I. Mục tiêu
1. Về kiến thức: Nêu cụ thể nội dung kiến thức học sinh cần học trong bài theo yêu cầu cần đạt của nội dung giáo dục/chủ đề tương ứng trong chương trình môn học/hoạt động giáo dục.
- Nêu được cách đặt tên tệp và thư mục sao cho dễ nhớ, dễ tìm kiếm; mô tả được cấu trúc cây thư mục (theo SGK).
- Nhận biết được phần mở rộng của tệp chương trình máy tính (.exe, .com, .bat, .msi,…).
- Nêu được các biện pháp bảo vệ dữ liệu: sao lưu, sử dụng phần mềm chống virus, không dùng phần mềm không rõ nguồn gốc.
- Thực hiện được các thao tác quản lí dữ liệu cơ bản: tạo thư mục, đổi tên, di chuyển, sao chép, xóa tệp/thư mục.
2. Về năng lực: Nêu cụ thể yêu cầu học sinh làm được gì (biểu hiện cụ thể của năng lực chung và năng lực đặc thù môn học cần phát triển) trong hoạt động học để chiếm lĩnh và vận dụng kiến thức theo yêu cầu cần đạt của chương trình môn học/hoạt động giáo dục.
Năng lực đặc thù (Tin học):
- Tổ chức được dữ liệu theo cấu trúc cây thư mục hợp lí, khoa học.
- Thực hiện được thao tác quản lí tệp, thư mục trên hệ điều hành Windows.
- Đề xuất được biện pháp bảo vệ dữ liệu phù hợp tình huống.
Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận cách đặt tên, sắp xếp thư mục nhóm/lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thiết kế sơ đồ cây thư mục cho tình huống thực tế (du lịch, học tập).
- Tự chủ và tự học: Tự thực hành quản lí dữ liệu cá nhân trên máy tính.
3. Về phẩm chất: Nêu cụ thể yêu cầu về hành vi, thái độ (biểu hiện cụ thể của phẩm chất cần phát triển gắn với nội dung bài dạy) của học sinh trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập và vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
- Trách nhiệm: Không xóa/sửa dữ liệu của bạn; sao lưu dữ liệu quan trọng định kỳ.
- Chăm chỉ: Sắp xếp tệp, thư mục gọn gàng, có quy ước đặt tên rõ ràng.
- Trung thực: Không sao chép, sử dụng phần mềm bản quyền lậu hoặc không rõ nguồn gốc.
4. Về năng lực số: Nêu cụ thể năng lực số mà học sinh cần đạt được trong bài học, quy định trong khung năng lực số.
- Quản lí thông tin và dữ liệu số: Tổ chức, lưu trữ và tìm kiếm dữ liệu trên máy tính.
- An toàn số: Sao lưu dữ liệu; sử dụng phần mềm chống virus; bảo vệ dữ liệu cá nhân.
- Giải quyết vấn đề bằng công nghệ số: Chọn biện pháp bảo vệ dữ liệu phù hợp.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
Nêu cụ thể các thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng trong bài dạy để tổ chức cho học sinh hoạt động nhằm đạt được mục tiêu, yêu cầu của bài dạy (muốn hình thành phẩm chất, năng lực nào thì hoạt động học phải tương ứng và phù hợp).
- Sách giáo khoa Tin học 7 (Chủ đề Máy tính và cộng đồng – Bài 3: Quản lí dữ liệu trong máy tính).
- Phòng máy tính cài Windows và phần mềm chống virus; máy chiếu.
- Thiết bị lưu trữ ngoài (USB, ổ cứng di động) để minh họa sao lưu.
- Phiếu học tập: đặt tên tệp/thư mục; sơ đồ cây thư mục; biện pháp bảo vệ dữ liệu; checklist thao tác quản lí.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu/Khởi động
Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động)
Hoạt động khởi động: từ tình huống nhiều tệp, thư mục lộn xộn khó tìm – đặt vấn đề cần quản lí và bảo vệ dữ liệu trong máy tính như thế nào.
