Kế hoạch bài dạy

Trường: ...
Tổ: ...
Họ và tên giáo viên: ...
TÊN BÀI DẠY: BÀI 4: MẠNG XÃ HỘI VÀ MỘT SỐ KÊNH TRAO ĐỔI THÔNG TIN TRÊN INTERNET
Môn học: Tin học; lớp: 7
Thời gian thực hiện: 2 (số tiết)

I. Mục tiêu

1. Về kiến thức: Nêu cụ thể nội dung kiến thức học sinh cần học trong bài theo yêu cầu cần đạt của nội dung giáo dục/chủ đề tương ứng trong chương trình môn học/hoạt động giáo dục.

  • Nêu được khái niệm mạng xã hội; vai trò của mạng xã hội như kênh trao đổi thông tin phổ biến trên Internet (theo SGK).
  • Nêu được tên một số mạng xã hội và kênh trao đổi thông tin phổ biến (Facebook, Zalo, YouTube, email, diễn đàn,…).
  • Nêu được một số hình thức trao đổi thông tin trên mạng xã hội (đăng bài, bình luận, chia sẻ, nhắn tin,…).
  • Thực hiện được các thao tác cơ bản khi sử dụng mạng xã hội theo hướng dẫn SGK (đăng nhập, tìm kiếm, đăng/chia sẻ nội dung đơn giản).

2. Về năng lực: Nêu cụ thể yêu cầu học sinh làm được gì (biểu hiện cụ thể của năng lực chung và năng lực đặc thù môn học cần phát triển) trong hoạt động học để chiếm lĩnh và vận dụng kiến thức theo yêu cầu cần đạt của chương trình môn học/hoạt động giáo dục.

Năng lực đặc thù (Tin học):

  • Sử dụng được mạng xã hội/kênh trao đổi để tìm kiếm và chia sẻ thông tin phù hợp.
  • Phân biệt được các hình thức tương tác trên mạng xã hội.
  • Nhận biết được thông tin đáng tin cậy và cần thận trọng khi tiếp nhận thông tin trên mạng.

Năng lực chung:

  • Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm về lợi ích và rủi ro mạng xã hội; chia sẻ kinh nghiệm sử dụng.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Lựa chọn kênh trao đổi phù hợp cho từng mục đích.
  • Tự chủ và tự học: Tự khám phá tính năng mạng xã hội theo hướng dẫn an toàn.

3. Về phẩm chất: Nêu cụ thể yêu cầu về hành vi, thái độ (biểu hiện cụ thể của phẩm chất cần phát triển gắn với nội dung bài dạy) của học sinh trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập và vận dụng kiến thức vào cuộc sống.

  • Trách nhiệm: Chia sẻ thông tin có kiểm chứng; không đăng/chia sẻ nội dung xúc phạm, vi phạm pháp luật.
  • Nhân ái: Tôn trọng quyền riêng tư; ứng xử văn minh khi trao đổi trên mạng.
  • Trung thực: Không lan truyền tin giả; ghi rõ nguồn khi chia sẻ thông tin.

4. Về năng lực số: Nêu cụ thể năng lực số mà học sinh cần đạt được trong bài học, quy định trong khung năng lực số.

  • Giao tiếp và hợp tác số: Sử dụng mạng xã hội để trao đổi thông tin có ích.
  • Sáng tạo nội dung số: Đăng/chia sẻ nội dung học tập phù hợp trên kênh trực tuyến.
  • An toàn số: Bảo vệ thông tin cá nhân; cảnh giác với thông tin không rõ nguồn gốc.

II. Thiết bị dạy học và học liệu

Nêu cụ thể các thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng trong bài dạy để tổ chức cho học sinh hoạt động nhằm đạt được mục tiêu, yêu cầu của bài dạy (muốn hình thành phẩm chất, năng lực nào thì hoạt động học phải tương ứng và phù hợp).

  • Sách giáo khoa Tin học 7 (Chủ đề Tổ chức lưu trữ, tìm kiếm và trao đổi thông tin – Bài 4).
  • Phòng máy tính có kết nối Internet; máy chiếu; trình duyệt web.
  • Tài khoản mạng xã hội/kênh demo do giáo viên chuẩn bị (hoặc môi trường giả lập theo quy định trường).
  • Phiếu học tập: khái niệm mạng xã hội; so sánh kênh trao đổi; checklist thao tác sử dụng; tiêu chí đánh giá thông tin.

III. Tiến trình dạy học

1. Hoạt động 1: Mở đầu/Khởi động

Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động)

Hoạt động khởi động: từ thói quen sử dụng mạng xã hội hằng ngày – đặt vấn đề mạng xã hội là gì và cần lưu ý gì khi trao đổi thông tin trên Internet.

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh xác định được vấn đề/nhiệm vụ cụ thể cần giải quyết trong bài học hoặc xác định rõ cách thức giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ trong các hoạt động tiếp theo của bài học.

Giúp học sinh xác định được vấn đề: Mạng xã hội giúp trao đổi thông tin như thế nào? Em thường dùng kênh nào? Cần chú ý gì khi đăng/chia sẻ thông tin trên mạng?

