Kế hoạch bài dạy

Trường: ...
Tổ: ...
Họ và tên giáo viên: ...
TÊN BÀI DẠY: BÀI 5: ỨNG XỬ TRÊN MẠNG
Môn học: Tin học; lớp: 7
Thời gian thực hiện: 2 (số tiết)

I. Mục tiêu

1. Về kiến thức: Nêu cụ thể nội dung kiến thức học sinh cần học trong bài theo yêu cầu cần đạt của nội dung giáo dục/chủ đề tương ứng trong chương trình môn học/hoạt động giáo dục.

  • Nêu được một số quy tắc giao tiếp, ứng xử có văn hóa khi trao đổi trên mạng (tôn trọng, lịch sự, không xúc phạm, bảo vệ thông tin cá nhân,… theo SGK).
  • Nêu được các biện pháp xử lý khi gặp thông tin có nội dung xấu trên mạng (không chia sẻ, báo cáo, thoát khỏi trang, nhờ người lớn hỗ trợ,…).
  • Nêu được tác hại của bệnh nghiện Internet và một số cách phòng tránh (quản lý thời gian, cân bằng hoạt động, tắt thiết bị đúng giờ,…).

2. Về năng lực: Nêu cụ thể yêu cầu học sinh làm được gì (biểu hiện cụ thể của năng lực chung và năng lực đặc thù môn học cần phát triển) trong hoạt động học để chiếm lĩnh và vận dụng kiến thức theo yêu cầu cần đạt của chương trình môn học/hoạt động giáo dục.

Năng lực đặc thù (Tin học):

  • Phân tích được tình huống giao tiếp trên mạng và đề xuất cách ứng xử phù hợp.
  • Áp dụng được quy tắc an toàn số khi sử dụng Internet và mạng xã hội.

Năng lực chung:

  • Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm về tình huống ứng xử; lắng nghe và tôn trọng ý kiến khác.
  • Giải quyết vấn đề: Xác định vấn đề và chọn giải pháp khi gặp thông tin xấu hoặc hành vi không văn minh trên mạng.
  • Tự chủ và tự học: Tự rút kinh nghiệm và điều chỉnh thói quen sử dụng mạng.

3. Về phẩm chất: Nêu cụ thể yêu cầu về hành vi, thái độ (biểu hiện cụ thể của phẩm chất cần phát triển gắn với nội dung bài dạy) của học sinh trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập và vận dụng kiến thức vào cuộc sống.

  • Nhân ái: Ứng xử tôn trọng, không bắt nạt hoặc công kích người khác trên mạng.
  • Trách nhiệm: Không lan truyền thông tin xấu; báo cáo khi phát hiện nội dung vi phạm.
  • Chăm chỉ: Sử dụng Internet có mục đích, không lãng phí thời gian vào nội dung vô bổ.
  • Trung thực: Không giả mạo danh tính, không đăng thông tin sai sự thật.

4. Về năng lực số: Nêu cụ thể năng lực số mà học sinh cần đạt được trong bài học, quy định trong khung năng lực số.

  • An toàn số: Nhận biết và phòng tránh rủi ro khi giao tiếp, tiếp cận thông tin trên mạng.
  • Giao tiếp số: Ứng xử văn minh, có trách nhiệm trong môi trường trực tuyến.
  • Hiểu biết số: Nhận thức tác hại nghiện Internet và tầm quan trọng của việc quản lý thời gian sử dụng thiết bị số.

II. Thiết bị dạy học và học liệu

Nêu cụ thể các thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng trong bài dạy để tổ chức cho học sinh hoạt động nhằm đạt được mục tiêu, yêu cầu của bài dạy (muốn hình thành phẩm chất, năng lực nào thì hoạt động học phải tương ứng và phù hợp).

  • Sách giáo khoa Tin học 7 (Chủ đề Internet – Bài 5: Ứng xử trên mạng).
  • Máy chiếu; máy tính kết nối Internet (nếu cần minh họa).
  • Phiếu học tập: tình huống ứng xử trên mạng; bảng quy tắc giao tiếp văn minh; checklist phòng tránh nghiện Internet.
  • Thẻ tình huống (bình luận tiêu cực, tin giả, game quá giờ, nội dung bạo lực,…).
  • Video/ngắn hoặc hình ảnh minh họa về ứng xử trên mạng (nếu có).