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh xác định được vấn đề/nhiệm vụ cụ thể cần giải quyết trong bài học hoặc xác định rõ cách thức giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ trong các hoạt động tiếp theo của bài học.
Giúp học sinh xác định được vấn đề: Làm sao để tìm dữ liệu nhanh trên máy tính? Đặt tên tệp, thư mục như thế nào cho hợp lí? Cần làm gì để bảo vệ dữ liệu quan trọng?
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể mà học sinh phải thực hiện (xử lí tình huống, câu hỏi, bài tập, thí nghiệm, thực hành…) để xác định vấn đề cần giải quyết/nhiệm vụ học tập cần thực hiện và đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề/cách thức thực hiện nhiệm vụ.
Giáo viên chiếu hình ảnh màn hình Desktop/Thư mục lộn xộn hoặc đặt tình huống mất dữ liệu do virus.
Học sinh thảo luận theo cặp:
- Em từng gặp khó khăn gì khi tìm tệp trên máy tính?
- Theo em, đặt tên tệp/thư mục như thế nào là hợp lí?
- Nếu máy tính hỏng, em làm gì để không mất dữ liệu quan trọng?
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể yêu cầu về nội dung và hình thức của sản phẩm hoạt động theo nội dung yêu cầu/nhiệm vụ mà học sinh phải hoàn thành: kết quả xử lí tình huống; đáp án của câu hỏi, bài tập; kết quả thí nghiệm, thực hành; trình bày, mô tả được vấn đề cần giải quyết hoặc nhiệm vụ học tập phải thực hiện tiếp theo và đề xuất giải pháp thực hiện.
- Ý kiến về khó khăn quản lí dữ liệu và giải pháp sơ bộ.
- Nêu được nhiệm vụ bài học: quản lí và bảo vệ dữ liệu trong máy tính.
d) Tổ chức thực hiện: Trình bày cụ thể các bước tổ chức hoạt động học cho học sinh từ chuyển giao nhiệm vụ, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua sản phẩm học tập.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên chiếu tình huống; nêu câu hỏi định hướng.
- Thực hiện: Học sinh trao đổi theo cặp 2–3 phút.
- Báo cáo, thảo luận: 2–3 cặp chia sẻ; lớp bổ sung.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt vấn đề; chuyển sang Hoạt động 2.
2. Hoạt động 2: 1. Tên tệp và thư mục trong máy tính.
Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1 (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).
Nội dung SGK: 1. Tên tệp và thư mục trong máy tính – quy tắc đặt tên, cấu trúc cây thư mục, phần mở rộng tệp.
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1.
Học sinh nêu được quy tắc đặt tên tệp, thư mục; mô tả được cấu trúc cây thư mục; nhận biết được phần mở rộng tệp chương trình.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ Hoạt động 1.
- Học sinh đọc SGK mục “1. Tên tệp và thư mục trong máy tính”.
- Thảo luận nhóm theo tình huống SGK (chuyến du lịch gia đình):
- Vẽ sơ đồ cây thư mục chứa ảnh, ghi chép du lịch.
- Đề xuất tên thư mục, tên tệp ngắn gọn, dễ nhớ, phù hợp nội dung.
- Nhận biết phần mở rộng .exe, .com, .bat, .msi của tệp chương trình.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.
- Sơ đồ cây thư mục và quy tắc đặt tên.
- Phiếu ghi phần mở rộng tệp và loại tệp tương ứng.
d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên hướng dẫn đọc SGK mục 1; phát phiếu; nêu tình huống du lịch.
- Thực hiện: Học sinh đọc – thảo luận – vẽ sơ đồ. Giáo viên hỗ trợ đặt tên hợp lí.
- Báo cáo, thảo luận: Nhóm trình bày sơ đồ cây thư mục.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt quy tắc đặt tên và cấu trúc cây thư mục; chuyển sang Hoạt động 3.
