Kế hoạch bài dạy
Trường: ...... Tổ: ...... |
Họ và tên giáo viên: ...... |
TÊN BÀI DẠY: BÀI 1: MỆNH ĐỀ
Môn học: Toán học; lớp: 10
Thời gian thực hiện: 3 (số tiết)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức: Nêu cụ thể nội dung kiến thức học sinh cần học trong bài theo yêu cầu cần đạt của nội dung giáo dục/chủ đề tương ứng trong chương trình môn học/hoạt động giáo dục.
- Phân biệt mệnh đề với câu hỏi, câu cảm thán, mệnh lệnh; xác định mệnh đề đúng hoặc sai (không dùng từ «đúng/sai» trong thân mệnh đề).
- Nhận biết mệnh đề chứa biến; xác định tính đúng/sai khi biết miền xác định của biến và giá trị cụ thể.
- Lập mệnh đề phủ định P̄; nêu quy tắc phủ định mệnh đề chứa biến (phủ định vế sau dấu «⇒»).
- Lập và nhận biết mệnh đề kéo theo P⇒Q; kiểm tra bằng phản ví dụ hoặc suy luận.
- Lập mệnh đề tương đương P⇔Q; kiểm tra tương đương hai mệnh đề.
- Vận dụng các phép trên mệnh đề vào bài tập nhận biết, đúng/sai trong SGK.
2. Về năng lực: Nêu cụ thể yêu cầu học sinh làm được gì (biểu hiện cụ thể của năng lực chung và năng lực đặc thù môn học cần phát triển) trong hoạt động học để chiếm lĩnh và vận dụng kiến thức theo yêu cầu cần đạt của chương trình môn học/hoạt động giáo dục.
Năng lực đặc thù (Toán học):
- Tư duy và lập luận toán học: Phân tích, suy luận về mệnh đề.
- Giao tiếp toán học: Dùng đúng thuật ngữ khi trình bày mệnh đề.
- Giải quyết vấn đề toán học: Vận dụng mệnh đề vào bài tập và thực tiễn.
Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm.
- Tự chủ và tự học: Tự hoàn thành nhiệm vụ.
3. Về phẩm chất: Nêu cụ thể yêu cầu về hành vi, thái độ (biểu hiện cụ thể của phẩm chất cần phát triển gắn với nội dung bài dạy) của học sinh trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập và vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
- Chăm chỉ: Tích cực suy nghĩ, kiên trì hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
- Trung thực: Báo cáo đúng kết quả hoạt động cá nhân và nhóm.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm khi thực hiện nhiệm vụ được giao, đặc biệt khi làm việc nhóm.
4. Về năng lực số: Nêu cụ thể năng lực số mà học sinh cần đạt được trong bài học, quy định trong khung năng lực số.
- Sử dụng và tạo nội dung số: Máy tính, GeoGebra, bảng tính khi phù hợp mệnh đề.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
Nêu cụ thể các thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng trong bài dạy để tổ chức cho học sinh hoạt động nhằm đạt được mục tiêu, yêu cầu của bài dạy (muốn hình thành phẩm chất, năng lực nào thì hoạt động học phải tương ứng và phù hợp).
- Sách giáo khoa Toán 10 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống (BÀI 1: MỆNH ĐỀ).
- Máy tính, máy chiếu.
- Phiếu học tập; bảng nhóm; máy tính cầm tay.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu/Khởi động
Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động)
Tình huống mở đầu SGK – mệnh đề.
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh xác định được vấn đề/nhiệm vụ cụ thể cần giải quyết trong bài học hoặc xác định rõ cách thức giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ trong các hoạt động tiếp theo của bài học.
Kích hoạt kiến thức tiền đề và xác định nhiệm vụ học tập về mệnh đề.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể mà học sinh phải thực hiện (xử lí tình huống, câu hỏi, bài tập, thí nghiệm, thực hành…) để xác định vấn đề cần giải quyết/nhiệm vụ học tập cần thực hiện và đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề/cách thức thực hiện nhiệm vụ.
- Quan sát hình ảnh/tình huống mở đầu SGK bài «mệnh đề»; ghi nhận dữ kiện.
- Thảo luận nhóm đôi: đặt câu hỏi «Cần học gì để giải quyết tình huống?»
- Trả lời câu hỏi dẫn vào bài của SGK; nêu giả thuyết ban đầu.
- Ghi vào vở dàn ý kiến thức cần tìm hiểu trong tiết học.
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Câu «2 + 3 = 5» có phải mệnh đề không? Vì sao?
- HS (mong đợi): Có — là mệnh đề; ta xác định được đúng hay sai (ở đây là đúng).
