Kế hoạch bài dạy

Trường: ......
Tổ: ......
Họ và tên giáo viên: ......
TÊN BÀI DẠY: BÀI 4: PHƯƠNG TRÌNH LƯỢNG GIÁC CƠ BẢN
Môn học: Toán học; lớp: 11
Thời gian thực hiện: 4 (số tiết)

I. Mục tiêu

1. Về kiến thức: Nêu cụ thể nội dung kiến thức học sinh cần học trong bài theo yêu cầu cần đạt của nội dung giáo dục/chủ đề tương ứng trong chương trình môn học/hoạt động giáo dục.

  • Giải phương trình sin x = a, cos x = a, tan x = a (trong khoảng cho trước).
  • Giải PT bậc hai theo sin, cos; đặt điều kiện và loại nghiệm.
  • Giải PT lượng giác tổng hợp bằng biến đổi về dạng cơ bản.
  • Kiểm tra nghiệm; vận dụng vào bài toán thực tiễn SGK.

2. Về năng lực: Nêu cụ thể yêu cầu học sinh làm được gì (biểu hiện cụ thể của năng lực chung và năng lực đặc thù môn học cần phát triển) trong hoạt động học để chiếm lĩnh và vận dụng kiến thức theo yêu cầu cần đạt của chương trình môn học/hoạt động giáo dục.

Năng lực đặc thù (Toán học):

  • Tư duy và lập luận toán học: Phân tích, suy luận về phương trình lượng giác cơ bản.
  • Giao tiếp toán học: Dùng đúng thuật ngữ khi trình bày phương trình lượng giác cơ bản.
  • Giải quyết vấn đề toán học: Vận dụng phương trình lượng giác cơ bản vào bài tập và thực tiễn.

Năng lực chung:

  • Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm.
  • Tự chủ và tự học: Tự hoàn thành nhiệm vụ.

3. Về phẩm chất: Nêu cụ thể yêu cầu về hành vi, thái độ (biểu hiện cụ thể của phẩm chất cần phát triển gắn với nội dung bài dạy) của học sinh trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập và vận dụng kiến thức vào cuộc sống.

  • Chăm chỉ: Tích cực suy nghĩ, kiên trì hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
  • Trung thực: Báo cáo đúng kết quả hoạt động cá nhân và nhóm.
  • Trách nhiệm: Có trách nhiệm khi thực hiện nhiệm vụ được giao, đặc biệt khi làm việc nhóm.

4. Về năng lực số: Nêu cụ thể năng lực số mà học sinh cần đạt được trong bài học, quy định trong khung năng lực số.

  • Sử dụng và tạo nội dung số: Máy tính, GeoGebra, bảng tính khi phù hợp phương trình lượng giác cơ bản.

II. Thiết bị dạy học và học liệu

Nêu cụ thể các thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng trong bài dạy để tổ chức cho học sinh hoạt động nhằm đạt được mục tiêu, yêu cầu của bài dạy (muốn hình thành phẩm chất, năng lực nào thì hoạt động học phải tương ứng và phù hợp).

  • Sách giáo khoa Toán 11 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống (BÀI 4: PHƯƠNG TRÌNH LƯỢNG GIÁC CƠ BẢN).
  • Máy tính, máy chiếu.
  • Phiếu học tập; bảng nhóm; máy tính cầm tay.

III. Tiến trình dạy học

1. Hoạt động 1: Mở đầu/Khởi động

Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động)

Tình huống mở đầu SGK – phương trình lượng giác cơ bản.

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh xác định được vấn đề/nhiệm vụ cụ thể cần giải quyết trong bài học hoặc xác định rõ cách thức giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ trong các hoạt động tiếp theo của bài học.

Kích hoạt kiến thức tiền đề và xác định nhiệm vụ học tập về phương trình lượng giác cơ bản.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể mà học sinh phải thực hiện (xử lí tình huống, câu hỏi, bài tập, thí nghiệm, thực hành…) để xác định vấn đề cần giải quyết/nhiệm vụ học tập cần thực hiện và đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề/cách thức thực hiện nhiệm vụ.

  • Quan sát hình/tình huống mở đầu SGK bài «phương trình lượng giác cơ bản»; ghi nhận dữ kiện.
  • Thảo luận nhóm đôi: «Dữ liệu là gì? Cần tìm gì?»
  • Trả lời câu hỏi dẫn vào bài của SGK.
  • Ghi dàn ý kiến thức cần học trong tiết.

