KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN TOÁN
Khối lớp 3 · Tập 1 · Năm học 2025–2026
I. Căn cứ xây dựng kế hoạch
- Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 ban hành Chương trình giáo dục phổ thông; chương trình môn Toán, lớp 3.
- Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 quy định đánh giá học sinh tiểu học; Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 ban hành Điều lệ trường tiểu học.
- Công văn số 2345/BGDĐT-GDTH ngày 07/6/2021. Kế hoạch này theo Phụ lục 2. Kế hoạch từng bài theo Phụ lục 3 nằm cùng thư mục và được dẫn ở cột bài học.
- Công văn số 909/BGDĐT-GDTH ngày 08/3/2023 về giáo dục STEM ở tiểu học, áp dụng khi bài có thiết kế, lắp ráp hoặc dự án; không tăng thời lượng môn.
- Công văn số 4555/BGDĐT-GDPT ngày 05/8/2025 về nhiệm vụ năm học 2025–2026: dạy học phát triển phẩm chất, năng lực; năng lực số ở mức phù hợp bài; giáo dục hòa nhập.
- Công văn số 4567/BGDĐT-GDPT ngày 05/8/2025: tiểu học học 2 buổi/ngày, không quá 7 tiết/ngày, mỗi tiết 35 phút, tối thiểu 9 buổi/tuần. Môn này xếp buổi 1. Buổi 2 chỉ củng cố khi nhà trường bố trí, không cộng vào số tiết bắt buộc.
- Kế hoạch thời gian năm học do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành và kế hoạch giáo dục của nhà trường.
Công văn 2345 vẫn là mẫu. Các công văn 909, 4555 và 4567 bổ sung cách tích hợp, đánh giá và xếp tiết, không thay Phụ lục 2.
II. Điều kiện thực hiện
Số lớp: …… Sĩ số: …… Học sinh nữ: …… Học sinh khuyết tật, học hòa nhập: ……
Học sinh chưa vững làm lại với số bé hơn hoặc có hình. Chỉ dùng máy tính cầm tay ở bài sách yêu cầu. Không giao thêm bài ngoài sách nếu lớp chưa hoàn thành bài chính. Thiết bị, phòng học và học liệu nhà trường ghi cụ thể trước khi trình hiệu trưởng: …………………………………………
III. Mục tiêu
Học sinh thực hiện được các phép tính, nhận biết hình và đại lượng trong sách; nêu được cách làm với bài vừa sức; dùng toán để giải quyết tình huống quen thuộc.
Phẩm chất được góp phần hình thành: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, nhân ái. Năng lực chung: tự chủ khi làm việc, giao tiếp khi trình bày, giải quyết việc vừa sức. Cuối năm, mức Hoàn thành trở lên do tổ chuyên môn thống nhất sau đánh giá, không ghi chỉ tiêu khống trong kế hoạch này.
IV. Kế hoạch dạy học
Xếp 5 tiết Toán mỗi tuần vào buổi 1, trong học kì I (tuần 1–18). Ngày tháng điền theo lịch tỉnh. Tuần nghỉ lễ trùng tiết của môn thì dồn bài sang tuần sau trong cùng giai đoạn, không cắt yêu cầu cần đạt.
Tổng tiết trong kế hoạch bài dạy là 72, quỹ chương trình của giai đoạn này là 90 tiết. Các tuần còn lại dùng để ôn, thực hành thêm và học bù ngày nghỉ, không mở nội dung ngoài chương trình.