- GV: Câu «Em đi học chưa?» có phải mệnh đề không?
- HS (mong đợi): Không — là câu hỏi, không xác định được đúng/sai.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể yêu cầu về nội dung và hình thức của sản phẩm hoạt động theo nội dung yêu cầu/nhiệm vụ mà học sinh phải hoàn thành: kết quả xử lí tình huống; đáp án của câu hỏi, bài tập; kết quả thí nghiệm, thực hành; trình bày, mô tả được vấn đề cần giải quyết hoặc nhiệm vụ học tập phải thực hiện tiếp theo và đề xuất giải pháp thực hiện.
Phiếu khởi động: câu trả lời, câu hỏi học sinh đặt ra, nhận định ban đầu.
d) Tổ chức thực hiện: Trình bày cụ thể các bước tổ chức hoạt động học cho học sinh từ chuyển giao nhiệm vụ, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua sản phẩm học tập.
- Giao nhiệm vụ: GV giao học sinh đọc/quan sát tình huống mở đầu SGK bài «mệnh đề»; trả lời câu hỏi khởi động; nêu rõ vấn đề/nhiệm vụ cần giải quyết trong tiết học và thời gian thảo luận (2–3 phút).
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh quan sát/đọc SGK, thảo luận cặp hoặc nhóm; GV quan sát, gợi ý khi cần.
- Báo cáo, thảo luận: Một số học sinh trình bày nhận định ban đầu; lớp bổ sung.
- Kết luận, nhận định: GV chốt vấn đề/nhiệm vụ học tập của bài «mệnh đề» và chuyển sang hoạt động tiếp theo.
2. Hoạt động 2: 1. Mệnh đề, mệnh đề chứa biến
Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1 (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).
Nội dung SGK mục 1: Mệnh đề, mệnh đề chứa biến.
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1.
Học sinh nắm vững kiến thức «Mệnh đề, mệnh đề chứa biến» (bài mệnh đề).
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ Hoạt động 1.
- Đọc SGK mục 1 – Mệnh đề, mệnh đề chứa biến; ghi chép định nghĩa, định lý, công thức trọng tâm.
- Phân tích ví dụ SGK mục 1: trình bày lời giải từng bước, giải thích vì sao chọn cách đó.
- Làm bài tập «Hỏi–đáp» và bài tập ngay sau mục 1 (nhận biết và vận dụng mệnh đề, mệnh đề chứa biến).
- Thảo luận nhóm: so sánh cách giải khác nhau hoặc mở rộng nhỏ liên quan mệnh đề, mệnh đề chứa biến.
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: «Hà Nội là thủ đô của Việt Nam» là mệnh đề gì?
- HS (mong đợi): Mệnh đề đúng.
- GV: «5 là số chẵn» thì sao?
- HS (mong đợi): Mệnh đề sai.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.
Vở ghi kiến thức mục 1; bài làm ví dụ và bài tập mục Mệnh đề, mệnh đề chứa biến.
d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.
- Giao nhiệm vụ: GV giao học sinh đọc SGK mục «Mệnh đề, mệnh đề chứa biến» trong bài «mệnh đề»; ghi chép định nghĩa/kiến thức/kĩ năng trọng tâm; thảo luận nhóm và làm ví dụ hoặc bài tập nhận biết theo hướng dẫn; nêu rõ sản phẩm cần có (vở ghi/phiếu) và thời gian làm việc.
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh đọc SGK, thảo luận, làm ví dụ/bài tập; GV hỗ trợ nhóm gặp khó khăn, nhắc tiến độ.
- Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm/cá nhân trình bày kết quả; lớp nhận xét, bổ sung.
- Kết luận, nhận định: GV chốt kiến thức/kĩ năng trọng tâm của mục «Mệnh đề, mệnh đề chứa biến».
3. Hoạt động 3: 2. Mệnh đề phủ định
Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).
Nội dung SGK mục 2: Mệnh đề phủ định.
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.
Học sinh nắm vững kiến thức «Mệnh đề phủ định» (bài mệnh đề).
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ các hoạt động trước.
- Đọc SGK mục 2 – Mệnh đề phủ định; ghi chép định nghĩa, định lý, công thức trọng tâm.
- Phân tích ví dụ SGK mục 2: trình bày lời giải từng bước, giải thích vì sao chọn cách đó.
- Làm bài tập «Hỏi–đáp» và bài tập ngay sau mục 2 (nhận biết và vận dụng mệnh đề phủ định).
- Thảo luận nhóm: so sánh cách giải khác nhau hoặc mở rộng nhỏ liên quan mệnh đề phủ định.
