I. Mục tiêu
1. Về kiến thức: Nêu cụ thể nội dung kiến thức học sinh cần học trong bài theo yêu cầu cần đạt của nội dung giáo dục/chủ đề tương ứng trong chương trình môn học/hoạt động giáo dục.
- Nêu được khái niệm hệ điều hành; vai trò và các chức năng cơ bản của hệ điều hành trong hoạt động của máy tính (theo SGK).
- Nêu được tên một số hệ điều hành dành cho máy tính (Windows, macOS, Linux,…) và cho điện thoại thông minh/máy tính bảng (iOS, Android,…).
- Phân biệt được hệ điều hành với phần mềm ứng dụng; nêu được ví dụ phần mềm ứng dụng thường dùng.
- Giải thích được mối liên hệ giữa phần cứng, hệ điều hành và phần mềm ứng dụng trong hoạt động của máy tính.
2. Về năng lực: Nêu cụ thể yêu cầu học sinh làm được gì (biểu hiện cụ thể của năng lực chung và năng lực đặc thù môn học cần phát triển) trong hoạt động học để chiếm lĩnh và vận dụng kiến thức theo yêu cầu cần đạt của chương trình môn học/hoạt động giáo dục.
Năng lực đặc thù (Tin học):
- Phân loại được phần mềm thành hệ điều hành và phần mềm ứng dụng dựa trên chức năng.
- Nhận diện được biểu tượng/phần mềm ứng dụng trên máy tính; mô tả được mục đích sử dụng.
- Giải thích được tại sao máy tính cần hệ điều hành để hoạt động.
Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm về vai trò phần mềm; trình bày ví dụ ứng dụng.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích tình huống máy không có/không chạy được hệ điều hành.
- Tự chủ và tự học: Tự tìm hiểu phần mềm ứng dụng trên máy tính cá nhân.
3. Về phẩm chất: Nêu cụ thể yêu cầu về hành vi, thái độ (biểu hiện cụ thể của phẩm chất cần phát triển gắn với nội dung bài dạy) của học sinh trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập và vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
- Trách nhiệm: Không tự ý cài/xóa phần mềm trên máy trường; sử dụng phần mềm đúng mục đích.
- Chăm chỉ: Tích cực đọc SGK, quan sát và ghi chép ví dụ phần mềm.
- Trung thực: Ghi rõ nguồn tham khảo khi tìm hiểu phần mềm ngoài SGK.
4. Về năng lực số: Nêu cụ thể năng lực số mà học sinh cần đạt được trong bài học, quy định trong khung năng lực số.
- Hiểu biết số: Hiểu phần mềm là yếu tố quyết định tính hữu ích của máy tính trong đời sống.
- Giao tiếp và hợp tác số: Sử dụng phần mềm ứng dụng để trao đổi, xử lí thông tin.
- An toàn số: Nhận biết tầm quan trọng của hệ điều hành; không cài phần mềm không rõ nguồn gốc.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
Nêu cụ thể các thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng trong bài dạy để tổ chức cho học sinh hoạt động nhằm đạt được mục tiêu, yêu cầu của bài dạy (muốn hình thành phẩm chất, năng lực nào thì hoạt động học phải tương ứng và phù hợp).
- Sách giáo khoa Tin học 7 (Chủ đề Máy tính và cộng đồng – Bài 2: Phần mềm máy tính).
- Phòng máy tính đã cài hệ điều hành và một số phần mềm ứng dụng; máy chiếu.
- Slide/ảnh minh họa giao diện hệ điều hành; biểu tượng phần mềm ứng dụng.
- Phiếu học tập: phân loại phần mềm; nhận diện hệ điều hành và ứng dụng; sơ đồ mối liên hệ phần cứng – HĐH – ứng dụng.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu/Khởi động
Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động)
Hoạt động khởi động: từ tình huống máy tính có đầy đủ phần cứng nhưng không thể làm việc – đặt vấn đề vai trò của phần mềm trong hoạt động máy tính.
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh xác định được vấn đề/nhiệm vụ cụ thể cần giải quyết trong bài học hoặc xác định rõ cách thức giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ trong các hoạt động tiếp theo của bài học.
Giúp học sinh xác định được vấn đề: Máy tính cần phần mềm gì để hoạt động? Hệ điều hành khác phần mềm ứng dụng ở điểm nào? Phần mềm giúp em làm được những việc gì trong học tập và đời sống?
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể mà học sinh phải thực hiện (xử lí tình huống, câu hỏi, bài tập, thí nghiệm, thực hành…) để xác định vấn đề cần giải quyết/nhiệm vụ học tập cần thực hiện và đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề/cách thức thực hiện nhiệm vụ.