III. Tiến trình dạy học

1. Hoạt động 1: Mở đầu/Khởi động

Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động)

Hoạt động khởi động: từ kinh nghiệm sử dụng mạng xã hội, chat, game online – đặt vấn đề cần ứng xử thế nào cho văn minh, an toàn và lành mạnh trên mạng.

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh xác định được vấn đề/nhiệm vụ cụ thể cần giải quyết trong bài học hoặc xác định rõ cách thức giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ trong các hoạt động tiếp theo của bài học.

Giúp học sinh xác định vấn đề: Trên mạng, em đã từng gặp hành vi nào khiến mình khó chịu hoặc lo lắng? Ứng xử trên mạng khác gì ngoài đời thực? Hôm nay cần học những quy tắc gì để giao tiếp và sử dụng mạng an toàn, lành mạnh?

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể mà học sinh phải thực hiện (xử lí tình huống, câu hỏi, bài tập, thí nghiệm, thực hành…) để xác định vấn đề cần giải quyết/nhiệm vụ học tập cần thực hiện và đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề/cách thức thực hiện nhiệm vụ.

Giáo viên chiếu nhanh một tình huống (bình luận thiếu tôn trọng, chia sẻ thông tin cá nhân, xem nội dung không phù hợp).

Học sinh thảo luận theo cặp:

  • Em đã từng gặp tình huống nào tương tự trên mạng?
  • Theo em, ứng xử trên mạng cần chú ý điều gì?
  • Em mong muốn học được kỹ năng gì để sử dụng mạng tốt hơn?

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể yêu cầu về nội dung và hình thức của sản phẩm hoạt động theo nội dung yêu cầu/nhiệm vụ mà học sinh phải hoàn thành: kết quả xử lí tình huống; đáp án của câu hỏi, bài tập; kết quả thí nghiệm, thực hành; trình bày, mô tả được vấn đề cần giải quyết hoặc nhiệm vụ học tập phải thực hiện tiếp theo và đề xuất giải pháp thực hiện.

  • Ý kiến ngắn về vấn đề ứng xử trên mạng.
  • Nêu được nhiệm vụ bài học: học quy tắc giao tiếp văn hóa, xử lý thông tin xấu và phòng tránh nghiện Internet.

d) Tổ chức thực hiện: Trình bày cụ thể các bước tổ chức hoạt động học cho học sinh từ chuyển giao nhiệm vụ, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua sản phẩm học tập.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên chiếu tình huống; ghi câu hỏi định hướng.
  • Thực hiện: Học sinh trao đổi theo cặp 2–3 phút.
  • Báo cáo, thảo luận: 2–3 cặp chia sẻ; lớp bổ sung.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt vấn đề cần học; chuyển sang Hoạt động 2.

2. Hoạt động 2: 1. Giao tiếp, ứng xử có văn hoá qua mạng.

Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1 (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).

Nội dung SGK: 1. Giao tiếp, ứng xử có văn hóa qua mạng – quy tắc tôn trọng, lịch sự, bảo vệ thông tin cá nhân, không gây tổn hại cho người khác.

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1.

Học sinh nêu được các quy tắc giao tiếp, ứng xử có văn hóa trên mạng; phân biệt được hành vi văn minh và thiếu văn minh trong trao đổi trực tuyến.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ Hoạt động 1.

  • Học sinh đọc SGK mục “1. Giao tiếp, ứng xử có văn hóa qua mạng”.
  • Thảo luận nhóm:
    • Liệt kê quy tắc ứng xử trên mạng (tôn trọng, không xúc phạm, không đăng thông tin riêng tư của người khác,…).
    • Phân tích tình huống: bình luận thiếu tôn trọng, đăng ảnh bạn không xin phép, dùng ngôn từ thô tục.
    • Đề xuất cách ứng xử đúng cho từng tình huống.

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.

