Kế hoạch bài dạy

Trường: ...
Tổ: ...
Họ và tên giáo viên: ...
TÊN BÀI DẠY: BÀI 7: TÍNH TOÁN TỰ ĐỘNG TRÊN BẢNG TÍNH
Môn học: Tin học; lớp: 7
Thời gian thực hiện: 3 (số tiết)

I. Mục tiêu

1. Về kiến thức: Nêu cụ thể nội dung kiến thức học sinh cần học trong bài theo yêu cầu cần đạt của nội dung giáo dục/chủ đề tương ứng trong chương trình môn học/hoạt động giáo dục.

  • Phân biệt được các kiểu dữ liệu trên bảng tính (văn bản, số, ngày tháng, công thức,… theo SGK).
  • Nêu được cấu trúc công thức trong bảng tính (bắt đầu bằng dấu =, tham chiếu ô, phép toán).
  • Thực hiện được sao chép ô tính chứa công thức; hiểu cách tham chiếu tương đối thay đổi khi sao chép.
  • Thực hành nhập dữ liệu dự kiến số lượng cây cần trồng của dự án Trường học xanh và tính toán tự động theo SGK.

2. Về năng lực: Nêu cụ thể yêu cầu học sinh làm được gì (biểu hiện cụ thể của năng lực chung và năng lực đặc thù môn học cần phát triển) trong hoạt động học để chiếm lĩnh và vận dụng kiến thức theo yêu cầu cần đạt của chương trình môn học/hoạt động giáo dục.

Năng lực đặc thù (Tin học):

  • Viết và sử dụng được công thức tính toán cơ bản trên bảng tính.
  • Sao chép công thức đúng để tính nhanh cho nhiều dòng dữ liệu.
  • Kiểm tra, sửa lỗi công thức khi kết quả chưa đúng.

Năng lực chung:

  • Tư duy logic: Xác định mối quan hệ giữa các số liệu để viết công thức phù hợp.
  • Giải quyết vấn đề: Tìm và sửa lỗi công thức (#DIV/0!, #NAME?, kết quả sai).
  • Tự chủ và tự học: Tự thực hành theo SGK và hoàn thành bảng tính dự án.

3. Về phẩm chất: Nêu cụ thể yêu cầu về hành vi, thái độ (biểu hiện cụ thể của phẩm chất cần phát triển gắn với nội dung bài dạy) của học sinh trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập và vận dụng kiến thức vào cuộc sống.

  • Trách nhiệm: Nhập số liệu trung thực; kiểm tra kết quả tính toán trước khi báo cáo dự án.
  • Chăm chỉ: Kiên trì thử công thức và chỉnh sửa đến khi đúng.
  • Trung thực: Tự thực hiện bài thực hành; không sao chép kết quả của bạn.

4. Về năng lực số: Nêu cụ thể năng lực số mà học sinh cần đạt được trong bài học, quy định trong khung năng lực số.

  • Giải quyết vấn đề bằng tư duy tính toán: Dùng công thức bảng tính để tự động hóa tính toán số liệu dự án.
  • Sáng tạo nội dung số: Xây dựng bảng tính hỗ trợ quản lý số cây trồng Trường học xanh.
  • Hiểu biết số: Phân biệt dữ liệu và công thức; hiểu lợi ích tính toán tự động.

II. Thiết bị dạy học và học liệu

Nêu cụ thể các thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng trong bài dạy để tổ chức cho học sinh hoạt động nhằm đạt được mục tiêu, yêu cầu của bài dạy (muốn hình thành phẩm chất, năng lực nào thì hoạt động học phải tương ứng và phù hợp).

  • Sách giáo khoa Tin học 7 (Chủ đề bảng tính – Bài 7: Tính toán tự động trên bảng tính).
  • Phòng máy tính đã cài phần mềm bảng tính; máy chiếu để demo công thức.
  • File mẫu bảng tính dự án Trường học xanh (số cây theo khu vực/loại cây) và thư mục lưu bài.
  • Phiếu học tập: kiểu dữ liệu; cấu trúc công thức; bài tập sao chép công thức.
  • Bảng số liệu mẫu in hoặc chiếu (số cây dự kiến, số cây đã trồng, còn thiếu,…).

