Kế hoạch bài dạy

Trường: ...
Tổ: ...
Họ và tên giáo viên: ...
TÊN BÀI DẠY: BÀI 13: THỰC HÀNH TỔNG HỢP: HOÀN THIỆN BÀI TRÌNH CHIẾU
Môn học: Tin học; lớp: 7
Thời gian thực hiện: 2 (số tiết)

I. Mục tiêu

1. Về kiến thức: Nêu cụ thể nội dung kiến thức học sinh cần học trong bài theo yêu cầu cần đạt của nội dung giáo dục/chủ đề tương ứng trong chương trình môn học/hoạt động giáo dục.

  • Nêu được khái niệm và tác dụng của hiệu ứng động (hiệu ứng chuyển slide, hiệu ứng đối tượng) trong bài trình chiếu.
  • Thực hiện được thao tác gắn hiệu ứng chuyển slide và hiệu ứng cho đối tượng trên trang chiếu theo SGK.
  • Hoàn thiện được bài trình chiếu về dự án Trường học xanh: bổ sung nội dung, hình ảnh, hiệu ứng; trình chiếu thử và lưu file.

2. Về năng lực: Nêu cụ thể yêu cầu học sinh làm được gì (biểu hiện cụ thể của năng lực chung và năng lực đặc thù môn học cần phát triển) trong hoạt động học để chiếm lĩnh và vận dụng kiến thức theo yêu cầu cần đạt của chương trình môn học/hoạt động giáo dục.

Năng lực đặc thù (Tin học):

  • Thực hiện được các thao tác, nhiệm vụ theo hướng dẫn SGK.
  • Vận dụng kiến thức để hoàn thành sản phẩm học tập.
  • Kiểm tra, đánh giá và chỉnh sửa kết quả khi chưa đạt yêu cầu.

Năng lực chung:

  • Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm, trình bày sản phẩm.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xác định vấn đề và đề xuất cách xử lý phù hợp.
  • Tự chủ và tự học: Tự hoàn thành bài luyện tập và bài vận dụng.

3. Về phẩm chất: Nêu cụ thể yêu cầu về hành vi, thái độ (biểu hiện cụ thể của phẩm chất cần phát triển gắn với nội dung bài dạy) của học sinh trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập và vận dụng kiến thức vào cuộc sống.

  • Trách nhiệm: Làm việc đúng quy định phòng máy; hoàn thành nhiệm vụ được giao.
  • Chăm chỉ: Tích cực tham gia hoạt động học và thực hành.
  • Trung thực: Tự thực hiện bài tập; ghi rõ nguồn tham khảo nếu có.

4. Về năng lực số: Nêu cụ thể năng lực số mà học sinh cần đạt được trong bài học, quy định trong khung năng lực số.

  • Hiểu biết số: Hiểu vai trò của công nghệ thông tin trong học tập và đời sống.
  • Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, chia sẻ sản phẩm số một cách có văn hóa.
  • Sáng tạo nội dung số: Tạo và hoàn thiện sản phẩm số theo yêu cầu bài học.
  • An toàn số: Sử dụng máy tính đúng quy định; bảo vệ dữ liệu cá nhân.

II. Thiết bị dạy học và học liệu

Nêu cụ thể các thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng trong bài dạy để tổ chức cho học sinh hoạt động nhằm đạt được mục tiêu, yêu cầu của bài dạy (muốn hình thành phẩm chất, năng lực nào thì hoạt động học phải tương ứng và phù hợp).

  • Sách giáo khoa Tin học 7 (Bài 13: Thực hành tổng hợp – Hoàn thiện bài trình chiếu).
  • Phòng máy tính cài phần mềm trình chiếu (PowerPoint hoặc tương đương); máy chiếu.
  • File bài trình chiếu đã tạo ở Bài 11, 12; thư mục ảnh minh họa dự án Trường học xanh.
  • Phiếu checklist hoàn thiện bài trình chiếu; quy định sử dụng phòng máy.

III. Tiến trình dạy học

1. Hoạt động 1: Mở đầu/Khởi động

Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động)

Hoạt động khởi động: xem nhanh hai bài trình chiếu (có và không có hiệu ứng động) – đặt vấn đề làm sao để bài trình chiếu sinh động, dễ theo dõi và chuyên nghiệp hơn.

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh xác định được vấn đề/nhiệm vụ cụ thể cần giải quyết trong bài học hoặc xác định rõ cách thức giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ trong các hoạt động tiếp theo của bài học.