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Qua tình huống mở đầu, em cần học gì về phương trình lượng giác cơ bản?
  • HS (mong đợi): Nêu 1–2 khái niệm trọng tâm (phương trình lượng giác cơ bản).
  • GV: Em đặt một câu hỏi cho tiết học hôm nay?
  • HS (mong đợi): Câu hỏi gắn SGK hoặc ví dụ mở đầu.

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể yêu cầu về nội dung và hình thức của sản phẩm hoạt động theo nội dung yêu cầu/nhiệm vụ mà học sinh phải hoàn thành: kết quả xử lí tình huống; đáp án của câu hỏi, bài tập; kết quả thí nghiệm, thực hành; trình bày, mô tả được vấn đề cần giải quyết hoặc nhiệm vụ học tập phải thực hiện tiếp theo và đề xuất giải pháp thực hiện.

Phiếu khởi động: câu trả lời và câu hỏi HS đặt ra.

d) Tổ chức thực hiện: Trình bày cụ thể các bước tổ chức hoạt động học cho học sinh từ chuyển giao nhiệm vụ, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua sản phẩm học tập.

  • Giao nhiệm vụ: GV giao học sinh đọc/quan sát tình huống mở đầu SGK bài «phương trình lượng giác cơ bản»; trả lời câu hỏi khởi động; nêu rõ vấn đề/nhiệm vụ cần giải quyết trong tiết học và thời gian thảo luận (2–3 phút).
  • Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh quan sát/đọc SGK, thảo luận cặp hoặc nhóm; GV quan sát, gợi ý khi cần.
  • Báo cáo, thảo luận: Một số học sinh trình bày nhận định ban đầu; lớp bổ sung.
  • Kết luận, nhận định: GV chốt vấn đề/nhiệm vụ học tập của bài «phương trình lượng giác cơ bản» và chuyển sang hoạt động tiếp theo.

2. Hoạt động 2: 1. Phương trình sin, cos

Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1 (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).

SGK mục 1: Phương trình sin, cos.

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1.

HS nắm «Phương trình sin, cos» (bài phương trình lượng giác cơ bản).

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ Hoạt động 1.

  • Đọc SGK mục 1 – Phương trình sin, cos; ghi định nghĩa, công thức trọng tâm.
  • Làm ví dụ SGK mục 1: trình bày từng bước.
  • Bài tập 1–2 ngay sau mục 1.
  • Thảo luận: một câu «Tại sao?» về phương trình sin, cos.

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Giải sin x = 1/2 trên [0; 2π).
  • HS (mong đợi): x = π/6 hoặc x = 5π/6.

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.

Vở ghi mục 1; bài làm và trình bày miệng.

d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.

  • Giao nhiệm vụ: GV giao học sinh đọc SGK mục «Phương trình sin, cos» trong bài «phương trình lượng giác cơ bản»; ghi chép định nghĩa/kiến thức/kĩ năng trọng tâm; thảo luận nhóm và làm ví dụ hoặc bài tập nhận biết theo hướng dẫn; nêu rõ sản phẩm cần có (vở ghi/phiếu) và thời gian làm việc.
  • Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh đọc SGK, thảo luận, làm ví dụ/bài tập; GV hỗ trợ nhóm gặp khó khăn, nhắc tiến độ.
  • Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm/cá nhân trình bày kết quả; lớp nhận xét, bổ sung.
  • Kết luận, nhận định: GV chốt kiến thức/kĩ năng trọng tâm của mục «Phương trình sin, cos».

3. Hoạt động 3: 2. Phương trình tan, cot

Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).

SGK mục 2: Phương trình tan, cot.

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.

HS nắm «Phương trình tan, cot» (bài phương trình lượng giác cơ bản).

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ các hoạt động trước.

  • Đọc SGK mục 2 – Phương trình tan, cot; ghi định nghĩa, công thức trọng tâm.
  • Làm ví dụ SGK mục 2: trình bày từng bước.
  • Bài tập 1–2 ngay sau mục 2.
  • Thảo luận: một câu «Tại sao?» về phương trình tan, cot.

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Giải tan x = 1 trên [0; π).
  • HS (mong đợi): x = π/4 (trong khoảng SGK).

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.

Vở ghi mục 2; bài làm và trình bày miệng.

d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.

