Kế hoạch bài dạy

Trường: ...
Tổ: ...
Họ và tên giáo viên: ...
TÊN BÀI DẠY: BÀI 16: THUẬT TOÁN SẮP XẾP
Môn học: Tin học; lớp: 7
Thời gian thực hiện: 2 (số tiết)

I. Mục tiêu

1. Về kiến thức: Nêu cụ thể nội dung kiến thức học sinh cần học trong bài theo yêu cầu cần đạt của nội dung giáo dục/chủ đề tương ứng trong chương trình môn học/hoạt động giáo dục.

  • Nêu được mục đích của thuật toán sắp xếp và ý tưởng thuật toán sắp xếp nổi bọt, sắp xếp chọn.
  • Mô tả được các bước thuật toán sắp xếp nổi bọt và sắp xếp chọn; thực hiện được “chạy thử” với dãy số ngắn.
  • Nêu được ý tưởng “chia bài toán thành những bài toán nhỏ hơn” trong giải quyết bài toán sắp xếp và tìm kiếm.

2. Về năng lực: Nêu cụ thể yêu cầu học sinh làm được gì (biểu hiện cụ thể của năng lực chung và năng lực đặc thù môn học cần phát triển) trong hoạt động học để chiếm lĩnh và vận dụng kiến thức theo yêu cầu cần đạt của chương trình môn học/hoạt động giáo dục.

Năng lực đặc thù (Tin học):

  • Thực hiện được các thao tác, nhiệm vụ theo hướng dẫn SGK.
  • Vận dụng kiến thức để hoàn thành sản phẩm học tập.
  • Kiểm tra, đánh giá và chỉnh sửa kết quả khi chưa đạt yêu cầu.

Năng lực chung:

  • Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm, trình bày sản phẩm.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xác định vấn đề và đề xuất cách xử lý phù hợp.
  • Tự chủ và tự học: Tự hoàn thành bài luyện tập và bài vận dụng.

3. Về phẩm chất: Nêu cụ thể yêu cầu về hành vi, thái độ (biểu hiện cụ thể của phẩm chất cần phát triển gắn với nội dung bài dạy) của học sinh trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập và vận dụng kiến thức vào cuộc sống.

  • Trách nhiệm: Làm việc đúng quy định phòng máy; hoàn thành nhiệm vụ được giao.
  • Chăm chỉ: Tích cực tham gia hoạt động học và thực hành.
  • Trung thực: Tự thực hiện bài tập; ghi rõ nguồn tham khảo nếu có.

4. Về năng lực số: Nêu cụ thể năng lực số mà học sinh cần đạt được trong bài học, quy định trong khung năng lực số.

  • Hiểu biết số: Hiểu vai trò của công nghệ thông tin trong học tập và đời sống.
  • Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, chia sẻ sản phẩm số một cách có văn hóa.
  • Sáng tạo nội dung số: Tạo và hoàn thiện sản phẩm số theo yêu cầu bài học.
  • An toàn số: Sử dụng máy tính đúng quy định; bảo vệ dữ liệu cá nhân.

II. Thiết bị dạy học và học liệu

Nêu cụ thể các thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng trong bài dạy để tổ chức cho học sinh hoạt động nhằm đạt được mục tiêu, yêu cầu của bài dạy (muốn hình thành phẩm chất, năng lực nào thì hoạt động học phải tương ứng và phù hợp).

  • Sách giáo khoa Tin học 7 (Bài 16: Thuật toán sắp xếp).
  • Máy chiếu; bảng nhóm, thẻ số hoặc bảng con.
  • Phiếu học tập: các bước sắp xếp nổi bọt, sắp xếp chọn; bảng theo dõi chạy thử.
  • Thẻ dãy số mẫu chưa sắp xếp.

III. Tiến trình dạy học

1. Hoạt động 1: Mở đầu/Khởi động

Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động)

Hoạt động khởi động: xếp một nhóm bạn theo chiều cao hoặc xếp sách theo thứ tự – đặt vấn đề thuật toán sắp xếp.

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh xác định được vấn đề/nhiệm vụ cụ thể cần giải quyết trong bài học hoặc xác định rõ cách thức giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ trong các hoạt động tiếp theo của bài học.

Giúp học sinh xác định vấn đề: Làm thế nào để sắp xếp một dãy dữ liệu theo thứ tự tăng dần/giảm dần một cách có hệ thống?