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể mà học sinh phải thực hiện (xử lí tình huống, câu hỏi, bài tập, thí nghiệm, thực hành…) để xác định vấn đề cần giải quyết/nhiệm vụ học tập cần thực hiện và đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề/cách thức thực hiện nhiệm vụ.

Giáo viên đặt câu hỏi: “Em thường dùng ứng dụng/mạng xã hội nào? Dùng để làm gì?”

Học sinh thảo luận theo cặp:

  • Kể tên các mạng xã hội/kênh trao đổi em biết.
  • Nêu mục đích sử dụng (học tập, giải trí, liên lạc,…).
  • Chia sẻ một lần em nhận được thông tin chưa chắc chắn trên mạng – xử lí thế nào?

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể yêu cầu về nội dung và hình thức của sản phẩm hoạt động theo nội dung yêu cầu/nhiệm vụ mà học sinh phải hoàn thành: kết quả xử lí tình huống; đáp án của câu hỏi, bài tập; kết quả thí nghiệm, thực hành; trình bày, mô tả được vấn đề cần giải quyết hoặc nhiệm vụ học tập phải thực hiện tiếp theo và đề xuất giải pháp thực hiện.

  • Danh sách kênh trao đổi thông tin học sinh sử dụng.
  • Nêu được nhiệm vụ bài học: tìm hiểu mạng xã hội và thực hành sử dụng an toàn.

d) Tổ chức thực hiện: Trình bày cụ thể các bước tổ chức hoạt động học cho học sinh từ chuyển giao nhiệm vụ, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua sản phẩm học tập.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên nêu câu hỏi khởi động; ghi ý chính lên bảng.
  • Thực hiện: Học sinh trao đổi theo cặp 2–3 phút.
  • Báo cáo, thảo luận: 2–3 cặp chia sẻ; lớp bổ sung.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt vấn đề; chuyển sang Hoạt động 2.

2. Hoạt động 2: 1. Mạng xã hội – kênh trao đổi thông tin phổ biến trên Internet.

Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1 (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).

Nội dung SGK: 1. Mạng xã hội – kênh trao đổi thông tin phổ biến trên Internet – khái niệm, ví dụ, hình thức trao đổi.

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1.

Học sinh nêu được khái niệm mạng xã hội; nêu được ví dụ kênh trao đổi thông tin; mô tả được các hình thức tương tác trên mạng xã hội.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ Hoạt động 1.

  • Học sinh đọc SGK mục “1. Mạng xã hội – kênh trao đổi thông tin phổ biến trên Internet”.
  • Thảo luận nhóm:
    • Ghi định nghĩa mạng xã hội và vai trò kênh trao đổi thông tin.
    • Liệt kê ví dụ: Facebook, Zalo, YouTube, TikTok, email, diễn đàn,…
    • Phân loại hình thức: đăng bài, bình luận, chia sẻ, nhắn tin, gọi video,…
    • So sánh ưu điểm từng kênh cho mục đích học tập/liên lạc.

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.

  • Ghi chú khái niệm mạng xã hội và bảng ví dụ kênh trao đổi.
  • Phiếu so sánh kênh – mục đích sử dụng – hình thức trao đổi.

d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên hướng dẫn đọc SGK mục 1; phát phiếu; chiếu ví dụ giao diện mạng xã hội.
  • Thực hiện: Học sinh đọc – thảo luận – hoàn thành phiếu. Giáo viên hỗ trợ thuật ngữ.
  • Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày bảng so sánh kênh.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt khái niệm và vai trò mạng xã hội; chuyển sang thực hành.

3. Hoạt động 3: 2. Thực hành: Sử dụng mạng xã hội.

Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).

Nội dung SGK: 2. Thực hành: Sử dụng mạng xã hội – đăng nhập, tìm kiếm, đăng/chia sẻ nội dung theo hướng dẫn.

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.

Học sinh thực hiện được các thao tác cơ bản khi sử dụng mạng xã hội theo SGK; tuân thủ quy định an toàn và ứng xử văn minh khi trao đổi trên mạng.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ các hoạt động trước.

  • Học sinh đọc SGK mục “2. Thực hành: Sử dụng mạng xã hội”.
  • Thực hành trên máy (theo hướng dẫn giáo viên, dùng tài khoản demo hoặc kênh phù hợp quy định trường):
    • Đăng nhập/ truy cập mạng xã hội hoặc kênh trao đổi.
    • Tìm kiếm thông tin/chủ đề theo yêu cầu SGK.
    • Thực hiện thao tác đăng bài, bình luận hoặc chia sẻ nội dung học tập đơn giản.
    • Kiểm tra cài đặt quyền riêng tư cơ bản (nếu có trong SGK).

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.