  • Ghi chú quy tắc giao tiếp văn hóa trên mạng.
  • Phiếu xử lý tình huống ứng xử trên mạng.

d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên hướng dẫn mở SGK mục 1; phát phiếu tình huống.
  • Thực hiện: Học sinh đọc – thảo luận – điền phiếu. Giáo viên hỗ trợ khi cần.
  • Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày quy tắc và cách xử lý tình huống.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt quy tắc ứng xử văn minh trên mạng; chuyển sang Hoạt động 3.

3. Hoạt động 3: 2. Làm gì khi gặp thông tin có nội dung xấu trên mạng?.

Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).

Nội dung SGK: 2. Làm gì khi gặp thông tin có nội dung xấu trên mạng? – nhận biết, không lan truyền, báo cáo, nhờ người lớn hỗ trợ.

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.

Học sinh nhận biết được thông tin có nội dung xấu trên mạng; nêu và áp dụng được các bước xử lý phù hợp khi gặp tình huống đó.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ các hoạt động trước.

  • Học sinh đọc SGK mục “2. Làm gì khi gặp thông tin có nội dung xấu trên mạng?”.
  • Thảo luận nhóm:
    • Phân loại thông tin xấu (bạo lực, kích động, lừa đảo, nội dung nhạy cảm không phù hợp lứa tuổi,…).
    • Xây dựng quy trình xử lý: dừng xem – không chia sẻ – thoát/báo cáo – nhờ người lớn.
    • Thực hành xử lý trên phiếu tình huống (tin giả, link lạ, video bạo lực).

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.

  • Sơ đồ/quy trình xử lý khi gặp thông tin xấu trên mạng.
  • Phiếu trả lời tình huống đã hoàn thành.

d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên hướng dẫn đọc SGK mục 2; phát thẻ tình huống.
  • Thực hiện: Học sinh thảo luận nhóm và hoàn thành phiếu.
  • Báo cáo, thảo luận: Các nhóm trình bày quy trình xử lý; lớp góp ý.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt các bước xử lý an toàn; chuyển sang Hoạt động 4.

4. Hoạt động 4: 3. Tác hại và cách phòng tránh bệnh nghiện Internet.

Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).

Nội dung SGK: 3. Tác hại và cách phòng tránh bệnh nghiện Internet – ảnh hưởng sức khỏe, học tập; quản lý thời gian, cân bằng hoạt động.

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.

Học sinh nêu được tác hại của nghiện Internet; đề xuất được kế hoạch sử dụng mạng lành mạnh, cân bằng thời gian online và offline.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ các hoạt động trước.

  • Học sinh đọc SGK mục “3. Tác hại và cách phòng tránh bệnh nghiện Internet”.
  • Thảo luận cá nhân/nhóm:
    • Liệt kê tác hại (mắt, giấc ngủ, học tập, quan hệ gia đình/bạn bè,…).
    • Tự đánh giá thói quen sử dụng mạng (thời gian, mục đích).
    • Lập kế hoạch cá nhân: giới hạn thời gian, nghỉ giữa giờ, ưu tiên học tập và hoạt động ngoài trời (gắn dự án Trường học xanh: dành thời gian tham gia trồng cây, làm sạch môi trường thay vì lướt mạng quá lâu).

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.

  • Danh sách tác hại nghiện Internet và biện pháp phòng tránh.
  • Kế hoạch sử dụng mạng lành mạnh cá nhân (checklist).

d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên hướng dẫn đọc SGK mục 3; phát mẫu kế hoạch sử dụng mạng.
  • Thực hiện: Học sinh đọc, thảo luận và hoàn thành kế hoạch cá nhân.
  • Báo cáo, thảo luận: Một số học sinh chia sẻ cam kết sử dụng mạng lành mạnh.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên củng cố tác hại và cách phòng tránh; chuyển sang luyện tập.

5. Hoạt động 5: Luyện tập kiến thức đã học

Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học ở các hoạt động bên trên đây vào việc phát triển các kĩ năng gì cho học sinh.

Phần Luyện tập SGK: củng cố quy tắc ứng xử trên mạng, xử lý thông tin xấu và phòng tránh nghiện Internet.

a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học và yêu cầu phát triển các kĩ năng vận dụng kiến thức cho học sinh.