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể mà học sinh phải thực hiện (xử lí tình huống, câu hỏi, bài tập, thí nghiệm, thực hành…) để xác định vấn đề cần giải quyết/nhiệm vụ học tập cần thực hiện và đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề/cách thức thực hiện nhiệm vụ.

Giáo viên nêu tình huống xếp hàng theo chiều cao hoặc sắp xếp điểm thi.

Học sinh thảo luận theo cặp:

  • Em so sánh và đổi chỗ như thế nào?
  • Có quy tắc chung không?
  • Sắp xếp xong để làm gì?

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể yêu cầu về nội dung và hình thức của sản phẩm hoạt động theo nội dung yêu cầu/nhiệm vụ mà học sinh phải hoàn thành: kết quả xử lí tình huống; đáp án của câu hỏi, bài tập; kết quả thí nghiệm, thực hành; trình bày, mô tả được vấn đề cần giải quyết hoặc nhiệm vụ học tập phải thực hiện tiếp theo và đề xuất giải pháp thực hiện.

  • Ý kiến về cách sắp xếp có quy tắc.
  • Nêu được nhiệm vụ: tìm hiểu thuật toán sắp xếp.

d) Tổ chức thực hiện: Trình bày cụ thể các bước tổ chức hoạt động học cho học sinh từ chuyển giao nhiệm vụ, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua sản phẩm học tập.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên nêu tình huống.
  • Thực hiện: Học sinh thảo luận theo cặp.
  • Báo cáo, thảo luận: 2–3 cặp chia sẻ.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt vấn đề; chuyển Hoạt động 2.

2. Hoạt động 2: 1. Thuật toán sắp xếp nổi bọt.

Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).

Nội dung SGK: 1. Thuật toán sắp xếp nổi bọt – ý tưởng so sánh các cặp liền kề, đổi chỗ nếu sai thứ tự.

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.

Học sinh nêu được ý tưởng sắp xếp nổi bọt; mô tả được các bước; chạy thử với dãy số ngắn.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra.

  • Học sinh đọc SGK mục “1. Thuật toán sắp xếp nổi bọt”.
  • Thảo luận: ghi các bước; lặp quét dãy, so sánh hai phần tử liền kề, đổi chỗ nếu cần.
  • Chạy thử với dãy 4–5 số; ghi từng lượt quét và trạng thái dãy.

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.

  • Danh sách các bước sắp xếp nổi bọt.
  • Bảng chạy thử hoàn chỉnh.

d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên hướng dẫn đọc SGK; demo với thẻ số.
  • Thực hiện: Học sinh đọc – thảo luận – chạy thử.
  • Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt thuật toán; chuyển Hoạt động 3.

3. Hoạt động 3: 2. Thuật toán sắp xếp chọn.

Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).

Nội dung SGK: 2. Thuật toán sắp xếp chọn – ý tưởng tìm phần tử nhỏ nhất và đưa về đúng vị trí.

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.

Học sinh nêu được ý tưởng sắp xếp chọn; mô tả được các bước; chạy thử và so sánh với nổi bọt ở mức cơ bản.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra.

  • Học sinh đọc SGK mục “2. Thuật toán sắp xếp chọn”.
  • Thảo luận: tìm min trong phần chưa sắp xếp; đổi chỗ với phần tử đầu phần chưa sắp xếp.
  • Chạy thử cùng dãy đã dùng ở mục 1; so sánh số bước đổi chỗ/so sánh.

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.

  • Danh sách các bước sắp xếp chọn.
  • Bảng chạy thử và nhận xét so sánh ngắn với nổi bọt.

d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên giao nhiệm vụ đọc mục 2.
  • Thực hiện: Học sinh thảo luận – chạy thử.
  • Báo cáo, thảo luận: Các nhóm trình bày.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt; chuyển Hoạt động 4.

4. Hoạt động 4: 3. Chia bài toán thành những bài toán nhỏ hơn.

Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).

Nội dung SGK: 3. Chia bài toán thành những bài toán nhỏ hơn – tư duy phân rã trong sắp xếp và tìm kiếm.

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.

Học sinh nêu được ý tưởng chia bài toán lớn thành các bài toán con; liên hệ với sắp xếp (từng vị trí) và tìm kiếm nhị phân (chia đôi dãy).

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra.