3. Hoạt động 3: 2. Các biện pháp bảo vệ dữ liệu.
Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).
Nội dung SGK: 2. Các biện pháp bảo vệ dữ liệu – sao lưu, phần mềm chống virus, không dùng phần mềm không rõ nguồn gốc.
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.
Học sinh nêu được các biện pháp bảo vệ dữ liệu; giải thích được vai trò sao lưu và phần mềm chống virus; đề xuất được cách bảo vệ dữ liệu phù hợp.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ các hoạt động trước.
- Học sinh đọc SGK mục “2. Các biện pháp bảo vệ dữ liệu”.
- Thảo luận nhóm:
- Liệt kê biện pháp: sao lưu định kỳ, dùng phần mềm chống virus (Windows Defender,…), không dùng phần mềm lạ.
- Phân tích tình huống SGK: chọn thiết bị sao lưu thư mục “DuLich”; giải thích lựa chọn.
- Phân biệt chương trình quản lí tệp và phần mềm chống virus.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.
- Danh sách biện pháp bảo vệ dữ liệu và giải thích ngắn.
- Phiếu lựa chọn thiết bị sao lưu và lý do.
d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên hướng dẫn đọc SGK mục 2; demo nhanh Windows Defender hoặc biểu tượng chống virus.
- Thực hiện: Học sinh đọc – thảo luận – hoàn thành phiếu. Giáo viên hỗ trợ phân tích tình huống.
- Báo cáo, thảo luận: Nhóm trình bày biện pháp bảo vệ và lựa chọn sao lưu.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt các biện pháp bảo vệ dữ liệu; chuyển sang thực hành.
4. Hoạt động 4: 3. Thực hành: Quản lí dữ liệu trong máy tính.
Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).
Nội dung SGK: 3. Thực hành: Quản lí dữ liệu trong máy tính – tạo thư mục, đổi tên, di chuyển, sao chép, xóa tệp và thư mục.
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.
Học sinh thực hiện được các thao tác quản lí dữ liệu cơ bản trên Windows theo hướng dẫn SGK; tổ chức được dữ liệu theo cây thư mục đã thiết kế.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ các hoạt động trước.
- Học sinh đọc SGK mục “3. Thực hành: Quản lí dữ liệu trong máy tính”.
- Thực hành trên máy (cá nhân):
- Tạo cây thư mục theo sơ đồ đã thiết kế (ví dụ: DuLich → Anh, GhiChu).
- Đổi tên thư mục/tệp (Rename); di chuyển (Cut – Paste); sao chép (Copy – Paste).
- Xóa tệp/thư mục không cần (Delete); kiểm tra Thùng rác nếu cần.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.
- Cây thư mục thực hành trên máy tính (ảnh chụp màn hình hoặc demo).
- Phiếu checklist: tạo – đổi tên – di chuyển – sao chép – xóa.
d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên demo các thao tác then chốt; nêu yêu cầu sản phẩm; nhắc không xóa dữ liệu hệ thống.
- Thực hiện: Học sinh thực hành theo SGK. Giáo viên đi quanh hỗ trợ.
- Báo cáo, thảo luận: Vài học sinh demo cây thư mục; lớp nhận xét.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt các thao tác quản lí dữ liệu; chuyển sang luyện tập.
5. Hoạt động 5: Luyện tập kiến thức đã học
Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học ở các hoạt động bên trên đây vào việc phát triển các kĩ năng gì cho học sinh.
Phần Luyện tập SGK: củng cố đặt tên tệp/thư mục, biện pháp bảo vệ dữ liệu, nhận diện phần mềm quản lí và chống virus.
a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học và yêu cầu phát triển các kĩ năng vận dụng kiến thức cho học sinh.