| Tuần | Mạch nội dung | Bài học | Tiết | Yêu cầu cần đạt | Điều chỉnh, bổ sung | Đánh giá |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Ôn tập và bổ sung | Bài 1. Ôn tập các số đến 1 000 | 2 | Đọc, viết, so sánh và xếp thứ tự các số đến 1 000. Nhận biết cấu tạo số có ba chữ số; viết số thành tổng trăm, chục, đơn vị. (6) | Không dạy bài mới. Ôn đúng mạch học sinh còn chưa vững. | Ôn, chưa cho điểm định kì. Nhận xét việc học sinh còn làm được. |
| 1 | Ôn tập và bổ sung | Bài 2. Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 1 000 | 2 | Thực hiện được phép cộng các số trong phạm vi 1 000 (có nhớ/không nhớ ở mức đã học). Thực hiện được phép trừ các số trong phạm vi 1 000 (có nhớ/không nhớ ở mức đã học). (9) | Không dạy bài mới. Ôn đúng mạch học sinh còn chưa vững. | Ôn, chưa cho điểm định kì. Nhận xét việc học sinh còn làm được. |
| 1–2 | Ôn tập và bổ sung | Bài 3. Tìm thành phần trong phép cộng, phép trừ | 2 | Nhận biết mối quan hệ giữa các thành phần và kết quả của phép cộng, phép trừ. Tìm được số hạng, tổng, số bị trừ, số trừ, hiệu trong các tình huống đã học. (11) | Học sinh chưa vững làm lại với số bé hơn hoặc có hình. Chỉ dùng máy tính cầm tay ở bài sách yêu cầu. Không giao thêm bài ngoài sách nếu lớp chưa hoàn thành bài chính. Ghi nhận những nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy để phù hợp hơn với học sinh và điều kiện thực tế. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 2 | Ôn tập và bổ sung | Bài 4. Ôn tập bảng nhân 2; 5, bảng chia 2; 5 | 2 | Thuộc và vận dụng bảng nhân 2, bảng nhân 5. Thuộc và vận dụng bảng chia 2, bảng chia 5. (14) | Không dạy bài mới. Ôn đúng mạch học sinh còn chưa vững. | Ôn, chưa cho điểm định kì. Nhận xét việc học sinh còn làm được. |
| 2 | Ôn tập và bổ sung | Bài 5. Bảng nhân 3, bảng chia 3 | 2 | Lập và thuộc bảng nhân 3. Lập và thuộc bảng chia 3 từ bảng nhân 3. (16) | Học sinh chưa vững làm lại với số bé hơn hoặc có hình. Chỉ dùng máy tính cầm tay ở bài sách yêu cầu. Không giao thêm bài ngoài sách nếu lớp chưa hoàn thành bài chính. Ghi nhận những nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy để phù hợp hơn với học sinh và điều kiện thực tế. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 2–3 | Ôn tập và bổ sung | Bài 6. Bảng nhân 4, bảng chia 4 | 2 | Lập và thuộc bảng nhân 4. Lập và thuộc bảng chia 4 từ bảng nhân 4. (19) | Học sinh chưa vững làm lại với số bé hơn hoặc có hình. Chỉ dùng máy tính cầm tay ở bài sách yêu cầu. Không giao thêm bài ngoài sách nếu lớp chưa hoàn thành bài chính. Ghi nhận những nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy để phù hợp hơn với học sinh và điều kiện thực tế. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 3 | Ôn tập và bổ sung | Bài 7. Ôn tập hình học và đo lường | 2 | Ôn tập nhận biết một số hình đã học và đặc điểm cơ bản. Ôn tập đo độ dài và sử dụng đơn vị đo đã học. (21) | Không dạy bài mới. Ôn đúng mạch học sinh còn chưa vững. | Ôn, chưa cho điểm định kì. Nhận xét việc học sinh còn làm được. |