  • Học sinh đọc SGK mục “3. Chia bài toán thành những bài toán nhỏ hơn”.
  • Thảo luận: sắp xếp chọn chia thành nhiều lần “tìm min”; tìm kiếm nhị phân chia đôi phạm vi tìm.
  • Bài tập: nêu một bài toán đời sống có thể chia thành các bước nhỏ hơn.

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.

  • Ghi chú ý tưởng phân rã bài toán.
  • Ví dụ bài toán đời sống được chia nhỏ.

d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên hướng dẫn đọc mục 3.
  • Thực hiện: Học sinh thảo luận – ghi chú.
  • Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm chia sẻ ví dụ.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt tư duy phân rã; chuyển luyện tập.

5. Hoạt động 5: Luyện tập kiến thức đã học

Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học ở các hoạt động bên trên đây vào việc phát triển các kĩ năng gì cho học sinh.

Phần Luyện tập SGK: củng cố thuật toán sắp xếp nổi bọt, sắp xếp chọn và tư duy phân rã.

a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học và yêu cầu phát triển các kĩ năng vận dụng kiến thức cho học sinh.

Học sinh vận dụng kiến thức chạy thử sắp xếp và trả lời câu hỏi so sánh.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung cụ thể của hệ thống câu hỏi, bài tập, bài thực hành, thí nghiệm giao cho học sinh thực hiện.

  • Câu hỏi: khác biệt ý tưởng nổi bọt và sắp xếp chọn?
  • Bài tập: chạy thử sắp xếp nổi bọt và sắp xếp chọn với dãy SGK.
  • Bài tập: giải thích vì sao dãy đã sắp xếp thuận lợi cho tìm kiếm nhị phân.

c) Sản phẩm: Đáp án, lời giải của các câu hỏi, bài tập; các bài thực hành, thí nghiệm do học sinh thực hiện, viết báo cáo, thuyết trình.

  • Phiếu bài tập/lời giải.
  • Bảng chạy thử hai thuật toán sắp xếp.

d) Tổ chức thực hiện: Nêu rõ cách thức giao nhiệm vụ cho học sinh; hướng dẫn hỗ trợ học sinh thực hiện; kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài luyện tập.
  • Thực hiện: Học sinh làm theo nhóm/cá nhân.
  • Báo cáo, thảo luận: Chữa bài trên bảng.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên củng cố; giao bài vận dụng.

6. Hoạt động 6: Bài tập thực tiễn phát triển năng lực

Phát triển được năng lực gì của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu của bài tập vận dụng.

Phần Vận dụng: học sinh áp dụng thuật toán sắp xếp vào tình huống thực tế.

a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu phát triển năng lực của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn (theo từng bài hoặc nhóm bài có nội dung phù hợp).

Phát triển năng lực giải quyết vấn đề: học sinh tự chọn dữ liệu, mô tả và chạy thử thuật toán sắp xếp.

b) Nội dung: Mô tả rõ yêu cầu học sinh phát hiện/đề xuất các vấn đề/tình huống trong thực tiễn gắn với nội dung bài học và vận dụng kiến thức mới học để giải quyết.

Học sinh chọn một nhiệm vụ (ngoài giờ):

  • Nhiệm vụ 1: Sắp xếp danh sách điểm thi các môn của em theo thứ tự tăng dần bằng sắp xếp chọn; trình bày từng bước.
  • Nhiệm vụ 2: Chạy thử sắp xếp nổi bọt với dãy 6 số tự chọn; ghi các lượt quét.
  • Nhiệm vụ 3: Mô tả một công việc ở nhà cần sắp xếp và viết thuật toán đơn giản để thực hiện.

c) Sản phẩm: Nêu rõ yêu cầu về nội dung và hình thức báo cáo phát hiện và giải quyết tình huống/vấn đề trong thực tiễn.

  • Báo cáo 1 trang: dữ liệu – thuật toán – chạy thử – kết quả.
  • Ghi rõ họ tên, lớp.

d) Tổ chức thực hiện: Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp báo cáo để trao đổi, chia sẻ và đánh giá vào các thời điểm phù hợp trong kế hoạch giáo dục môn học/hoạt động giáo dục của giáo viên.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài vận dụng.
  • Thực hiện: Học sinh làm ngoài giờ.
  • Báo cáo, thảo luận: Thu sản phẩm tiết sau; chia sẻ tiêu biểu.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét; tổng kết chủ đề thuật toán.