Giúp học sinh xác định nhiệm vụ: hoàn thiện bài trình chiếu dự án Trường học xanh bằng cách bổ sung hiệu ứng động và chỉnh sửa nội dung cho phù hợp.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể mà học sinh phải thực hiện (xử lí tình huống, câu hỏi, bài tập, thí nghiệm, thực hành…) để xác định vấn đề cần giải quyết/nhiệm vụ học tập cần thực hiện và đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề/cách thức thực hiện nhiệm vụ.

Giáo viên chiếu hai phiên bản bài trình chiếu mẫu.

Học sinh thảo luận theo cặp:

  • Phiên bản nào dễ theo dõi hơn? Vì sao?
  • Hiệu ứng động giúp ích gì khi trình bày?
  • Em cần hoàn thiện những gì cho bài trình chiếu của mình?

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể yêu cầu về nội dung và hình thức của sản phẩm hoạt động theo nội dung yêu cầu/nhiệm vụ mà học sinh phải hoàn thành: kết quả xử lí tình huống; đáp án của câu hỏi, bài tập; kết quả thí nghiệm, thực hành; trình bày, mô tả được vấn đề cần giải quyết hoặc nhiệm vụ học tập phải thực hiện tiếp theo và đề xuất giải pháp thực hiện.

  • Ý kiến so sánh hai phiên bản trình chiếu.
  • Nêu được nhiệm vụ bài học: tìm hiểu hiệu ứng động và hoàn thiện bài trình chiếu.

d) Tổ chức thực hiện: Trình bày cụ thể các bước tổ chức hoạt động học cho học sinh từ chuyển giao nhiệm vụ, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua sản phẩm học tập.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên chiếu mẫu; nêu câu hỏi định hướng.
  • Thực hiện: Học sinh quan sát, thảo luận theo cặp 2–3 phút.
  • Báo cáo, thảo luận: 2–3 cặp chia sẻ; lớp bổ sung.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt vấn đề; chuyển sang Hoạt động 2.

2. Hoạt động 2: 1. Hiệu ứng động

Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).

Nội dung SGK: 1. Hiệu ứng động – hiệu ứng chuyển slide, hiệu ứng đối tượng, nguyên tắc sử dụng phù hợp.

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.

Học sinh nêu được khái niệm hiệu ứng động; phân biệt hiệu ứng chuyển slide và hiệu ứng đối tượng; thực hiện được thao tác gắn hiệu ứng cơ bản.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra.

  • Học sinh đọc SGK mục “1. Hiệu ứng động”.
  • Thảo luận nhóm: ghi khái niệm; so sánh hai loại hiệu ứng; nêu nguyên tắc dùng vừa phải.
  • Thực hành: chọn slide/đối tượng; gắn hiệu ứng chuyển và hiệu ứng xuất hiện; xem trước (Preview).

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.

  • Ghi chú khái niệm và so sánh hai loại hiệu ứng.
  • Trang chiếu mẫu đã gắn ít nhất một hiệu ứng chuyển và một hiệu ứng đối tượng.

d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên hướng dẫn mở SGK; demo thao tác gắn hiệu ứng.
  • Thực hiện: Học sinh đọc – thảo luận – thực hành. Giáo viên hỗ trợ.
  • Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày; demo trên máy chiếu.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt kiến thức; chuyển sang thực hành tổng hợp.

3. Hoạt động 3: 2. Thực hành tổng hợp: Hoàn thiện bài trình chiếu.

Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).

Nội dung SGK: 2. Thực hành tổng hợp: Hoàn thiện bài trình chiếu – rà soát nội dung, hình ảnh, hiệu ứng; trình chiếu thử; lưu file.

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.

Học sinh hoàn thiện bài trình chiếu dự án Trường học xanh theo checklist SGK; trình chiếu thử toàn bộ; lưu file đúng quy ước.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra.

  • Mở file bài trình chiếu đã có; rà soát từng trang: tiêu đề, nội dung, ảnh, định dạng.
  • Bổ sung/chỉnh sửa theo yêu cầu SGK; gắn hiệu ứng phù hợp.
  • Trình chiếu từ đầu đến cuối; sửa lỗi; lưu file (ví dụ: Bai13_HoTen.pptx).

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.