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Em nêu định nghĩa hoặc quy tắc trọng tâm trong phần «Mệnh đề phủ định»?
- HS (mong đợi): Trích SGK đúng kí hiệu; minh họa bằng một ví dụ ngắn.
- GV: Khi vận dụng «Mệnh đề phủ định», lỗi hay gặp là gì?
- HS (mong đợi): Ví dụ: sai điều kiện áp dụng, nhầm kí hiệu hoặc bỏ bước kiểm tra.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.
Vở ghi kiến thức mục 2; bài làm ví dụ và bài tập mục Mệnh đề phủ định.
d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.
- Giao nhiệm vụ: GV giao học sinh đọc SGK mục «Mệnh đề phủ định» trong bài «mệnh đề»; ghi chép định nghĩa/kiến thức/kĩ năng trọng tâm; thảo luận nhóm và làm ví dụ hoặc bài tập nhận biết theo hướng dẫn; nêu rõ sản phẩm cần có (vở ghi/phiếu) và thời gian làm việc.
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh đọc SGK, thảo luận, làm ví dụ/bài tập; GV hỗ trợ nhóm gặp khó khăn, nhắc tiến độ.
- Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm/cá nhân trình bày kết quả; lớp nhận xét, bổ sung.
- Kết luận, nhận định: GV chốt kiến thức/kĩ năng trọng tâm của mục «Mệnh đề phủ định».
4. Hoạt động 4: 3. Mệnh đề kéo theo, mệnh đề đảo
Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).
Nội dung SGK mục 3: Mệnh đề kéo theo, mệnh đề đảo.
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.
Học sinh nắm vững kiến thức «Mệnh đề kéo theo, mệnh đề đảo» (bài mệnh đề).
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ các hoạt động trước.
- Đọc SGK mục 3 – Mệnh đề kéo theo, mệnh đề đảo; ghi chép định nghĩa, định lý, công thức trọng tâm.
- Phân tích ví dụ SGK mục 3: trình bày lời giải từng bước, giải thích vì sao chọn cách đó.
- Làm bài tập «Hỏi–đáp» và bài tập ngay sau mục 3 (nhận biết và vận dụng mệnh đề kéo theo, mệnh đề đảo).
- Thảo luận nhóm: so sánh cách giải khác nhau hoặc mở rộng nhỏ liên quan mệnh đề kéo theo, mệnh đề đảo.
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Em nêu định nghĩa hoặc quy tắc trọng tâm trong phần «Mệnh đề kéo theo, mệnh đề đảo»?
- HS (mong đợi): Trích SGK đúng kí hiệu; minh họa bằng một ví dụ ngắn.
- GV: Khi vận dụng «Mệnh đề kéo theo, mệnh đề đảo», lỗi hay gặp là gì?
- HS (mong đợi): Ví dụ: sai điều kiện áp dụng, nhầm kí hiệu hoặc bỏ bước kiểm tra.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.
Vở ghi kiến thức mục 3; bài làm ví dụ và bài tập mục Mệnh đề kéo theo, mệnh đề đảo.
d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.
- Giao nhiệm vụ: GV giao học sinh đọc SGK mục «Mệnh đề kéo theo, mệnh đề đảo» trong bài «mệnh đề»; ghi chép định nghĩa/kiến thức/kĩ năng trọng tâm; thảo luận nhóm và làm ví dụ hoặc bài tập nhận biết theo hướng dẫn; nêu rõ sản phẩm cần có (vở ghi/phiếu) và thời gian làm việc.
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh đọc SGK, thảo luận, làm ví dụ/bài tập; GV hỗ trợ nhóm gặp khó khăn, nhắc tiến độ.
- Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm/cá nhân trình bày kết quả; lớp nhận xét, bổ sung.
- Kết luận, nhận định: GV chốt kiến thức/kĩ năng trọng tâm của mục «Mệnh đề kéo theo, mệnh đề đảo».
5. Hoạt động 5: 4. Mệnh đề tương đương
Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).
Nội dung SGK mục 4: Mệnh đề tương đương.
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.
Học sinh nắm vững kiến thức «Mệnh đề tương đương» (bài mệnh đề).
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ các hoạt động trước.
- Đọc SGK mục 4 – Mệnh đề tương đương; ghi chép định nghĩa, định lý, công thức trọng tâm.
- Phân tích ví dụ SGK mục 4: trình bày lời giải từng bước, giải thích vì sao chọn cách đó.
- Làm bài tập «Hỏi–đáp» và bài tập ngay sau mục 4 (nhận biết và vận dụng mệnh đề tương đương).