III. Tiến trình dạy học

1. Hoạt động 1: Mở đầu/Khởi động

Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động)

Hoạt động khởi động: từ bảng khảo sát Trường học xanh đã có – đặt vấn đề làm thế nào để bảng tính tự tính tổng, hiệu, tích thay vì tính tay từng ô.

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh xác định được vấn đề/nhiệm vụ cụ thể cần giải quyết trong bài học hoặc xác định rõ cách thức giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ trong các hoạt động tiếp theo của bài học.

Giúp học sinh nhận ra hạn chế tính tay trên bảng lớn; xác định nhu cầu dùng công thức để bảng tính tự động tính toán khi dữ liệu dự án Trường học xanh thay đổi.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể mà học sinh phải thực hiện (xử lí tình huống, câu hỏi, bài tập, thí nghiệm, thực hành…) để xác định vấn đề cần giải quyết/nhiệm vụ học tập cần thực hiện và đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề/cách thức thực hiện nhiệm vụ.

Giáo viên chiếu bảng số liệu trồng cây (10+ dòng) và hỏi: Nếu thêm dòng mới, tính tổng bằng tay mất bao lâu?

Học sinh thảo luận cặp:

  • Em đã từng dùng máy tính cầm tay hay Excel để tính nhanh chưa?
  • Theo em, bảng tính có thể “tự tính” như thế nào?
  • Dự án Trường học xanh cần tính những gì (tổng cây, còn thiếu,…)?

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể yêu cầu về nội dung và hình thức của sản phẩm hoạt động theo nội dung yêu cầu/nhiệm vụ mà học sinh phải hoàn thành: kết quả xử lí tình huống; đáp án của câu hỏi, bài tập; kết quả thí nghiệm, thực hành; trình bày, mô tả được vấn đề cần giải quyết hoặc nhiệm vụ học tập phải thực hiện tiếp theo và đề xuất giải pháp thực hiện.

  • Ý kiến về lợi ích tính toán tự động trên bảng tính.
  • Nêu nhiệm vụ: học kiểu dữ liệu, công thức, sao chép công thức và thực hành dự án Trường học xanh.

d) Tổ chức thực hiện: Trình bày cụ thể các bước tổ chức hoạt động học cho học sinh từ chuyển giao nhiệm vụ, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua sản phẩm học tập.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên chiếu bảng số liệu; đặt câu hỏi so sánh tính tay – tính tự động.
  • Thực hiện: Học sinh thảo luận cặp 2–3 phút.
  • Báo cáo, thảo luận: Vài học sinh chia sẻ; lớp bổ sung.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt vấn đề; chuyển Hoạt động 2.

2. Hoạt động 2: 1. Kiểu dữ liệu trên bảng tính.

Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1 (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).

Nội dung SGK: 1. Kiểu dữ liệu trên bảng tính – văn bản, số, ngày tháng, công thức; cách nhận biết qua cách hiển thị và thanh công thức.

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1.

Học sinh phân biệt được các kiểu dữ liệu cơ bản trên bảng tính; nhận biết ô chứa công thức qua thanh công thức và kết quả hiển thị.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ Hoạt động 1.

  • Đọc SGK mục “1. Kiểu dữ liệu trên bảng tính”.
  • Thực hành: nhập văn bản (tên loại cây), số (số lượng), ngày tháng; quan sát căn lề mặc định.
  • Nhập thử công thức =5+3; so sánh ô hiển thị kết quả và nội dung trên thanh công thức.

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.

  • Phiếu phân loại kiểu dữ liệu (văn bản/số/ngày/công thức).
  • Trang tính mẫu có các kiểu dữ liệu minh họa.

d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên hướng dẫn đọc SGK; demo nhập các kiểu dữ liệu.
  • Thực hiện: Học sinh đọc – thực hành – điền phiếu.
  • Báo cáo, thảo luận: Trình bày cách phân biệt kiểu dữ liệu.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt; chuyển Hoạt động 3.