Học sinh vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi, xử lý tình huống về ứng xử trên mạng; phát triển kỹ năng phân tích và lựa chọn hành vi an toàn, văn minh.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung cụ thể của hệ thống câu hỏi, bài tập, bài thực hành, thí nghiệm giao cho học sinh thực hiện.

  • Câu hỏi trắc nghiệm/đúng-sai về quy tắc giao tiếp trên mạng.
  • Bài tập tình huống: chọn cách xử lý khi gặp bình luận tiêu cực, tin giả, nội dung không phù hợp.
  • Bài tập nối: tác hại nghiện Internet – biện pháp phòng tránh tương ứng.

c) Sản phẩm: Đáp án, lời giải của các câu hỏi, bài tập; các bài thực hành, thí nghiệm do học sinh thực hiện, viết báo cáo, thuyết trình.

  • Phiếu luyện tập/lời giải đúng.
  • Ý kiến xử lý tình huống được trình bày rõ ràng.

d) Tổ chức thực hiện: Nêu rõ cách thức giao nhiệm vụ cho học sinh; hướng dẫn hỗ trợ học sinh thực hiện; kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài luyện tập SGK; nêu thời gian.
  • Thực hiện: Học sinh làm bài cá nhân hoặc theo cặp.
  • Báo cáo, thảo luận: Chữa nhanh; mời học sinh giải thích cách chọn đáp án tình huống.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên củng cố kiến thức trọng tâm; giao bài vận dụng.

6. Hoạt động 6: Bài tập thực tiễn phát triển năng lực

Phát triển được năng lực gì của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu của bài tập vận dụng.

Phần Vận dụng: học sinh quan sát, phân tích hành vi trên mạng trong thực tế và đề xuất cách ứng xử văn minh, an toàn; gắn với hoạt động dự án Trường học xanh.

a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu phát triển năng lực của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn (theo từng bài hoặc nhóm bài có nội dung phù hợp).

Phát triển năng lực giao tiếp số và an toàn số: học sinh tự quan sát môi trường mạng xung quanh, phát hiện vấn đề và đề xuất giải pháp ứng xử có trách nhiệm.

b) Nội dung: Mô tả rõ yêu cầu học sinh phát hiện/đề xuất các vấn đề/tình huống trong thực tiễn gắn với nội dung bài học và vận dụng kiến thức mới học để giải quyết.

Học sinh chọn một nhiệm vụ (thực hiện ngoài giờ):

  • Nhiệm vụ 1: Quan sát và ghi lại 2–3 tình huống ứng xử trên mạng (tích cực/tiêu cực) mà em biết; phân tích và đề xuất cách ứng xử đúng.
  • Nhiệm vụ 2: Lập “Bộ quy tắc ứng xử trên mạng” cho nhóm lớp tham gia dự án Trường học xanh (tôn trọng, không lan tin giả, không bắt nạt online,…).
  • Nhiệm vụ 3: Lập kế hoạch cá nhân 1 tuần: cân bằng thời gian học, tham gia hoạt động Trường học xanh và sử dụng Internet.

c) Sản phẩm: Nêu rõ yêu cầu về nội dung và hình thức báo cáo phát hiện và giải quyết tình huống/vấn đề trong thực tiễn.

  • Báo cáo 1 trang hoặc poster nhỏ: tình huống – phân tích – đề xuất ứng xử.
  • Ghi rõ họ tên, lớp.

d) Tổ chức thực hiện: Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp báo cáo để trao đổi, chia sẻ và đánh giá vào các thời điểm phù hợp trong kế hoạch giáo dục môn học/hoạt động giáo dục của giáo viên.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài vận dụng; nêu tiêu chí đánh giá.
  • Thực hiện: Học sinh làm ngoài giờ.
  • Báo cáo, thảo luận: Thu sản phẩm tiết sau; chọn báo cáo tiêu biểu trình bày.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên khen ý tưởng tích cực; nhắc duy trì thói quen sử dụng mạng lành mạnh.