Giáo viên đặt tình huống: “Nếu máy tính chỉ có CPU, RAM, ổ cứng mà không có phần mềm, em có thể soạn văn bản, nghe nhạc không?”
Học sinh thảo luận theo cặp:
- Kể tên các phần mềm em thường dùng trên máy tính/điện thoại.
- Phần mềm nào giúp máy tính “chạy được”? Phần mềm nào giúp em làm việc cụ thể?
- Em biết những hệ điều hành nào?
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể yêu cầu về nội dung và hình thức của sản phẩm hoạt động theo nội dung yêu cầu/nhiệm vụ mà học sinh phải hoàn thành: kết quả xử lí tình huống; đáp án của câu hỏi, bài tập; kết quả thí nghiệm, thực hành; trình bày, mô tả được vấn đề cần giải quyết hoặc nhiệm vụ học tập phải thực hiện tiếp theo và đề xuất giải pháp thực hiện.
- Danh sách phần mềm học sinh biết và phỏng đoán chức năng.
- Nêu được nhiệm vụ bài học: tìm hiểu hệ điều hành và phần mềm ứng dụng.
d) Tổ chức thực hiện: Trình bày cụ thể các bước tổ chức hoạt động học cho học sinh từ chuyển giao nhiệm vụ, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua sản phẩm học tập.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên nêu tình huống; ghi câu hỏi định hướng.
- Thực hiện: Học sinh trao đổi theo cặp 2–3 phút.
- Báo cáo, thảo luận: 2–3 cặp chia sẻ; lớp bổ sung.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt vấn đề cần học; chuyển sang Hoạt động 2.
2. Hoạt động 2: 1. Hệ điều hành.
Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1 (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).
Nội dung SGK: 1. Hệ điều hành – khái niệm, vai trò, chức năng cơ bản, một số hệ điều hành phổ biến.
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1.
Học sinh nêu được khái niệm và vai trò hệ điều hành; mô tả được các chức năng cơ bản; nêu được tên một số hệ điều hành phổ biến.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ Hoạt động 1.
- Học sinh đọc SGK mục “1. Hệ điều hành”; quan sát giao diện hệ điều hành trên máy chiếu.
- Thảo luận nhóm:
- Ghi định nghĩa hệ điều hành và vai trò trong hoạt động máy tính.
- Liệt kê chức năng: quản lí thiết bị và dữ liệu; cung cấp môi trường tương tác; quản lí và chạy phần mềm ứng dụng.
- Nêu ví dụ hệ điều hành cho máy tính và thiết bị di động.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.
- Ghi chú khái niệm, vai trò và chức năng hệ điều hành.
- Phiếu/bảng tên các hệ điều hành và thiết bị sử dụng.
d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên hướng dẫn mở SGK mục 1; demo giao diện HĐH; phát phiếu học tập.
- Thực hiện: Học sinh đọc – thảo luận – quan sát – ghi chép. Giáo viên hỗ trợ thuật ngữ.
- Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày vai trò HĐH.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt: không có HĐH, máy tính không hoạt động được; chuyển sang Hoạt động 3.
3. Hoạt động 3: 2. Phần mềm ứng dụng.
Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).
Nội dung SGK: 2. Phần mềm ứng dụng – khái niệm, ví dụ, phân biệt với hệ điều hành, mối liên hệ phần cứng – HĐH – ứng dụng.
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.
Học sinh nêu được khái niệm phần mềm ứng dụng; phân biệt được với hệ điều hành; nêu được ví dụ và mục đích sử dụng; mô tả được mối liên hệ các thành phần vận hành máy tính.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ các hoạt động trước.
- Học sinh đọc SGK mục “2. Phần mềm ứng dụng”.
- Quan sát biểu tượng phần mềm trên máy tính; thảo luận nhóm:
- Phân loại phần mềm ứng dụng theo mục đích (soạn thảo văn bản, duyệt web, lập trình Scratch, sơ đồ tư duy,…).
- Giải thích phần mở rộng tệp (.docx, .pptx, .html,…) gắn với phần mềm nào.
- Vẽ sơ đồ: Người dùng ↔ Hệ điều hành ↔ Phần cứng; Phần mềm ứng dụng chạy trên HĐH.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.
- Bảng phân loại phần mềm ứng dụng và mục đích sử dụng.
- Sơ đồ mối liên hệ phần cứng – hệ điều hành – phần mềm ứng dụng.
d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên hướng dẫn đọc SGK mục 2; yêu cầu quan sát biểu tượng phần mềm trên máy.
- Thực hiện: Học sinh đọc – thảo luận – lập bảng/sơ đồ. Giáo viên hỗ trợ phân biệt HĐH và ứng dụng.