| 3 | Ôn tập và bổ sung | Bài 8. Luyện tập chung | 1 | Củng cố các kiến thức trọng tâm của chủ đề: Ôn tập và bổ sung. Thực hiện được các bài tập tổng hợp trong SGK. (24) | Học sinh chưa vững làm lại với số bé hơn hoặc có hình. Chỉ dùng máy tính cầm tay ở bài sách yêu cầu. Không giao thêm bài ngoài sách nếu lớp chưa hoàn thành bài chính. Ghi nhận những nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy để phù hợp hơn với học sinh và điều kiện thực tế. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 3–4 | Bảng nhân, bảng chia | Bài 9. Bảng nhân 6, bảng chia 6 | 2 | Lập và thuộc bảng nhân 6. Lập và thuộc bảng chia 6 từ bảng nhân 6. (28) | Học sinh chưa vững làm lại với số bé hơn hoặc có hình. Chỉ dùng máy tính cầm tay ở bài sách yêu cầu. Không giao thêm bài ngoài sách nếu lớp chưa hoàn thành bài chính. Ghi nhận những nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy để phù hợp hơn với học sinh và điều kiện thực tế. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 4 | Bảng nhân, bảng chia | Bài 10. Bảng nhân 7, bảng chia 7 | 2 | Lập và thuộc bảng nhân 7. Lập và thuộc bảng chia 7 từ bảng nhân 7. (31) | Học sinh chưa vững làm lại với số bé hơn hoặc có hình. Chỉ dùng máy tính cầm tay ở bài sách yêu cầu. Không giao thêm bài ngoài sách nếu lớp chưa hoàn thành bài chính. Ghi nhận những nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy để phù hợp hơn với học sinh và điều kiện thực tế. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 4–5 | Bảng nhân, bảng chia | Bài 11. Bảng nhân 8, bảng chia 8 | 2 | Lập và thuộc bảng nhân 8. Lập và thuộc bảng chia 8 từ bảng nhân 8. (33) | Học sinh chưa vững làm lại với số bé hơn hoặc có hình. Chỉ dùng máy tính cầm tay ở bài sách yêu cầu. Không giao thêm bài ngoài sách nếu lớp chưa hoàn thành bài chính. Ghi nhận những nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy để phù hợp hơn với học sinh và điều kiện thực tế. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 5 | Bảng nhân, bảng chia | Bài 12. Bảng nhân 9, bảng chia 9 | 2 | Lập và thuộc bảng nhân 9. Lập và thuộc bảng chia 9 từ bảng nhân 9. (36) | Học sinh chưa vững làm lại với số bé hơn hoặc có hình. Chỉ dùng máy tính cầm tay ở bài sách yêu cầu. Không giao thêm bài ngoài sách nếu lớp chưa hoàn thành bài chính. Ghi nhận những nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy để phù hợp hơn với học sinh và điều kiện thực tế. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 5 | Bảng nhân, bảng chia | Bài 13. Tìm thành phần trong phép nhân, phép chia | 2 | Nhận biết mối quan hệ giữa các thành phần và kết quả của phép nhân, phép chia. Tìm được thừa số, tích, số bị chia, số chia, thương trong các tình huống đã học. (39) | Học sinh chưa vững làm lại với số bé hơn hoặc có hình. Chỉ dùng máy tính cầm tay ở bài sách yêu cầu. Không giao thêm bài ngoài sách nếu lớp chưa hoàn thành bài chính. Ghi nhận những nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy để phù hợp hơn với học sinh và điều kiện thực tế. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 5–6 | Bảng nhân, bảng chia | Bài 14. Một phần mấy | 2 | Nhận biết và mô tả được một phần mấy của một hình hoặc một nhóm đồ vật. Xác định được một phần mấy trong các tình huống trực quan. (42) | Học sinh chưa vững làm lại với số bé hơn hoặc có hình. Chỉ dùng máy tính cầm tay ở bài sách yêu cầu. Không giao thêm bài ngoài sách nếu lớp chưa hoàn thành bài chính. Ghi nhận những nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy để phù hợp hơn với học sinh và điều kiện thực tế. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 6 | Bảng nhân, bảng chia | Bài 15. Luyện tập chung | 1 | Củng cố các kiến thức trọng tâm của chủ đề: Bảng nhân, bảng chia. Thực hiện được các bài tập tổng hợp trong SGK. (46) | Học sinh chưa vững làm lại với số bé hơn hoặc có hình. Chỉ dùng máy tính cầm tay ở bài sách yêu cầu. Không giao thêm bài ngoài sách nếu lớp chưa hoàn thành bài chính. Ghi nhận những nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy để phù hợp hơn với học sinh và điều kiện thực tế. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 6 | Làm quen với hình phẳng, hình khối | Bài 16. Điểm ở giữa, trung điểm của đoạn thẳng | 2 | Nhận biết điểm ở giữa của đoạn thẳng. Nhận biết và xác định trung điểm của đoạn thẳng. (49) | Học sinh chưa vững làm lại với số bé hơn hoặc có hình. Chỉ dùng máy tính cầm tay ở bài sách yêu cầu. Không giao thêm bài ngoài sách nếu lớp chưa hoàn thành bài chính. Ghi nhận những nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy để phù hợp hơn với học sinh và điều kiện thực tế. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 6–7 | Làm quen với hình phẳng, hình khối | Bài 17. Hình tròn. Tâm, bán kính, đường kính của hình tròn | 2 | Nhận biết hình tròn và tâm của hình tròn. Nhận biết bán kính, đường kính; nêu mối quan hệ đường kính = 2 bán kính. (52) | Học sinh chưa vững làm lại với số bé hơn hoặc có hình. Chỉ dùng máy tính cầm tay ở bài sách yêu cầu. Không giao thêm bài ngoài sách nếu lớp chưa hoàn thành bài chính. Ghi nhận những nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy để phù hợp hơn với học sinh và điều kiện thực tế. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 7 | Làm quen với hình phẳng, hình khối | Bài 18. Góc, góc vuông, góc không vuông | 2 | Nhận biết góc; chỉ được đỉnh và các cạnh của góc. Nhận biết góc vuông và góc không vuông. (54) | Học sinh chưa vững làm lại với số bé hơn hoặc có hình. Chỉ dùng máy tính cầm tay ở bài sách yêu cầu. Không giao thêm bài ngoài sách nếu lớp chưa hoàn thành bài chính. Ghi nhận những nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy để phù hợp hơn với học sinh và điều kiện thực tế. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 7–8 | Làm quen với hình phẳng, hình khối | Bài 19. Hình tam giác, hình tứ giác. Hình chữ nhật, hình vuông | 2 | Nhận biết hình tam giác, hình tứ giác. Nhận biết hình chữ nhật, hình vuông và một số đặc điểm cơ bản. (56) | Học sinh chưa vững làm lại với số bé hơn hoặc có hình. Chỉ dùng máy tính cầm tay ở bài sách yêu cầu. Không giao thêm bài ngoài sách nếu lớp chưa hoàn thành bài chính. Ghi nhận những nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy để phù hợp hơn với học sinh và điều kiện thực tế. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 8 | Làm quen với hình phẳng, hình khối | Bài 20. Thực hành vẽ góc vuông, vẽ đường tròn, hình vuông, hình chữ nhật và vẽ trang trí | 2 | Vẽ được góc vuông bằng ê-ke. Vẽ được đường tròn bằng compa; vẽ hình vuông, hình chữ nhật theo yêu cầu. (61) | Học sinh chưa vững làm lại với số bé hơn hoặc có hình. Chỉ dùng máy tính cầm tay ở bài sách yêu cầu. Không giao thêm bài ngoài sách nếu lớp chưa hoàn thành bài chính. Ghi nhận những nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy để phù hợp hơn với học sinh và điều kiện thực tế. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 8 | Làm quen với hình phẳng, hình khối | Bài 21. Khối lập phương, khối hộp chữ nhật | 2 | Nhận biết khối lập phương và một số đặc điểm (mặt, đỉnh, cạnh). Nhận biết khối hộp chữ nhật và một số đặc điểm. (63) | Học sinh chưa vững làm lại với số bé hơn hoặc có hình. Chỉ dùng máy tính cầm tay ở bài sách yêu cầu. Không giao thêm bài ngoài sách nếu lớp chưa hoàn thành bài chính. Ghi nhận những nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy để phù hợp hơn với học sinh và điều kiện thực tế. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 8–9 | Làm quen với hình phẳng, hình khối | Bài 22. Luyện tập chung | 1 | Củng cố các kiến thức trọng tâm của chủ đề: Hình phẳng, hình khối. Thực hiện được các bài tập tổng hợp trong SGK. (65) | Học sinh chưa vững làm lại với số bé hơn hoặc có hình. Chỉ dùng máy tính cầm tay ở bài sách yêu cầu. Không giao thêm bài ngoài sách nếu lớp chưa hoàn thành bài chính. Ghi nhận những nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy để phù hợp hơn với học sinh và điều kiện thực tế. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 9 | Phép nhân, phép chia trong phạm vi 100 | Bài 23. Nhân số có hai chữ số với số có một chữ số | 2 | Thực hiện được phép nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (không nhớ và có nhớ ở mức SGK). Đặt tính và tính đúng. (67) | Học sinh chưa vững làm lại với số bé hơn hoặc có hình. Chỉ dùng máy tính cầm tay ở bài sách yêu cầu. Không giao thêm bài ngoài sách nếu lớp chưa hoàn thành bài chính. Ghi nhận những nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy để phù hợp hơn với học sinh và điều kiện thực tế. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 9 | Phép nhân, phép chia trong phạm vi 100 | Bài 24. Gấp một số lên một số lần | 1 | Hiểu ý nghĩa 'gấp một số lên một số lần'. Thực hiện được phép tính tương ứng bằng phép nhân. (70) | Học sinh chưa vững làm lại với số bé hơn hoặc có hình. Chỉ dùng máy tính cầm tay ở bài sách yêu cầu. Không giao thêm bài ngoài sách nếu lớp chưa hoàn thành bài chính. Ghi nhận những nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy để phù hợp hơn với học sinh và điều kiện thực tế. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 9–10 | Phép nhân, phép chia trong phạm vi 100 | Bài 25. Phép chia hết, phép chia có dư | 2 | Nhận biết phép chia hết và phép chia có dư. Xác định được số bị chia, số chia, thương, số dư. (72) | Học sinh chưa vững làm lại với số bé hơn hoặc có hình. Chỉ dùng máy tính cầm tay ở bài sách yêu cầu. Không giao thêm bài ngoài sách nếu lớp chưa hoàn thành bài chính. Ghi nhận những nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy để phù hợp hơn với học sinh và điều kiện thực tế. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 10 | Phép nhân, phép chia trong phạm vi 100 | Bài 26. Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số | 2 | Thực hiện được phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số (chia hết và có dư ở mức SGK). Đặt tính và tính đúng; xác định thương, số dư. (75) | Học sinh chưa vững làm lại với số bé hơn hoặc có hình. Chỉ dùng máy tính cầm tay ở bài sách yêu cầu. Không giao thêm bài ngoài sách nếu lớp chưa hoàn thành bài chính. Ghi nhận những nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy để phù hợp hơn với học sinh và điều kiện thực tế. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 10 | Phép nhân, phép chia trong phạm vi 100 | Bài 27. Giảm một số đi một số lần | 1 | Hiểu ý nghĩa 'giảm một số đi một số lần'. Thực hiện được phép tính tương ứng bằng phép chia. (79) | Học sinh chưa vững làm lại với số bé hơn hoặc có hình. Chỉ dùng máy tính cầm tay ở bài sách yêu cầu. Không giao thêm bài ngoài sách nếu lớp chưa hoàn thành bài chính. Ghi nhận những nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy để phù hợp hơn với học sinh và điều kiện thực tế. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 10–11 | Phép nhân, phép chia trong phạm vi 100 | Bài 28. Bài toán giải bằng hai bước tính | 2 | Nhận biết bài toán cần giải bằng hai bước tính. Xác định được các bước giải và phép tính phù hợp. (81) | Học sinh chưa vững làm lại với số bé hơn hoặc có hình. Chỉ dùng máy tính cầm tay ở bài sách yêu cầu. Không giao thêm bài ngoài sách nếu lớp chưa hoàn thành bài chính. Ghi nhận những nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy để phù hợp hơn với học sinh và điều kiện thực tế. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 11 | Phép nhân, phép chia trong phạm vi 100 | Bài 29. Luyện tập chung | 1 | Củng cố các kiến thức trọng tâm của chủ đề: Phép nhân, phép chia trong phạm vi 100. Thực hiện được các bài tập tổng hợp trong SGK. (83) | Học sinh chưa vững làm lại với số bé hơn hoặc có hình. Chỉ dùng máy tính cầm tay ở bài sách yêu cầu. Không giao thêm bài ngoài sách nếu lớp chưa hoàn thành bài chính. Ghi nhận những nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy để phù hợp hơn với học sinh và điều kiện thực tế. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 11 | Một số đơn vị đo độ dài, khối lượng, dung tích, nhiệt độ | Bài 30. Mi-li-mét | 1 | Nhận biết đơn vị mi-li-mét (mm) và quan hệ với xăng-ti-mét. Đo và đọc được độ dài theo mm (ở mức SGK). (85) | Học sinh chưa vững làm lại với số bé hơn hoặc có hình. Chỉ dùng máy tính cầm tay ở bài sách yêu cầu. Không giao thêm bài ngoài sách nếu lớp chưa hoàn thành bài chính. Ghi nhận những nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy để phù hợp hơn với học sinh và điều kiện thực tế. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 11 | Một số đơn vị đo độ dài, khối lượng, dung tích, nhiệt độ | Bài 31. Gam | 1 | Nhận biết đơn vị gam (g) và quan hệ với ki-lô-gam ở mức đã học. Ước lượng và làm quen với khối lượng tính bằng gam. (87) | Học sinh chưa vững làm lại với số bé hơn hoặc có hình. Chỉ dùng máy tính cầm tay ở bài sách yêu cầu. Không giao thêm bài ngoài sách nếu lớp chưa hoàn thành bài chính. Ghi nhận những nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy để phù hợp hơn với học sinh và điều kiện thực tế. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 11 | Một số đơn vị đo độ dài, khối lượng, dung tích, nhiệt độ | Bài 32. Mi-li-lít | 1 | Nhận biết đơn vị mi-li-lít (ml) và quan hệ với lít. Ước lượng và làm quen dung tích tính bằng ml. (89) | Học sinh chưa vững làm lại với số bé hơn hoặc có hình. Chỉ dùng máy tính cầm tay ở bài sách yêu cầu. Không giao thêm bài ngoài sách nếu lớp chưa hoàn thành bài chính. Ghi nhận những nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy để phù hợp hơn với học sinh và điều kiện thực tế. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 11–12 | Một số đơn vị đo độ dài, khối lượng, dung tích, nhiệt độ | Bài 33. Nhiệt độ. Đơn vị đo nhiệt độ | 2 | Nhận biết khái niệm nhiệt độ trong đời sống. Nhận biết đơn vị đo nhiệt độ độ C và cách đọc số đo nhiệt độ. (91) | Học sinh chưa vững làm lại với số bé hơn hoặc có hình. Chỉ dùng máy tính cầm tay ở bài sách yêu cầu. Không giao thêm bài ngoài sách nếu lớp chưa hoàn thành bài chính. Ghi nhận những nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy để phù hợp hơn với học sinh và điều kiện thực tế. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 12 | Một số đơn vị đo độ dài, khối lượng, dung tích, nhiệt độ | Bài 34. Thực hành và trải nghiệm với các đơn vị mi-li-mét, gam, mi-li-lít, độ C | 2 | Thực hành đo/đọc số đo với mm, g, ml, °C ở mức đã học. Lựa chọn đơn vị đo phù hợp với đại lượng cần đo. (93) | Học sinh chưa vững làm lại với số bé hơn hoặc có hình. Chỉ dùng máy tính cầm tay ở bài sách yêu cầu. Không giao thêm bài ngoài sách nếu lớp chưa hoàn thành bài chính. Ghi nhận những nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy để phù hợp hơn với học sinh và điều kiện thực tế. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 12 | Một số đơn vị đo độ dài, khối lượng, dung tích, nhiệt độ | Bài 35. Luyện tập chung | 1 | Củng cố các kiến thức trọng tâm của chủ đề: Đơn vị đo độ dài, khối lượng, dung tích, nhiệt độ. Thực hiện được các bài tập tổng hợp trong SGK. (95) | Học sinh chưa vững làm lại với số bé hơn hoặc có hình. Chỉ dùng máy tính cầm tay ở bài sách yêu cầu. Không giao thêm bài ngoài sách nếu lớp chưa hoàn thành bài chính. Ghi nhận những nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy để phù hợp hơn với học sinh và điều kiện thực tế. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 12–13 | Phép nhân, phép chia trong phạm vi 1 000 | Bài 36. Nhân số có ba chữ số với số có một chữ số | 2 | Thực hiện được phép nhân số có ba chữ số với số có một chữ số (các dạng trong SGK). Đặt tính và tính đúng. (97) | Học sinh chưa vững làm lại với số bé hơn hoặc có hình. Chỉ dùng máy tính cầm tay ở bài sách yêu cầu. Không giao thêm bài ngoài sách nếu lớp chưa hoàn thành bài chính. Ghi nhận những nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy để phù hợp hơn với học sinh và điều kiện thực tế. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 13 | Phép nhân, phép chia trong phạm vi 1 000 | Bài 37. Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số | 2 | Thực hiện được phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số (các dạng trong SGK). Đặt tính và tính đúng; xác định thương, số dư (nếu có). (99) | Học sinh chưa vững làm lại với số bé hơn hoặc có hình. Chỉ dùng máy tính cầm tay ở bài sách yêu cầu. Không giao thêm bài ngoài sách nếu lớp chưa hoàn thành bài chính. Ghi nhận những nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy để phù hợp hơn với học sinh và điều kiện thực tế. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 13–14 | Phép nhân, phép chia trong phạm vi 1 000 | Bài 38. Biểu thức. Tính giá trị của biểu thức | 2 | Nhận biết biểu thức số đơn giản. Tính được giá trị biểu thức có các phép tính đã học theo quy tắc phù hợp SGK. (104) | Học sinh chưa vững làm lại với số bé hơn hoặc có hình. Chỉ dùng máy tính cầm tay ở bài sách yêu cầu. Không giao thêm bài ngoài sách nếu lớp chưa hoàn thành bài chính. Ghi nhận những nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy để phù hợp hơn với học sinh và điều kiện thực tế. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 14 | Phép nhân, phép chia trong phạm vi 1 000 | Bài 39. So sánh số lớn gấp mấy lần số bé | 1 | Hiểu ý nghĩa so sánh 'số lớn gấp mấy lần số bé'. Xác định được số lần bằng phép chia phù hợp. (109) | Học sinh chưa vững làm lại với số bé hơn hoặc có hình. Chỉ dùng máy tính cầm tay ở bài sách yêu cầu. Không giao thêm bài ngoài sách nếu lớp chưa hoàn thành bài chính. Ghi nhận những nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy để phù hợp hơn với học sinh và điều kiện thực tế. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 14 | Phép nhân, phép chia trong phạm vi 1 000 | Bài 40. Luyện tập chung | 1 | Củng cố các kiến thức trọng tâm của chủ đề: Phép nhân, phép chia trong phạm vi 1 000. Thực hiện được các bài tập tổng hợp trong SGK. (111) | Học sinh chưa vững làm lại với số bé hơn hoặc có hình. Chỉ dùng máy tính cầm tay ở bài sách yêu cầu. Không giao thêm bài ngoài sách nếu lớp chưa hoàn thành bài chính. Ghi nhận những nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy để phù hợp hơn với học sinh và điều kiện thực tế. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 14 | Ôn tập học kì 1 | Bài 41. Ôn tập phép nhân, phép chia trong phạm vi 100, 1 000 | 1 | Củng cố phép nhân, phép chia trong phạm vi 100 và 1 000. Thực hiện đúng các dạng phép tính đã học. (113) | Không dạy bài mới. Ôn đúng mạch học sinh còn chưa vững. | Ôn, chưa cho điểm định kì. Nhận xét việc học sinh còn làm được. |
| 14 | Ôn tập học kì 1 | Bài 42. Ôn tập biểu thức | 1 | Củng cố nhận biết biểu thức và tính giá trị biểu thức. Thực hiện đúng thứ tự phép tính theo yêu cầu đã học. (116) | Không dạy bài mới. Ôn đúng mạch học sinh còn chưa vững. | Ôn, chưa cho điểm định kì. Nhận xét việc học sinh còn làm được. |
| 14–15 | Ôn tập học kì 1 | Bài 43. Ôn tập hình học và đo lường | 1 | Củng cố kiến thức hình phẳng, hình khối đã học. Củng cố các đơn vị đo và kỹ năng đo/đọc số đo. (118) | Không dạy bài mới. Ôn đúng mạch học sinh còn chưa vững. | Ôn, chưa cho điểm định kì. Nhận xét việc học sinh còn làm được. |
| 15 | Ôn tập học kì 1 | Bài 44. Ôn tập chung | 1 | Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm học kì 1. Thực hiện được các bài tập tổng hợp trong SGK. (120) | Không dạy bài mới. Ôn đúng mạch học sinh còn chưa vững. | Ôn, chưa cho điểm định kì. Nhận xét việc học sinh còn làm được. |
Cộng trong bảng: 72 tiết theo kế hoạch bài dạy. Quỹ chương trình cả năm của môn: 175 tiết (5 tiết/tuần × 35 tuần)..
V. Kiểm tra, đánh giá
- Đánh giá thường xuyên theo Thông tư 27/2020 bằng lời nhận xét, quan sát, vấn đáp, phiếu hoặc sản phẩm. Không chấm điểm thường xuyên trên thang 10.
- Cuối mỗi học kì, nếu sách có bài kiểm tra thì làm ở tiết đã xếp. Nếu không có bài riêng, dùng tiết ôn tập cuối học kì để đánh giá định kì bằng phiếu hoặc sản phẩm trong 35 phút, không thêm tiết. Mức môn học: Hoàn thành tốt, Hoàn thành, Chưa hoàn thành.
- Phẩm chất và năng lực nhận xét trong quá trình học (Tốt / Đạt / Cần cố gắng), không tách thành bài kiểm tra riêng.
- Học sinh khuyết tật được điều chỉnh yêu cầu sản phẩm và hình thức kiểm tra, vẫn theo mạch các em làm được.
VI. Tổ chức thực hiện
- Giáo viên: dạy đúng mạch và thứ tự bài; ghi điều chỉnh sau bài vào kế hoạch bài dạy; báo cáo tổ khi thiếu thiết bị hoặc phải học bù.
- Tổ trưởng: thống nhất đề đánh giá cuối mỗi học kì; dự giờ ít nhất một tiết thực hành hoặc tiết khó; góp ý điều chỉnh giữa năm nếu sĩ số, thiết bị thay đổi.
- Khối trưởng, giáo viên chủ nhiệm: xếp tiết vào buổi 1, tránh ngày nghỉ cả khối.
- Hiệu trưởng: phê duyệt kế hoạch này cùng kế hoạch dạy học của khối.
TỔ TRƯỞNG
(Ký, ghi rõ họ tên)
GIÁO VIÊN SOẠN
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ngày …… tháng …… năm 2025
HIỆU TRƯỞNG
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)