  • Giao nhiệm vụ: GV giao học sinh đọc SGK mục «Phương trình tan, cot» trong bài «phương trình lượng giác cơ bản»; ghi chép định nghĩa/kiến thức/kĩ năng trọng tâm; thảo luận nhóm và làm ví dụ hoặc bài tập nhận biết theo hướng dẫn; nêu rõ sản phẩm cần có (vở ghi/phiếu) và thời gian làm việc.
  • Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh đọc SGK, thảo luận, làm ví dụ/bài tập; GV hỗ trợ nhóm gặp khó khăn, nhắc tiến độ.
  • Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm/cá nhân trình bày kết quả; lớp nhận xét, bổ sung.
  • Kết luận, nhận định: GV chốt kiến thức/kĩ năng trọng tâm của mục «Phương trình tan, cot».

4. Hoạt động 4: 3. Phương trình bậc hai theo sin, cos

Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).

SGK mục 3: Phương trình bậc hai theo sin, cos.

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.

HS nắm «Phương trình bậc hai theo sin, cos» (bài phương trình lượng giác cơ bản).

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ các hoạt động trước.

  • Đọc SGK mục 3 – Phương trình bậc hai theo sin, cos; ghi định nghĩa, công thức trọng tâm.
  • Làm ví dụ SGK mục 3: trình bày từng bước.
  • Bài tập 1–2 ngay sau mục 3.
  • Thảo luận: một câu «Tại sao?» về phương trình bậc hai theo sin, cos.

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Em nêu quy tắc/công thức trọng tâm «Phương trình bậc hai theo sin, cos»?
  • HS (mong đợi): Trích SGK đúng kí hiệu; kèm ví dụ.
  • GV: Lỗi hay gặp khi làm bài «Phương trình bậc hai theo sin, cos»?
  • HS (mong đợi): Sai điều kiện, nhầm công thức hoặc bỏ kiểm tra.

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.

Vở ghi mục 3; bài làm và trình bày miệng.

d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.

  • Giao nhiệm vụ: GV giao học sinh đọc SGK mục «Phương trình bậc hai theo sin, cos» trong bài «phương trình lượng giác cơ bản»; ghi chép định nghĩa/kiến thức/kĩ năng trọng tâm; thảo luận nhóm và làm ví dụ hoặc bài tập nhận biết theo hướng dẫn; nêu rõ sản phẩm cần có (vở ghi/phiếu) và thời gian làm việc.
  • Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh đọc SGK, thảo luận, làm ví dụ/bài tập; GV hỗ trợ nhóm gặp khó khăn, nhắc tiến độ.
  • Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm/cá nhân trình bày kết quả; lớp nhận xét, bổ sung.
  • Kết luận, nhận định: GV chốt kiến thức/kĩ năng trọng tâm của mục «Phương trình bậc hai theo sin, cos».

5. Hoạt động 5: 4. Phương trình tổng hợp

Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).

SGK mục 4: Phương trình tổng hợp.

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.

HS nắm «Phương trình tổng hợp» (bài phương trình lượng giác cơ bản).

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ các hoạt động trước.

  • Đọc SGK mục 4 – Phương trình tổng hợp; ghi định nghĩa, công thức trọng tâm.
  • Làm ví dụ SGK mục 4: trình bày từng bước.
  • Bài tập 1–2 ngay sau mục 4.
  • Thảo luận: một câu «Tại sao?» về phương trình tổng hợp.

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Em nêu quy tắc/công thức trọng tâm «Phương trình tổng hợp»?
  • HS (mong đợi): Trích SGK đúng kí hiệu; kèm ví dụ.
  • GV: Lỗi hay gặp khi làm bài «Phương trình tổng hợp»?
  • HS (mong đợi): Sai điều kiện, nhầm công thức hoặc bỏ kiểm tra.

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.

Vở ghi mục 4; bài làm và trình bày miệng.

d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.

  • Giao nhiệm vụ: GV giao học sinh đọc SGK mục «Phương trình tổng hợp» trong bài «phương trình lượng giác cơ bản»; ghi chép định nghĩa/kiến thức/kĩ năng trọng tâm; thảo luận nhóm và làm ví dụ hoặc bài tập nhận biết theo hướng dẫn; nêu rõ sản phẩm cần có (vở ghi/phiếu) và thời gian làm việc.
  • Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh đọc SGK, thảo luận, làm ví dụ/bài tập; GV hỗ trợ nhóm gặp khó khăn, nhắc tiến độ.
  • Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm/cá nhân trình bày kết quả; lớp nhận xét, bổ sung.
  • Kết luận, nhận định: GV chốt kiến thức/kĩ năng trọng tâm của mục «Phương trình tổng hợp».