3. Hoạt động 3: 2. Công thức trong bảng tính.

Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).

Nội dung SGK: 2. Công thức trong bảng tính – cấu trúc (=, tham chiếu ô, phép + − × ÷), nhập và sửa công thức.

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.

Học sinh viết được công thức tính toán cơ bản; sử dụng tham chiếu ô để tính từ dữ liệu có sẵn (ví dụ: số cây còn thiếu = dự kiến − đã trồng).

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ các hoạt động trước.

  • Đọc SGK mục “2. Công thức trong bảng tính”.
  • Thực hành:
    • Viết công thức cộng, trừ, nhân, chia giữa các ô.
    • Áp dụng vào bảng mẫu Trường học xanh: tính số cây còn phải trồng.
    • Sửa công thức khi kết quả sai; quan sát cập nhật tự động khi đổi số liệu gốc.

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.

  • Ghi chú cấu trúc công thức và ví dụ áp dụng dự án.
  • Trang tính có ít nhất 2 công thức tính đúng.

d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên demo viết công thức; nêu quy ước bắt đầu bằng =.
  • Thực hiện: Học sinh thực hành theo SGK. Giáo viên hỗ trợ lỗi thiếu =, sai tham chiếu ô.
  • Báo cáo, thảo luận: Chia sẻ công thức đã viết; thử đổi số liệu xem kết quả thay đổi.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt cấu trúc công thức; chuyển Hoạt động 4.

4. Hoạt động 4: 3. Sao chép ô tính chứa công thức.

Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).

Nội dung SGK: 3. Sao chép ô tính chứa công thức – kéo thả, Copy/Paste; tham chiếu tương đối thay đổi theo vị trí.

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.

Học sinh sao chép được công thức sang các ô/dòng khác; quan sát và giải thích được sự thay đổi tham chiếu ô khi sao chép.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ các hoạt động trước.

  • Đọc SGK mục “3. Sao chép ô tính chứa công thức”.
  • Thực hành sao chép công thức tính “còn thiếu” xuống nhiều dòng loại cây khác nhau trong bảng Trường học xanh.
  • So sánh công thức trên thanh công thức trước và sau khi sao chép.

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.

  • Bảng tính nhiều dòng đã có công thức sao chép và kết quả đúng.
  • Ghi chú ngắn về tham chiếu tương đối khi sao chép.

d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên demo sao chép công thức (kéo thả hoặc Copy/Paste).
  • Thực hiện: Học sinh sao chép cho toàn bộ dòng dữ liệu mẫu.
  • Báo cáo, thảo luận: Giải thích vì sao công thức ở dòng 2 khác dòng 1 trên thanh công thức.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt khái niệm tham chiếu tương đối; chuyển thực hành chính.

5. Hoạt động 5: 4. Thực hành: Nhập thông tin dự kiến số lượng cây cần trồng của dự án.

Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).

Nội dung SGK: 4. Thực hành: Nhập thông tin dự kiến số lượng cây cần trồng của dự án – hoàn thiện bảng tính Trường học xanh với công thức tính tự động.

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.

Học sinh hoàn thành bảng tính dự kiến số lượng cây trồng dự án Trường học xanh; sử dụng công thức và sao chép để tính tự động; lưu file đúng quy ước.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ các hoạt động trước.

  • Đọc SGK mục thực hành và làm theo các bước.
  • Nhập dữ liệu: khu vực/loại cây, số cây dự kiến, số cây đã trồng (theo SGK).
  • Viết công thức tính số cây còn thiếu; sao chép xuống các dòng; tính tổng (nếu yêu cầu SGK).
  • Lưu file (ví dụ: Bai7_CayTrong_THX_HoTen).

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.

  • File bảng tính dự án Trường học xanh với công thức tính tự động đúng.
  • Checklist: nhập liệu – công thức – sao chép – kiểm tra – lưu file.

d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên nêu cấu trúc bảng và tiêu chí sản phẩm.
  • Thực hiện: Học sinh thực hành cá nhân/cặp. Giáo viên hỗ trợ sửa lỗi công thức.
  • Báo cáo, thảo luận: Demo 2–3 file; thử đổi số liệu kiểm tra cập nhật tự động.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt quy trình; chuyển luyện tập.