- Thảo luận nhóm: so sánh cách giải khác nhau hoặc mở rộng nhỏ liên quan mệnh đề tương đương.
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Em nêu định nghĩa hoặc quy tắc trọng tâm trong phần «Mệnh đề tương đương»?
- HS (mong đợi): Trích SGK đúng kí hiệu; minh họa bằng một ví dụ ngắn.
- GV: Khi vận dụng «Mệnh đề tương đương», lỗi hay gặp là gì?
- HS (mong đợi): Ví dụ: sai điều kiện áp dụng, nhầm kí hiệu hoặc bỏ bước kiểm tra.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.
Vở ghi kiến thức mục 4; bài làm ví dụ và bài tập mục Mệnh đề tương đương.
d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.
- Giao nhiệm vụ: GV giao học sinh đọc SGK mục «Mệnh đề tương đương» trong bài «mệnh đề»; ghi chép định nghĩa/kiến thức/kĩ năng trọng tâm; thảo luận nhóm và làm ví dụ hoặc bài tập nhận biết theo hướng dẫn; nêu rõ sản phẩm cần có (vở ghi/phiếu) và thời gian làm việc.
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh đọc SGK, thảo luận, làm ví dụ/bài tập; GV hỗ trợ nhóm gặp khó khăn, nhắc tiến độ.
- Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm/cá nhân trình bày kết quả; lớp nhận xét, bổ sung.
- Kết luận, nhận định: GV chốt kiến thức/kĩ năng trọng tâm của mục «Mệnh đề tương đương».
6. Hoạt động 6: 5. Mệnh đề có chứa ký hiệu ∀, ∃
Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).
Nội dung SGK mục 5: Mệnh đề có chứa ký hiệu ∀, ∃.
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.
Học sinh nắm vững kiến thức «Mệnh đề có chứa ký hiệu ∀, ∃» (bài mệnh đề).
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ các hoạt động trước.
- Đọc SGK mục 5 – Mệnh đề có chứa ký hiệu ∀, ∃; ghi chép định nghĩa, định lý, công thức trọng tâm.
- Phân tích ví dụ SGK mục 5: trình bày lời giải từng bước, giải thích vì sao chọn cách đó.
- Làm bài tập «Hỏi–đáp» và bài tập ngay sau mục 5 (nhận biết và vận dụng mệnh đề có chứa ký hiệu ∀, ∃).
- Thảo luận nhóm: so sánh cách giải khác nhau hoặc mở rộng nhỏ liên quan mệnh đề có chứa ký hiệu ∀, ∃.
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Em nêu định nghĩa hoặc quy tắc trọng tâm trong phần «Mệnh đề có chứa ký hiệu ∀, ∃»?
- HS (mong đợi): Trích SGK đúng kí hiệu; minh họa bằng một ví dụ ngắn.
- GV: Khi vận dụng «Mệnh đề có chứa ký hiệu ∀, ∃», lỗi hay gặp là gì?
- HS (mong đợi): Ví dụ: sai điều kiện áp dụng, nhầm kí hiệu hoặc bỏ bước kiểm tra.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.
Vở ghi kiến thức mục 5; bài làm ví dụ và bài tập mục Mệnh đề có chứa ký hiệu ∀, ∃.
d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.
- Giao nhiệm vụ: GV giao học sinh đọc SGK mục «Mệnh đề có chứa ký hiệu ∀, ∃» trong bài «mệnh đề»; ghi chép định nghĩa/kiến thức/kĩ năng trọng tâm; thảo luận nhóm và làm ví dụ hoặc bài tập nhận biết theo hướng dẫn; nêu rõ sản phẩm cần có (vở ghi/phiếu) và thời gian làm việc.
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh đọc SGK, thảo luận, làm ví dụ/bài tập; GV hỗ trợ nhóm gặp khó khăn, nhắc tiến độ.
- Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm/cá nhân trình bày kết quả; lớp nhận xét, bổ sung.
- Kết luận, nhận định: GV chốt kiến thức/kĩ năng trọng tâm của mục «Mệnh đề có chứa ký hiệu ∀, ∃».
7. Hoạt động 7: Luyện tập kiến thức đã học
Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học ở các hoạt động bên trên đây vào việc phát triển các kĩ năng gì cho học sinh.
Phần Luyện tập SGK – mệnh đề.
a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học và yêu cầu phát triển các kĩ năng vận dụng kiến thức cho học sinh.
Củng cố và rèn kĩ năng vận dụng mệnh đề qua hệ bài tập SGK.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung cụ thể của hệ thống câu hỏi, bài tập, bài thực hành, thí nghiệm giao cho học sinh thực hiện.