Học sinh vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi về quản lí và bảo vệ dữ liệu; phát triển kĩ năng phân tích và lựa chọn biện pháp phù hợp.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung cụ thể của hệ thống câu hỏi, bài tập, bài thực hành, thí nghiệm giao cho học sinh thực hiện.
- Câu hỏi: khi đặt tên thư mục/tệp cần lưu ý gì? Tệp .exe thuộc loại tệp gì?
- Bài tập trắc nghiệm: chương trình quản lí tệp; phần mềm chống virus (theo SGK).
- Bài tập tình huống: máy có nhiều dữ liệu quan trọng – nên làm gì để bảo vệ?
c) Sản phẩm: Đáp án, lời giải của các câu hỏi, bài tập; các bài thực hành, thí nghiệm do học sinh thực hiện, viết báo cáo, thuyết trình.
- Phiếu bài tập/lời giải đúng.
- Giải thích ngắn các tình huống bảo vệ dữ liệu.
d) Tổ chức thực hiện: Nêu rõ cách thức giao nhiệm vụ cho học sinh; hướng dẫn hỗ trợ học sinh thực hiện; kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài luyện tập SGK; nêu thời gian.
- Thực hiện: Học sinh làm cá nhân hoặc theo cặp.
- Báo cáo, thảo luận: Chữa nhanh trên lớp; học sinh giải thích đáp án.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên củng cố kiến thức trọng tâm; giao bài vận dụng.
6. Hoạt động 6: Bài tập thực tiễn phát triển năng lực
Phát triển được năng lực gì của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu của bài tập vận dụng.
Phần Vận dụng SGK: học sinh thiết kế cây thư mục cho dữ liệu cá nhân, lập kế hoạch sao lưu, đề xuất quy tắc quản lí dữ liệu.
a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu phát triển năng lực của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn (theo từng bài hoặc nhóm bài có nội dung phù hợp).
Phát triển năng lực quản lí dữ liệu số: học sinh tự thiết kế hệ thống thư mục cho dữ liệu học tập/cá nhân; lập kế hoạch sao lưu và bảo vệ dữ liệu thực tế.
b) Nội dung: Mô tả rõ yêu cầu học sinh phát hiện/đề xuất các vấn đề/tình huống trong thực tiễn gắn với nội dung bài học và vận dụng kiến thức mới học để giải quyết.
Học sinh chọn một trong các nhiệm vụ sau (thực hiện ở nhà hoặc ngoài giờ lên lớp):
- Nhiệm vụ 1: Vẽ sơ đồ cây thư mục cho dữ liệu học tập môn Tin học và các môn khác; giải thích quy tắc đặt tên.
- Nhiệm vụ 2: Lập kế hoạch sao lưu dữ liệu quan trọng (tần suất, thiết bị lưu trữ, cách thực hiện).
- Nhiệm vụ 3: Khảo sát máy tính gia đình: đã cài phần mềm chống virus chưa? Đề xuất cải thiện nếu cần.
c) Sản phẩm: Nêu rõ yêu cầu về nội dung và hình thức báo cáo phát hiện và giải quyết tình huống/vấn đề trong thực tiễn.
- Báo cáo 1 trang: sơ đồ cây thư mục hoặc kế hoạch sao lưu/bảo vệ dữ liệu.
- Ghi rõ họ tên, lớp; có thể kèm ảnh minh họa thực hành.
d) Tổ chức thực hiện: Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp báo cáo để trao đổi, chia sẻ và đánh giá vào các thời điểm phù hợp trong kế hoạch giáo dục môn học/hoạt động giáo dục của giáo viên.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài vận dụng; nêu tiêu chí (sơ đồ hợp lí, kế hoạch khả thi, trình bày rõ).
- Thực hiện: Học sinh làm ngoài giờ.
- Báo cáo, thảo luận: Thu sản phẩm vào tiết sau; chia sẻ mẫu tốt.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên khen học sinh có tổ chức dữ liệu khoa học; nhắc thói quen sao lưu định kỳ.