6. Hoạt động 6: 5. Giải phương trình lượng giác

Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).

SGK mục 5: Giải phương trình lượng giác.

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.

HS nắm «Giải phương trình lượng giác» (bài phương trình lượng giác cơ bản).

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ các hoạt động trước.

  • Đọc SGK mục 5 – Giải phương trình lượng giác; ghi định nghĩa, công thức trọng tâm.
  • Làm ví dụ SGK mục 5: trình bày từng bước.
  • Bài tập 1–2 ngay sau mục 5.
  • Thảo luận: một câu «Tại sao?» về giải phương trình lượng giác.

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Em nêu quy tắc/công thức trọng tâm «Giải phương trình lượng giác»?
  • HS (mong đợi): Trích SGK đúng kí hiệu; kèm ví dụ.
  • GV: Lỗi hay gặp khi làm bài «Giải phương trình lượng giác»?
  • HS (mong đợi): Sai điều kiện, nhầm công thức hoặc bỏ kiểm tra.

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.

Vở ghi mục 5; bài làm và trình bày miệng.

d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.

  • Giao nhiệm vụ: GV giao học sinh đọc SGK mục «Giải phương trình lượng giác» trong bài «phương trình lượng giác cơ bản»; ghi chép định nghĩa/kiến thức/kĩ năng trọng tâm; thảo luận nhóm và làm ví dụ hoặc bài tập nhận biết theo hướng dẫn; nêu rõ sản phẩm cần có (vở ghi/phiếu) và thời gian làm việc.
  • Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh đọc SGK, thảo luận, làm ví dụ/bài tập; GV hỗ trợ nhóm gặp khó khăn, nhắc tiến độ.
  • Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm/cá nhân trình bày kết quả; lớp nhận xét, bổ sung.
  • Kết luận, nhận định: GV chốt kiến thức/kĩ năng trọng tâm của mục «Giải phương trình lượng giác».

7. Hoạt động 7: 6. Ứng dụng

Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).

SGK mục 6: Ứng dụng.

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.

HS nắm «Ứng dụng» (bài phương trình lượng giác cơ bản).

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ các hoạt động trước.

  • Đọc SGK mục 6 – Ứng dụng; ghi định nghĩa, công thức trọng tâm.
  • Làm ví dụ SGK mục 6: trình bày từng bước.
  • Bài tập 1–2 ngay sau mục 6.
  • Thảo luận: một câu «Tại sao?» về ứng dụng.

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Em nêu quy tắc/công thức trọng tâm «Ứng dụng»?
  • HS (mong đợi): Trích SGK đúng kí hiệu; kèm ví dụ.
  • GV: Lỗi hay gặp khi làm bài «Ứng dụng»?
  • HS (mong đợi): Sai điều kiện, nhầm công thức hoặc bỏ kiểm tra.

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.

Vở ghi mục 6; bài làm và trình bày miệng.

d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.

  • Giao nhiệm vụ: GV giao học sinh đọc SGK mục «Ứng dụng» trong bài «phương trình lượng giác cơ bản»; ghi chép định nghĩa/kiến thức/kĩ năng trọng tâm; thảo luận nhóm và làm ví dụ hoặc bài tập nhận biết theo hướng dẫn; nêu rõ sản phẩm cần có (vở ghi/phiếu) và thời gian làm việc.
  • Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh đọc SGK, thảo luận, làm ví dụ/bài tập; GV hỗ trợ nhóm gặp khó khăn, nhắc tiến độ.
  • Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm/cá nhân trình bày kết quả; lớp nhận xét, bổ sung.
  • Kết luận, nhận định: GV chốt kiến thức/kĩ năng trọng tâm của mục «Ứng dụng».

8. Hoạt động 8: Luyện tập kiến thức đã học

Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học ở các hoạt động bên trên đây vào việc phát triển các kĩ năng gì cho học sinh.

Luyện tập SGK – phương trình lượng giác cơ bản.

a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học và yêu cầu phát triển các kĩ năng vận dụng kiến thức cho học sinh.

Vận dụng phương trình lượng giác cơ bản; rèn kĩ năng giải bài tập.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung cụ thể của hệ thống câu hỏi, bài tập, bài thực hành, thí nghiệm giao cho học sinh thực hiện.