- Làm lần lượt các bài Luyện tập: nhận biết → vận dụng → nâng cao (theo thứ tự SGK).
- Bài đơn giản làm cá nhân; bài có nhiều bước làm theo cặp.
- Một số bài khó trình bày trên bảng: nêu phương pháp, lời giải từng bước.
- Tự đánh giá bằng rubric: đúng kết quả, đúng lý luận, trình bày khoa học.
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Phủ định của mệnh đề «Mọi số tự nhiên đều chia hết cho 2» là gì?
- HS (mong đợi): «Có ít nhất một số tự nhiên không chia hết cho 2» (hoặc tương đương theo SGK).
c) Sản phẩm: Đáp án, lời giải của các câu hỏi, bài tập; các bài thực hành, thí nghiệm do học sinh thực hiện, viết báo cáo, thuyết trình.
Vở/phiếu luyện tập có lời giải đầy đủ; bài trình bày trên bảng (nếu có).
d) Tổ chức thực hiện: Nêu rõ cách thức giao nhiệm vụ cho học sinh; hướng dẫn hỗ trợ học sinh thực hiện; kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện.
- Giao nhiệm vụ: GV giao học sinh làm các bài Luyện tập SGK của bài «mệnh đề» (từ cơ bản đến nâng cao); nêu rõ số bài/câu cần làm, hình thức (cá nhân hoặc cặp), cách trình bày và thời gian hoàn thành.
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh làm bài theo yêu cầu; GV quan sát, hỗ trợ, nhắc hạn chế trao đổi ồn ào.
- Báo cáo, thảo luận: Một số học sinh/nhóm trình bày lời giải trên bảng hoặc miệng; lớp nhận xét.
- Kết luận, nhận định: GV chữa bài, chốt phương pháp và lỗi thường gặp khi luyện tập bài «mệnh đề».
8. Hoạt động 8: Bài tập thực tiễn phát triển năng lực
Phát triển được năng lực gì của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu của bài tập vận dụng.
Phần Vận dụng SGK – mệnh đề.
a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu phát triển năng lực của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn (theo từng bài hoặc nhóm bài có nội dung phù hợp).
Phát triển năng lực mô hình hóa toán học qua bài tập thực tiễn về mệnh đề.
b) Nội dung: Mô tả rõ yêu cầu học sinh phát hiện/đề xuất các vấn đề/tình huống trong thực tiễn gắn với nội dung bài học và vận dụng kiến thức mới học để giải quyết.
- Phân tích mệnh đề trong tin tức/quảng cáo: xác định mệnh đề đúng/sai, lập phủ định.
- Lập sơ đồ/bảng dữ liệu; nêu giả thiết và điều kiện của mô hình.
- Trình bày lời giải: mô hình → tính toán → kết luận trong ngữ cảnh.
- Thảo luận hạn chế của mô hình và đề xuất cải tiến (nếu có).
Trao đổi GV – HS (gợi ý):
- GV: Bài vận dụng liên hệ thực tế nào với kiến thức bài học?
- HS (mong đợi): Nêu mô hình toán (phương trình, hàm số, tọa độ…) và giả thiết hợp lý.
- GV: Kết quả có ý nghĩa trong bối cảnh bài toán không?
- HS (mong đợi): Giải thích đơn vị đo và kiểm tra tính hợp lý của đáp số.
c) Sản phẩm: Nêu rõ yêu cầu về nội dung và hình thức báo cáo phát hiện và giải quyết tình huống/vấn đề trong thực tiễn.
Báo cáo 1–2 trang hoặc poster nhóm; có hình vẽ/số liệu minh họa.
d) Tổ chức thực hiện: Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp báo cáo để trao đổi, chia sẻ và đánh giá vào các thời điểm phù hợp trong kế hoạch giáo dục môn học/hoạt động giáo dục của giáo viên.
- Giao nhiệm vụ: GV giao học sinh thực hiện nhiệm vụ vận dụng/thực tiễn gắn bài «mệnh đề» (theo SGK hoặc phiếu); nêu rõ sản phẩm cần nộp (báo cáo ngắn/bài giải/sản phẩm), tiêu chí đánh giá và thời hạn hoàn thành (trên lớp hoặc ngoài giờ).
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thực hiện nhiệm vụ; GV hướng dẫn tiêu chí và hỗ trợ định hướng.
- Báo cáo, thảo luận: Chia sẻ hướng làm hoặc sản phẩm mẫu (nếu làm trên lớp); lớp góp ý.
- Kết luận, nhận định: GV chốt yêu cầu vận dụng và cách nộp/đánh giá sản phẩm bài «mệnh đề».