  • Ảnh chụp màn hình hoặc mô tả các bước thực hành đã thực hiện.
  • Phiếu checklist: đăng nhập – tìm kiếm – đăng/chia sẻ – ghi chú an toàn.

d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên demo các bước then chốt; nêu quy định sử dụng Internet và ứng xử trên mạng.
  • Thực hiện: Học sinh thực hành theo SGK. Giáo viên đi quanh hỗ trợ.
  • Báo cáo, thảo luận: Vài học sinh chia sẻ kết quả tìm kiếm/đăng bài; lớp nhận xét nội dung phù hợp.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt thao tác cơ bản và lưu ý an toàn; chuyển sang luyện tập.

4. Hoạt động 4: Luyện tập kiến thức đã học

Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học ở các hoạt động bên trên đây vào việc phát triển các kĩ năng gì cho học sinh.

Phần Luyện tập SGK: củng cố khái niệm mạng xã hội, nhận diện kênh trao đổi, đánh giá thông tin trên mạng.

a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học và yêu cầu phát triển các kĩ năng vận dụng kiến thức cho học sinh.

Học sinh vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi về mạng xã hội; lựa chọn kênh phù hợp; phân tích thông tin đáng tin cậy trên mạng.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung cụ thể của hệ thống câu hỏi, bài tập, bài thực hành, thí nghiệm giao cho học sinh thực hiện.

  • Câu hỏi đúng/sai: mạng xã hội là kênh trao đổi thông tin; email có phải kênh trao đổi không?
  • Bài tập ghép kênh (Zalo, YouTube, Facebook, email) với mục đích sử dụng phù hợp.
  • Bài tập phân tích: nhận tin “trúng thưởng” trên mạng – em sẽ làm gì? Vì sao?

c) Sản phẩm: Đáp án, lời giải của các câu hỏi, bài tập; các bài thực hành, thí nghiệm do học sinh thực hiện, viết báo cáo, thuyết trình.

  • Phiếu bài tập/lời giải đúng.
  • Giải thích ngắn cách đánh giá thông tin trên mạng xã hội.

d) Tổ chức thực hiện: Nêu rõ cách thức giao nhiệm vụ cho học sinh; hướng dẫn hỗ trợ học sinh thực hiện; kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài luyện tập SGK; nêu thời gian.
  • Thực hiện: Học sinh làm cá nhân hoặc theo cặp.
  • Báo cáo, thảo luận: Chữa nhanh; học sinh trình bày cách xử lí tình huống tin giả.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên củng cố kiến thức trọng tâm; giao bài vận dụng.

5. Hoạt động 5: Bài tập thực tiễn phát triển năng lực

Phát triển được năng lực gì của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu của bài tập vận dụng.

Phần Vận dụng SGK: học sinh khảo sát cách sử dụng mạng xã hội trong gia đình/lớp; đề xuất quy tắc ứng xử khi trao đổi trên mạng.

a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu phát triển năng lực của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn (theo từng bài hoặc nhóm bài có nội dung phù hợp).

Phát triển năng lực giao tiếp số và tư duy phản biện: học sinh vận dụng kiến thức mạng xã hội vào thực tiễn; đề xuất quy tắc ứng xử; chia sẻ thông tin học tập có ích.

b) Nội dung: Mô tả rõ yêu cầu học sinh phát hiện/đề xuất các vấn đề/tình huống trong thực tiễn gắn với nội dung bài học và vận dụng kiến thức mới học để giải quyết.

Học sinh chọn một trong các nhiệm vụ sau (thực hiện ở nhà hoặc ngoài giờ lên lớp):

  • Nhiệm vụ 1: Khảo sát 5 người (gia đình/bạn bè) về kênh trao đổi thông tin hay dùng; lập bảng thống kê và nhận xét.
  • Nhiệm vụ 2: Đề xuất 5–7 quy tắc ứng xử văn minh khi sử dụng mạng xã hội (học tập, không chia sẻ tin giả, bảo vệ riêng tư,…).
  • Nhiệm vụ 3: Tìm và chia sẻ một bài viết/video học tập hữu ích trên kênh trực tuyến; viết 5–7 dòng giới thiệu và nêu nguồn.

c) Sản phẩm: Nêu rõ yêu cầu về nội dung và hình thức báo cáo phát hiện và giải quyết tình huống/vấn đề trong thực tiễn.

  • Báo cáo 1 trang: bảng khảo sát, bộ quy tắc ứng xử hoặc bài giới thiệu nội dung hữu ích.
  • Ghi rõ họ tên, lớp; nguồn tham khảo (nếu có).

d) Tổ chức thực hiện: Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp báo cáo để trao đổi, chia sẻ và đánh giá vào các thời điểm phù hợp trong kế hoạch giáo dục môn học/hoạt động giáo dục của giáo viên.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài vận dụng; nêu tiêu chí (nội dung phù hợp, có nguồn, ứng xử văn minh).
  • Thực hiện: Học sinh làm ngoài giờ.
  • Báo cáo, thảo luận: Thu sản phẩm vào tiết sau; chia sẻ quy tắc ứng xử/nội dung hữu ích.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên khen học sinh sử dụng mạng xã hội có trách nhiệm; định hướng bài Ứng xử trên mạng.