Học sinh chưa vững làm lại với số bé hơn hoặc có hình. Chỉ dùng máy tính cầm tay ở bài sách yêu cầu. Không giao thêm bài ngoài sách nếu lớp chưa hoàn thành bài chính. Ghi nhận những nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy để phù hợp hơn với học sinh và điều kiện thực tế.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
28–29Ôn tập cuối nămBài 76. Ôn tập các số trong phạm vi 10 000, 100 0002Ôn đọc, viết, so sánh, làm tròn số trong phạm vi 10 000. Ôn đọc, viết, so sánh, làm tròn số trong phạm vi 100 000. (112)Không dạy bài mới. Ôn đúng mạch học sinh còn chưa vững.Ôn, chưa cho điểm định kì. Nhận xét việc học sinh còn làm được.
29Ôn tập cuối nămBài 77. Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100 0001Ôn phép cộng trong phạm vi 100 000. Ôn phép trừ trong phạm vi 100 000. (116)Không dạy bài mới. Ôn đúng mạch học sinh còn chưa vững.Ôn, chưa cho điểm định kì. Nhận xét việc học sinh còn làm được.
29Ôn tập cuối nămBài 78. Ôn tập phép nhân, phép chia trong phạm vi 100 0001Ôn phép nhân trong phạm vi 100 000. Ôn phép chia trong phạm vi 100 000. (118)Không dạy bài mới. Ôn đúng mạch học sinh còn chưa vững.Ôn, chưa cho điểm định kì. Nhận xét việc học sinh còn làm được.
29Ôn tập cuối nămBài 79. Ôn tập hình học và đo lường1Ôn kiến thức hình học đã học (hình, chu vi, diện tích…). Ôn đo lường (độ dài, khối lượng, thời gian, tiền… theo mức đã học). (121)Không dạy bài mới. Ôn đúng mạch học sinh còn chưa vững.Ôn, chưa cho điểm định kì. Nhận xét việc học sinh còn làm được.
29–30Ôn tập cuối nămBài 80. Ôn tập bảng số liệu, khả năng xảy ra của một sự kiện1Ôn đọc bảng số liệu. Ôn nhận biết khả năng xảy ra của một sự kiện. (123)Không dạy bài mới. Ôn đúng mạch học sinh còn chưa vững.Ôn, chưa cho điểm định kì. Nhận xét việc học sinh còn làm được.
30Ôn tập cuối nămBài 81. Ôn tập chung2Hệ thống, củng cố các kiến thức Toán lớp 3 đã học trong năm (số và phép tính, hình học – đo lường, thống kê – xác suất ban đầu). (125)Không dạy bài mới. Ôn đúng mạch học sinh còn chưa vững.Ôn, chưa cho điểm định kì. Nhận xét việc học sinh còn làm được.

Cộng trong bảng: 58 tiết theo kế hoạch bài dạy. Quỹ chương trình cả năm của môn: 175 tiết (5 tiết/tuần × 35 tuần)..

V. Kiểm tra, đánh giá

VI. Tổ chức thực hiện

  1. Giáo viên: dạy đúng mạch và thứ tự bài; ghi điều chỉnh sau bài vào kế hoạch bài dạy; báo cáo tổ khi thiếu thiết bị hoặc phải học bù.
  2. Tổ trưởng: thống nhất đề đánh giá cuối mỗi học kì; dự giờ ít nhất một tiết thực hành hoặc tiết khó; góp ý điều chỉnh giữa năm nếu sĩ số, thiết bị thay đổi.
  3. Khối trưởng, giáo viên chủ nhiệm: xếp tiết vào buổi 1, tránh ngày nghỉ cả khối.
  4. Hiệu trưởng: phê duyệt kế hoạch này cùng kế hoạch dạy học của khối.

TỔ TRƯỞNG

(Ký, ghi rõ họ tên)

GIÁO VIÊN SOẠN

(Ký, ghi rõ họ tên)

Ngày …… tháng …… năm 2025

HIỆU TRƯỞNG

(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)