Danh sách bài học
TRƯỜNG TIỂU HỌC ………………TỔ CHUYÊN MÔN ………………
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc

KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN TOÁN

Khối lớp 1 · Tập 1  ·  Năm học 2025–2026

Sách giáo khoa: Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.

Thời lượng: Học kì I. Chương trình: 105 tiết/năm, 3 tiết/tuần. Giai đoạn này: tuần 1–18.

Giáo viên phụ trách: …………………………………………    Khối trưởng: …………………………………………

I. Căn cứ xây dựng kế hoạch

  1. Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 ban hành Chương trình giáo dục phổ thông; chương trình môn Toán, lớp 1.
  2. Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 quy định đánh giá học sinh tiểu học; Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 ban hành Điều lệ trường tiểu học.
  3. Công văn số 2345/BGDĐT-GDTH ngày 07/6/2021. Kế hoạch này theo Phụ lục 2. Kế hoạch từng bài theo Phụ lục 3 nằm cùng thư mục và được dẫn ở cột bài học.
  4. Công văn số 909/BGDĐT-GDTH ngày 08/3/2023 về giáo dục STEM ở tiểu học, áp dụng khi bài có thiết kế, lắp ráp hoặc dự án; không tăng thời lượng môn.
  5. Công văn số 4555/BGDĐT-GDPT ngày 05/8/2025 về nhiệm vụ năm học 2025–2026: dạy học phát triển phẩm chất, năng lực; năng lực số ở mức phù hợp bài; giáo dục hòa nhập.
  6. Công văn số 4567/BGDĐT-GDPT ngày 05/8/2025: tiểu học học 2 buổi/ngày, không quá 7 tiết/ngày, mỗi tiết 35 phút, tối thiểu 9 buổi/tuần. Môn này xếp buổi 1. Buổi 2 chỉ củng cố khi nhà trường bố trí, không cộng vào số tiết bắt buộc.
  7. Kế hoạch thời gian năm học do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành và kế hoạch giáo dục của nhà trường.

Công văn 2345 vẫn là mẫu. Các công văn 909, 4555 và 4567 bổ sung cách tích hợp, đánh giá và xếp tiết, không thay Phụ lục 2.

II. Điều kiện thực hiện

Số lớp: ……   Sĩ số: ……   Học sinh nữ: ……   Học sinh khuyết tật, học hòa nhập: ……

Học sinh chưa vững làm lại với số bé hơn hoặc có hình. Chỉ dùng máy tính cầm tay ở bài sách yêu cầu. Không giao thêm bài ngoài sách nếu lớp chưa hoàn thành bài chính. Thiết bị, phòng học và học liệu nhà trường ghi cụ thể trước khi trình hiệu trưởng: …………………………………………

III. Mục tiêu

Học sinh thực hiện được các phép tính, nhận biết hình và đại lượng trong sách; nêu được cách làm với bài vừa sức; dùng toán để giải quyết tình huống quen thuộc.

Phẩm chất được góp phần hình thành: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, nhân ái. Năng lực chung: tự chủ khi làm việc, giao tiếp khi trình bày, giải quyết việc vừa sức. Cuối năm, mức Hoàn thành trở lên do tổ chuyên môn thống nhất sau đánh giá, không ghi chỉ tiêu khống trong kế hoạch này.

IV. Kế hoạch dạy học

Xếp 3 tiết Toán mỗi tuần vào buổi 1, trong học kì I (tuần 1–18). Ngày tháng điền theo lịch tỉnh. Tuần nghỉ lễ trùng tiết của môn thì dồn bài sang tuần sau trong cùng giai đoạn, không cắt yêu cầu cần đạt.

Tổng tiết trong kế hoạch bài dạy là 39, quỹ chương trình của giai đoạn này là 54 tiết. Các tuần còn lại dùng để ôn, thực hành thêm và học bù ngày nghỉ, không mở nội dung ngoài chương trình.