6. Hoạt động 6: Luyện tập kiến thức đã học

Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học ở các hoạt động bên trên đây vào việc phát triển các kĩ năng gì cho học sinh.

Phần Luyện tập SGK: củng cố kiểu dữ liệu, công thức và sao chép công thức.

a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học và yêu cầu phát triển các kĩ năng vận dụng kiến thức cho học sinh.

Học sinh vận dụng kiến thức trả lời câu hỏi và viết/sửa công thức; phát triển kỹ năng kiểm tra kết quả tính toán.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung cụ thể của hệ thống câu hỏi, bài tập, bài thực hành, thí nghiệm giao cho học sinh thực hiện.

  • Câu hỏi phân biệt kiểu dữ liệu và nhận biết ô công thức.
  • Bài tập viết công thức tính giá trị biểu thức hoặc hiệu hai ô.
  • Bài tập sửa công thức sai trong bảng mẫu; sao chép công thức cho cột mới.

c) Sản phẩm: Đáp án, lời giải của các câu hỏi, bài tập; các bài thực hành, thí nghiệm do học sinh thực hiện, viết báo cáo, thuyết trình.

  • Phiếu luyện tập/lời giải đúng.
  • File bảng tính đã chỉnh sửa theo yêu cầu.

d) Tổ chức thực hiện: Nêu rõ cách thức giao nhiệm vụ cho học sinh; hướng dẫn hỗ trợ học sinh thực hiện; kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài luyện tập SGK.
  • Thực hiện: Học sinh làm lý thuyết và thực hành trên máy.
  • Báo cáo, thảo luận: Chữa nhanh; giải thích cách sửa công thức sai.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên củng cố; giao bài vận dụng.

7. Hoạt động 7: Bài tập thực tiễn phát triển năng lực

Phát triển được năng lực gì của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu của bài tập vận dụng.

Phần Vận dụng: học sinh mở rộng bảng tính dự án Trường học xanh với dữ liệu thực tế và công thức tính toán phù hợp.

a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu phát triển năng lực của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn (theo từng bài hoặc nhóm bài có nội dung phù hợp).

Phát triển năng lực giải quyết vấn đề bằng công cụ số: học sinh tự thiết kế thêm cột/công thức phục vụ quản lý trồng cây thực tế của trường/lớp.

b) Nội dung: Mô tả rõ yêu cầu học sinh phát hiện/đề xuất các vấn đề/tình huống trong thực tiễn gắn với nội dung bài học và vận dụng kiến thức mới học để giải quyết.

Học sinh chọn một nhiệm vụ (ngoài giờ):

  • Nhiệm vụ 1: Cập nhật số liệu trồng cây thực tế của tổ/lớp; thêm công thức tính % hoàn thành kế hoạch.
  • Nhiệm vụ 2: Thêm cột “Chi phí dự kiến” và công thức tính tổng chi phí trồng cây (giá × số lượng).
  • Nhiệm vụ 3: Viết báo cáo 1 trang: mô tả công thức đã dùng, kết quả tính và ảnh chụp màn hình bảng tính.

c) Sản phẩm: Nêu rõ yêu cầu về nội dung và hình thức báo cáo phát hiện và giải quyết tình huống/vấn đề trong thực tiễn.

  • File bảng tính mở rộng với công thức mới và dữ liệu thực tế.
  • Báo cáo ngắn (nếu chọn nhiệm vụ 3).

d) Tổ chức thực hiện: Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp báo cáo để trao đổi, chia sẻ và đánh giá vào các thời điểm phù hợp trong kế hoạch giáo dục môn học/hoạt động giáo dục của giáo viên.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài vận dụng; nêu tiêu chí đánh giá.
  • Thực hiện: Học sinh làm ngoài giờ hoặc tại phòng máy.
  • Báo cáo, thảo luận: Thu sản phẩm; trình bày bảng tính tiêu biểu.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên khen sáng tạo công thức hữu ích; định hướng bài hàm tiếp theo.