  • File bài trình chiếu hoàn chỉnh theo yêu cầu SGK.
  • Phiếu checklist đã đánh dấu các mục hoàn thành.

d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên phát checklist; nêu tiêu chí sản phẩm.
  • Thực hiện: Học sinh thực hành cá nhân/theo cặp. Giáo viên hỗ trợ.
  • Báo cáo, thảo luận: Chọn 2–3 sản phẩm trình chiếu thử; lớp góp ý.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt quy trình hoàn thiện; chuyển sang luyện tập.

4. Hoạt động 4: Luyện tập kiến thức đã học

Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học ở các hoạt động bên trên đây vào việc phát triển các kĩ năng gì cho học sinh.

Phần Luyện tập SGK: củng cố kiến thức hiệu ứng động và kĩ năng hoàn thiện bài trình chiếu.

a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học và yêu cầu phát triển các kĩ năng vận dụng kiến thức cho học sinh.

Học sinh vận dụng kiến thức trả lời câu hỏi; chỉnh sửa thêm bài trình chiếu theo yêu cầu luyện tập.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung cụ thể của hệ thống câu hỏi, bài tập, bài thực hành, thí nghiệm giao cho học sinh thực hiện.

  • Câu hỏi: phân biệt hiệu ứng chuyển slide và hiệu ứng đối tượng; khi nào nên dùng hiệu ứng?
  • Bài tập: thêm/bớt hiệu ứng theo yêu cầu SGK; điều chỉnh thời gian hiệu ứng.
  • Bài tập: sửa lỗi trình bày trên 1–2 trang chiếu.

c) Sản phẩm: Đáp án, lời giải của các câu hỏi, bài tập; các bài thực hành, thí nghiệm do học sinh thực hiện, viết báo cáo, thuyết trình.

  • Phiếu bài tập/lời giải.
  • File bài trình chiếu đã chỉnh sửa theo luyện tập.

d) Tổ chức thực hiện: Nêu rõ cách thức giao nhiệm vụ cho học sinh; hướng dẫn hỗ trợ học sinh thực hiện; kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài luyện tập; nêu thời gian.
  • Thực hiện: Học sinh làm câu hỏi rồi thực hành trên máy.
  • Báo cáo, thảo luận: Chữa nhanh phần lý thuyết; vài bạn demo.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên củng cố kiến thức; giao bài vận dụng.

5. Hoạt động 5: Bài tập thực tiễn phát triển năng lực

Phát triển được năng lực gì của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu của bài tập vận dụng.

Phần Vận dụng: học sinh hoàn thiện bài trình chiếu trình bày dự án lớp/khoa/trường hoặc chủ đề môi trường tự chọn.

a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu phát triển năng lực của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn (theo từng bài hoặc nhóm bài có nội dung phù hợp).

Phát triển năng lực sáng tạo nội dung số: học sinh tự hoàn thiện bài trình chiếu có ý tưởng riêng, trình bày trung thực.

b) Nội dung: Mô tả rõ yêu cầu học sinh phát hiện/đề xuất các vấn đề/tình huống trong thực tiễn gắn với nội dung bài học và vận dụng kiến thức mới học để giải quyết.

Học sinh chọn một nhiệm vụ (ngoài giờ hoặc tiếp tục trên lớp):

  • Nhiệm vụ 1: Hoàn thiện bài trình chiếu giới thiệu dự án Trường học xanh, có ít nhất 5 slide, hiệu ứng phù hợp.
  • Nhiệm vụ 2: Tạo thêm 2 slide về hoạt động bảo vệ môi trường; gắn ảnh và hiệu ứng.
  • Nhiệm vụ 3: Viết báo cáo ngắn mô tả các hiệu ứng đã dùng và lý do chọn; kèm ảnh chụp màn hình.

c) Sản phẩm: Nêu rõ yêu cầu về nội dung và hình thức báo cáo phát hiện và giải quyết tình huống/vấn đề trong thực tiễn.

  • File bài trình chiếu hoặc báo cáo 1 trang kèm ảnh minh họa.
  • Ghi rõ họ tên, lớp, tên file.

d) Tổ chức thực hiện: Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp báo cáo để trao đổi, chia sẻ và đánh giá vào các thời điểm phù hợp trong kế hoạch giáo dục môn học/hoạt động giáo dục của giáo viên.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài vận dụng; nêu tiêu chí đánh giá.
  • Thực hiện: Học sinh thực hiện ngoài giờ hoặc tiếp tục trên lớp.
  • Báo cáo, thảo luận: Thu sản phẩm tiết sau; chọn bài tiêu biểu trình bày.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét ý tưởng và kĩ năng trình bày.