TuầnMạch nội dungBài họcTiết Yêu cầu cần đạtĐiều chỉnh, bổ sungĐánh giá
1Các số từ 0 đến 10Bài 1. Các số 0, 1, 2, 3, 4, 52Nhận biết, đếm, đọc và viết được các số 0, 1, 2, 3, 4, 5. Biết số 0 biểu thị không có đối tượng nào. (6)Học sinh chưa vững làm lại với số bé hơn hoặc có hình. Chỉ dùng máy tính cầm tay ở bài sách yêu cầu. Không giao thêm bài ngoài sách nếu lớp chưa hoàn thành bài chính. Ghi nhận những nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy để phù hợp hơn với học sinh lớp 1 và điều kiện thực tế lớp học.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
1–2Các số từ 0 đến 10Bài 2. Các số 6, 7, 8, 9, 102Nhận biết, đếm, đọc và viết được các số 6, 7, 8, 9, 10. Sắp xếp thứ tự các số từ 6 đến 10. (9)Học sinh chưa vững làm lại với số bé hơn hoặc có hình. Chỉ dùng máy tính cầm tay ở bài sách yêu cầu. Không giao thêm bài ngoài sách nếu lớp chưa hoàn thành bài chính. Ghi nhận những nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy để phù hợp hơn với học sinh lớp 1 và điều kiện thực tế lớp học.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
2Các số từ 0 đến 10Bài 3. Nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau2So sánh số lượng hai nhóm đối tượng: nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau. Biết ghép đôi để so sánh hai nhóm có thể không cùng loại. (12)Học sinh chưa vững làm lại với số bé hơn hoặc có hình. Chỉ dùng máy tính cầm tay ở bài sách yêu cầu. Không giao thêm bài ngoài sách nếu lớp chưa hoàn thành bài chính. Ghi nhận những nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy để phù hợp hơn với học sinh lớp 1 và điều kiện thực tế lớp học.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
2–3Các số từ 0 đến 10Bài 4. So sánh số2So sánh hai số trong phạm vi 10 bằng dấu >, <, =. Biết đọc và viết kết quả so sánh. (15)Học sinh chưa vững làm lại với số bé hơn hoặc có hình. Chỉ dùng máy tính cầm tay ở bài sách yêu cầu. Không giao thêm bài ngoài sách nếu lớp chưa hoàn thành bài chính. Ghi nhận những nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy để phù hợp hơn với học sinh lớp 1 và điều kiện thực tế lớp học.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
3–4Các số từ 0 đến 10Bài 5. Mấy và mấy2Nhận biết hai số tự nhiên có tổng bằng một số cho trước (trong phạm vi 10). Tách một nhóm que tính thành hai nhóm. (18)Học sinh chưa vững làm lại với số bé hơn hoặc có hình. Chỉ dùng máy tính cầm tay ở bài sách yêu cầu. Không giao thêm bài ngoài sách nếu lớp chưa hoàn thành bài chính. Ghi nhận những nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy để phù hợp hơn với học sinh lớp 1 và điều kiện thực tế lớp học.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
4Các số từ 0 đến 10Bài 6. Luyện tập chung2Củng cố nhận biết, đọc, viết số 0–10. Củng cố so sánh số và quan hệ nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau. (21)Học sinh chưa vững làm lại với số bé hơn hoặc có hình. Chỉ dùng máy tính cầm tay ở bài sách yêu cầu. Không giao thêm bài ngoài sách nếu lớp chưa hoàn thành bài chính. Ghi nhận những nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy để phù hợp hơn với học sinh lớp 1 và điều kiện thực tế lớp học.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