- Báo cáo, thảo luận: Nhóm trình bày bảng phân loại và sơ đồ.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt: HĐH quản lí máy, ứng dụng giúp người dùng đạt mục đích cụ thể; chuyển sang luyện tập.
4. Hoạt động 4: Luyện tập kiến thức đã học
Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học ở các hoạt động bên trên đây vào việc phát triển các kĩ năng gì cho học sinh.
Phần Luyện tập SGK: củng cố phân biệt hệ điều hành và phần mềm ứng dụng, nhận diện phần mềm theo phần mở rộng tệp.
a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học và yêu cầu phát triển các kĩ năng vận dụng kiến thức cho học sinh.
Học sinh vận dụng kiến thức để phân loại phần mềm; trả lời câu hỏi về vai trò HĐH; nhận diện phần mềm qua phần mở rộng tệp.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung cụ thể của hệ thống câu hỏi, bài tập, bài thực hành, thí nghiệm giao cho học sinh thực hiện.
- Câu hỏi đúng/sai: Windows là HĐH hay ứng dụng? Trình duyệt web là loại phần mềm gì?
- Bài tập ghép phần mở rộng (.docx, .pptx, .html, .exe) với phần mềm tương ứng.
- Bài tập phân tích: tại sao cần cài HĐH trước khi cài phần mềm ứng dụng?
c) Sản phẩm: Đáp án, lời giải của các câu hỏi, bài tập; các bài thực hành, thí nghiệm do học sinh thực hiện, viết báo cáo, thuyết trình.
- Phiếu bài tập/lời giải đúng.
- Bảng ghép phần mở rộng – phần mềm hoàn chỉnh.
d) Tổ chức thực hiện: Nêu rõ cách thức giao nhiệm vụ cho học sinh; hướng dẫn hỗ trợ học sinh thực hiện; kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài luyện tập SGK; nêu thời gian.
- Thực hiện: Học sinh làm cá nhân hoặc theo cặp.
- Báo cáo, thảo luận: Chữa nhanh trên lớp; học sinh giải thích lời chọn.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên củng cố kiến thức trọng tâm; giao bài vận dụng.
5. Hoạt động 5: Bài tập thực tiễn phát triển năng lực
Phát triển được năng lực gì của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu của bài tập vận dụng.
Phần Vận dụng SGK: học sinh khảo sát phần mềm trên thiết bị cá nhân, phân tích vai trò phần mềm trong học tập và đời sống.
a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu phát triển năng lực của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn (theo từng bài hoặc nhóm bài có nội dung phù hợp).
Phát triển năng lực hiểu biết số và tự học: học sinh khảo sát phần mềm thực tế, phân loại và đánh giá vai trò phần mềm trong học tập, giải trí, giao tiếp.
b) Nội dung: Mô tả rõ yêu cầu học sinh phát hiện/đề xuất các vấn đề/tình huống trong thực tiễn gắn với nội dung bài học và vận dụng kiến thức mới học để giải quyết.
Học sinh chọn một trong các nhiệm vụ sau (thực hiện ở nhà hoặc ngoài giờ lên lớp):
- Nhiệm vụ 1: Liệt kê 5 phần mềm trên máy tính/điện thoại gia đình; phân loại HĐH hay ứng dụng; nêu mục đích sử dụng.
- Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu một phần mềm ứng dụng mới (ứng dụng học tập, sơ đồ tư duy,…) và viết đoạn văn ngắn giới thiệu.
- Nhiệm vụ 3: Phân tích tình huống: bạn cài phần mềm lạ từ Internet – rủi ro gì? Đề xuất cách sử dụng an toàn.
c) Sản phẩm: Nêu rõ yêu cầu về nội dung và hình thức báo cáo phát hiện và giải quyết tình huống/vấn đề trong thực tiễn.
- Báo cáo 1 trang: danh sách/bảng phân loại phần mềm hoặc bài giới thiệu phần mềm.
- Ghi rõ họ tên, lớp; nguồn tham khảo (nếu có).
d) Tổ chức thực hiện: Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp báo cáo để trao đổi, chia sẻ và đánh giá vào các thời điểm phù hợp trong kế hoạch giáo dục môn học/hoạt động giáo dục của giáo viên.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài vận dụng; nêu tiêu chí (phân loại đúng, mô tả rõ, có nhận xét).
- Thực hiện: Học sinh làm ngoài giờ.
- Báo cáo, thảo luận: Thu sản phẩm vào tiết sau; chia sẻ một số báo cáo tiêu biểu.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên khen học sinh tích cực tìm hiểu; nhắc sử dụng phần mềm an toàn.