  • Làm bài Luyện tập SGK từ cơ bản đến nâng cao.
  • Bài đơn giản làm cá nhân; bài nhiều bước làm theo cặp.
  • Một bài khó trình bày trên bảng.
  • Tự đánh giá theo rubric: đúng lý luận, trình bày, kiểm tra kết quả.

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Bài em làm thuộc dạng nào? Nêu các bước chính.
  • HS (mong đợi): Phân loại và trình bày gắn phương trình lượng giác cơ bản.
  • GV: Em kiểm tra lại kết quả thế nào?
  • HS (mong đợi): Thay ngược, đối chiếu SGK hoặc vẽ hình.

c) Sản phẩm: Đáp án, lời giải của các câu hỏi, bài tập; các bài thực hành, thí nghiệm do học sinh thực hiện, viết báo cáo, thuyết trình.

Vở/phiếu có lời giải; bài chữa trên bảng.

d) Tổ chức thực hiện: Nêu rõ cách thức giao nhiệm vụ cho học sinh; hướng dẫn hỗ trợ học sinh thực hiện; kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện.

  • Giao nhiệm vụ: GV giao học sinh làm các bài Luyện tập SGK của bài «phương trình lượng giác cơ bản» (từ cơ bản đến nâng cao); nêu rõ số bài/câu cần làm, hình thức (cá nhân hoặc cặp), cách trình bày và thời gian hoàn thành.
  • Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh làm bài theo yêu cầu; GV quan sát, hỗ trợ, nhắc hạn chế trao đổi ồn ào.
  • Báo cáo, thảo luận: Một số học sinh/nhóm trình bày lời giải trên bảng hoặc miệng; lớp nhận xét.
  • Kết luận, nhận định: GV chữa bài, chốt phương pháp và lỗi thường gặp khi luyện tập bài «phương trình lượng giác cơ bản».

9. Hoạt động 9: Bài tập thực tiễn phát triển năng lực

Phát triển được năng lực gì của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu của bài tập vận dụng.

Vận dụng SGK – phương trình lượng giác cơ bản.

a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu phát triển năng lực của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn (theo từng bài hoặc nhóm bài có nội dung phù hợp).

Mô hình hóa thực tiễn bằng phương trình lượng giác cơ bản.

b) Nội dung: Mô tả rõ yêu cầu học sinh phát hiện/đề xuất các vấn đề/tình huống trong thực tiễn gắn với nội dung bài học và vận dụng kiến thức mới học để giải quyết.

  • Đọc bài Vận dụng SGK; tóm tắt giả thiết.
  • Lập mô hình toán và kế hoạch giải.
  • Trình bày lời giải và đơn vị (nếu có).
  • Nhận xét hạn chế mô hình.

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Bài vận dụng mô hình hóa thực tế ra sao?
  • HS (mong đợi): Dùng phương trình lượng giác cơ bản với giả thiết hợp lý.
  • GV: Đáp số có ý nghĩa trong bối cảnh bài toán không?
  • HS (mong đợi): Giải thích đơn vị và kiểm tra hợp lý.

c) Sản phẩm: Nêu rõ yêu cầu về nội dung và hình thức báo cáo phát hiện và giải quyết tình huống/vấn đề trong thực tiễn.

Báo cáo ngắn hoặc sản phẩm vận dụng.

d) Tổ chức thực hiện: Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp báo cáo để trao đổi, chia sẻ và đánh giá vào các thời điểm phù hợp trong kế hoạch giáo dục môn học/hoạt động giáo dục của giáo viên.

  • Giao nhiệm vụ: GV giao học sinh thực hiện nhiệm vụ vận dụng/thực tiễn gắn bài «phương trình lượng giác cơ bản» (theo SGK hoặc phiếu); nêu rõ sản phẩm cần nộp (báo cáo ngắn/bài giải/sản phẩm), tiêu chí đánh giá và thời hạn hoàn thành (trên lớp hoặc ngoài giờ).
  • Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thực hiện nhiệm vụ; GV hướng dẫn tiêu chí và hỗ trợ định hướng.
  • Báo cáo, thảo luận: Chia sẻ hướng làm hoặc sản phẩm mẫu (nếu làm trên lớp); lớp góp ý.
  • Kết luận, nhận định: GV chốt yêu cầu vận dụng và cách nộp/đánh giá sản phẩm bài «phương trình lượng giác cơ bản».