4–5Làm quen với một số hình phẳngBài 7. Hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật2Có biểu tượng ban đầu về hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật. Nhận biết hình qua đồ vật thật và hình vẽ. (24)Học sinh chưa vững làm lại với số bé hơn hoặc có hình. Chỉ dùng máy tính cầm tay ở bài sách yêu cầu. Không giao thêm bài ngoài sách nếu lớp chưa hoàn thành bài chính. Ghi nhận những nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy để phù hợp hơn với học sinh lớp 1 và điều kiện thực tế lớp học.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
5–6Làm quen với một số hình phẳngBài 8. Thực hành lắp ghép, xếp hình2Ghép các miếng bìa tam giác, vuông, chữ nhật thành hình mới. Phát triển tư duy hình học và sáng tạo. (27)Học sinh chưa vững làm lại với số bé hơn hoặc có hình. Chỉ dùng máy tính cầm tay ở bài sách yêu cầu. Không giao thêm bài ngoài sách nếu lớp chưa hoàn thành bài chính. Ghi nhận những nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy để phù hợp hơn với học sinh lớp 1 và điều kiện thực tế lớp học.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
6Làm quen với một số hình phẳngBài 9. Luyện tập chung2Củng cố nhận dạng hình vuông, tròn, tam giác, chữ nhật. Củng cố đếm hình và ghép–xếp hình. (30)Học sinh chưa vững làm lại với số bé hơn hoặc có hình. Chỉ dùng máy tính cầm tay ở bài sách yêu cầu. Không giao thêm bài ngoài sách nếu lớp chưa hoàn thành bài chính. Ghi nhận những nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy để phù hợp hơn với học sinh lớp 1 và điều kiện thực tế lớp học.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
6–7Phép cộng, phép trừ trong phạm vi 10Bài 10. Phép cộng trong phạm vi 102Làm quen với phép cộng; hiểu phép cộng gộp hai nhóm lại. Thực hiện phép cộng trong phạm vi 10 (chưa nhớ bảng). (33)Học sinh chưa vững làm lại với số bé hơn hoặc có hình. Chỉ dùng máy tính cầm tay ở bài sách yêu cầu. Không giao thêm bài ngoài sách nếu lớp chưa hoàn thành bài chính. Ghi nhận những nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy để phù hợp hơn với học sinh lớp 1 và điều kiện thực tế lớp học.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
7–8Phép cộng, phép trừ trong phạm vi 10Bài 11. Phép trừ trong phạm vi 102Làm quen với phép trừ; hiểu phép trừ là bớt đi hoặc tìm phần còn lại. Thực hiện phép trừ trong phạm vi 10. (36)Học sinh chưa vững làm lại với số bé hơn hoặc có hình. Chỉ dùng máy tính cầm tay ở bài sách yêu cầu. Không giao thêm bài ngoài sách nếu lớp chưa hoàn thành bài chính. Ghi nhận những nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy để phù hợp hơn với học sinh lớp 1 và điều kiện thực tế lớp học.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
8Phép cộng, phép trừ trong phạm vi 10Bài 12. Bảng cộng, bảng trừ trong phạm vi 102Thuộc bảng cộng, bảng trừ trong phạm vi 10. Vận dụng bảng để tính nhẩm nhanh. (39)Học sinh chưa vững làm lại với số bé hơn hoặc có hình. Chỉ dùng máy tính cầm tay ở bài sách yêu cầu. Không giao thêm bài ngoài sách nếu lớp chưa hoàn thành bài chính. Ghi nhận những nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy để phù hợp hơn với học sinh lớp 1 và điều kiện thực tế lớp học.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
8–9Phép cộng, phép trừ trong phạm vi 10Bài 13. Luyện tập chung2Củng cố phép cộng, phép trừ trong phạm vi 10. Củng cố bảng cộng, bảng trừ. (42)Học sinh chưa vững làm lại với số bé hơn hoặc có hình. Chỉ dùng máy tính cầm tay ở bài sách yêu cầu. Không giao thêm bài ngoài sách nếu lớp chưa hoàn thành bài chính. Ghi nhận những nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy để phù hợp hơn với học sinh lớp 1 và điều kiện thực tế lớp học.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
9–10Làm quen với một số hình khốiBài 14. Khối lập phương, khối hộp chữ nhật2Có biểu tượng về khối lập phương và khối hộp chữ nhật. Nhận biết qua mô hình và đồ vật thật (hộp, xúc xắc). (45)Học sinh chưa vững làm lại với số bé hơn hoặc có hình. Chỉ dùng máy tính cầm tay ở bài sách yêu cầu. Không giao thêm bài ngoài sách nếu lớp chưa hoàn thành bài chính. Ghi nhận những nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy để phù hợp hơn với học sinh lớp 1 và điều kiện thực tế lớp học.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
10Làm quen với một số hình khốiBài 15. Vị trí, định hướng trong không gian2Nhận biết vị trí: trên–dưới, trái–phải, trước–sau. Mô tả vị trí đồ vật so với đồ vật khác. (48)Học sinh chưa vững làm lại với số bé hơn hoặc có hình. Chỉ dùng máy tính cầm tay ở bài sách yêu cầu. Không giao thêm bài ngoài sách nếu lớp chưa hoàn thành bài chính. Ghi nhận những nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy để phù hợp hơn với học sinh lớp 1 và điều kiện thực tế lớp học.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
10–11Làm quen với một số hình khốiBài 16. Luyện tập chung1Củng cố khối lập phương, khối hộp chữ nhật. Củng cố vị trí, định hướng trong không gian. (51)Học sinh chưa vững làm lại với số bé hơn hoặc có hình. Chỉ dùng máy tính cầm tay ở bài sách yêu cầu. Không giao thêm bài ngoài sách nếu lớp chưa hoàn thành bài chính. Ghi nhận những nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy để phù hợp hơn với học sinh lớp 1 và điều kiện thực tế lớp học.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
11Ôn tập học kì 1Bài 17. Ôn tập các số trong phạm vi 102Ôn đọc, viết, so sánh số 0–10. Ôn thứ tự số và tách số thành mấy và mấy. (54)Không dạy bài mới. Ôn đúng mạch học sinh còn chưa vững.Ôn, chưa cho điểm định kì. Nhận xét việc học sinh còn làm được.
11–12Ôn tập học kì 1Bài 18. Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 102Ôn tính cộng, trừ trong phạm vi 10. Ôn bảng cộng, bảng trừ. (57)Không dạy bài mới. Ôn đúng mạch học sinh còn chưa vững.Ôn, chưa cho điểm định kì. Nhận xét việc học sinh còn làm được.
12–13Ôn tập học kì 1Bài 19. Ôn tập hình học2Ôn nhận dạng hình phẳng: vuông, tròn, tam giác, chữ nhật. Ôn khối lập phương, khối hộp chữ nhật. (60)Không dạy bài mới. Ôn đúng mạch học sinh còn chưa vững.Ôn, chưa cho điểm định kì. Nhận xét việc học sinh còn làm được.
13Ôn tập học kì 1Bài 20. Ôn tập chung2Ôn tập tổng hợp số, phép tính, hình học học kì 1. Hoàn thiện kiến thức trước kiểm tra cuối kì. (63)Không dạy bài mới. Ôn đúng mạch học sinh còn chưa vững.Ôn, chưa cho điểm định kì. Nhận xét việc học sinh còn làm được.

Cộng trong bảng: 39 tiết theo kế hoạch bài dạy. Quỹ chương trình cả năm của môn: 105 tiết (3 tiết/tuần × 35 tuần)..

V. Kiểm tra, đánh giá

VI. Tổ chức thực hiện

  1. Giáo viên: dạy đúng mạch và thứ tự bài; ghi điều chỉnh sau bài vào kế hoạch bài dạy; báo cáo tổ khi thiếu thiết bị hoặc phải học bù.
  2. Tổ trưởng: thống nhất đề đánh giá cuối mỗi học kì; dự giờ ít nhất một tiết thực hành hoặc tiết khó; góp ý điều chỉnh giữa năm nếu sĩ số, thiết bị thay đổi.
  3. Khối trưởng, giáo viên chủ nhiệm: xếp tiết vào buổi 1, tránh ngày nghỉ cả khối.
  4. Hiệu trưởng: phê duyệt kế hoạch này cùng kế hoạch dạy học của khối.

TỔ TRƯỞNG

(Ký, ghi rõ họ tên)

GIÁO VIÊN SOẠN

(Ký, ghi rõ họ tên)

Ngày …… tháng …… năm 2025

HIỆU TRƯỞNG

(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)