I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
Nêu cụ thể nội dung kiến thức học sinh cần học trong bài theo yêu cầu cần đạt của nội dung giáo dục/chủ đề tương ứng trong chương trình môn học/hoạt động giáo dục.
- Nêu được vai trò của ảnh minh hoạ và các yêu cầu khi lựa chọn, bố trí hình ảnh trên trang chiếu (phù hợp nội dung, có tính thẩm mĩ, kích thước và vị trí hợp lí – theo SGK).
- Nêu được các yêu cầu định dạng văn bản trên trang chiếu: nội dung cô đọng; kiểu chữ, cỡ chữ, màu chữ phù hợp với tiêu đề và nội dung; hài hoà với màu nền trang chiếu.
- Sao chép được dữ liệu từ tệp văn bản sang tệp trình chiếu theo hướng dẫn SGK (ví dụ: từ Truonghocxanh.docx sang Truonghocxanh.ppt).
- Chèn được hình ảnh minh hoạ vào trang chiếu bằng lệnh Insert/Pictures.
- Định dạng được văn bản và hình ảnh trên trang chiếu: thay đổi kiểu chữ, cỡ chữ, màu chữ, căn lề; thay đổi vị trí, kích thước, đường viền, lớp hiển thị của hình ảnh.
2. Về năng lực:
Nêu cụ thể yêu cầu học sinh làm được gì (biểu hiện cụ thể của năng lực chung và năng lực đặc thù môn học cần phát triển) trong hoạt động học để chiếm lĩnh và vận dụng kiến thức theo yêu cầu cần đạt của chương trình môn học/hoạt động giáo dục.
Năng lực đặc thù (Tin học):
- Sử dụng được các công cụ định dạng đối tượng trên trang chiếu (thẻ Home, Format) để trình bày nội dung trực quan, hấp dẫn.
- Sao chép, chèn và định dạng được văn bản, hình ảnh trên trang chiếu theo yêu cầu thực hành dự án Trường học xanh.
- Đánh giá được sự hài hoà giữa văn bản, hình ảnh và bố cục trang chiếu; chỉnh sửa khi trình bày chưa hợp lí.
Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm về cách chọn ảnh minh hoạ và định dạng văn bản; trao đổi, nhận xét sản phẩm trình chiếu của bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Lựa chọn hình ảnh, màu sắc, kiểu chữ phù hợp để làm nổi bật thông điệp chính của bài trình chiếu.
- Tự chủ và tự học: Tự thực hành theo SGK, lưu file đúng quy ước và hoàn thành bài vận dụng ngoài lớp.
3. Về phẩm chất:
Nêu cụ thể yêu cầu về hành vi, thái độ (biểu hiện cụ thể của phẩm chất cần phát triển gắn với nội dung bài dạy) của học sinh trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập và vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
- Trách nhiệm: Làm việc đúng quy định phòng máy; lưu file đúng tên/thư mục; không sửa/xóa sản phẩm của bạn khác.
- Chăm chỉ: Tích cực thực hành sao chép dữ liệu, chèn và định dạng văn bản, hình ảnh theo yêu cầu.
- Trung thực: Sử dụng hình ảnh có nguồn gốc rõ ràng; tự thực hiện bài thực hành, ghi rõ phần mình làm và phần tham khảo.
- Yêu nước, nhân ái, trung thực, trách nhiệm (gắn dự án Trường học xanh): Trình bày nội dung dự án bảo vệ môi trường một cách trung thực, có trách nhiệm với thông tin đưa ra.
4. Về năng lực số:
Nêu cụ thể năng lực số mà học sinh cần đạt được trong bài học, quy định trong khung năng lực số.
- Hiểu biết số: Hiểu vai trò của hình ảnh và định dạng văn bản trong việc truyền đạt thông tin trên trang chiếu.
- Sử dụng và tạo nội dung số: Sao chép, chèn, định dạng văn bản và hình ảnh để hoàn thiện bài trình chiếu dự án.
- Giao tiếp và hợp tác bằng công nghệ số: Tạo sản phẩm trình chiếu có nội dung và hình thức phù hợp để trình bày, chia sẻ thông tin.
- An toàn số (mức cơ bản): Sử dụng hình ảnh hợp pháp, có bản quyền hoặc được phép sử dụng; không sao chép nội dung trái phép.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
Nêu cụ thể các thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng trong bài dạy để tổ chức cho học sinh hoạt động nhằm đạt được mục tiêu, yêu cầu của bài dạy (muốn hình thành phẩm chất, năng lực nào thì hoạt động học phải tương ứng và phù hợp).
- Sách giáo khoa Tin học 7 (Chủ đề Trình bày thông tin – Bài 12: Định dạng đối tượng trên trang chiếu).
- Sách bài tập Tin học 7 (câu hỏi, bài tập luyện tập Bài 12).
- Phòng máy tính đã cài phần mềm trình chiếu theo SGK (ví dụ Microsoft PowerPoint hoặc tương đương); máy chiếu để demo.
- File mẫu và file thực hành dự án Trường học xanh: Truonghocxanh.docx, Truonghocxanh.ppt (hoặc file học sinh đã tạo ở Bài 11); thư mục ảnh minh hoạ (cây xanh, hoạt động trồng cây,…).
- Phiếu học tập: vai trò ảnh minh hoạ; yêu cầu định dạng văn bản; checklist thao tác sao chép – chèn – định dạng.
- Slide so sánh: trang chiếu chưa/chưa có ảnh minh hoạ và định dạng văn bản.
- Quy định sử dụng phòng máy (gắn trên bảng hoặc chiếu nhanh đầu giờ).
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu/Khởi động
Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động)
Hoạt động khởi động: so sánh hai trang chiếu cùng nội dung nhưng một trang chỉ có chữ thuần, một trang có ảnh minh hoạ và văn bản được định dạng – đặt vấn đề về vai trò của ảnh minh hoạ và định dạng đối tượng trên trang chiếu.
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh xác định được vấn đề/nhiệm vụ cụ thể cần giải quyết trong bài học hoặc xác định rõ cách thức giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ trong các hoạt động tiếp theo của bài học.
Giúp học sinh xác định được vấn đề học tập: Tại sao bài trình chiếu cần có ảnh minh hoạ và định dạng văn bản, hình ảnh? Làm thế nào để trang chiếu vừa trực quan vừa dễ đọc? Hôm nay cần thực hiện những thao tác nào trên file trình chiếu dự án Trường học xanh?
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể mà học sinh phải thực hiện (xử lí tình huống, câu hỏi, bài tập, thí nghiệm, thực hành…) để xác định vấn đề cần giải quyết/nhiệm vụ học tập cần thực hiện và đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề/cách thức thực hiện nhiệm vụ.
Giáo viên chiếu hai slide mẫu: một slide chỉ có văn bản đơn điệu, một slide có ảnh minh hoạ và văn bản được định dạng rõ ràng (tiêu đề, nội dung, màu sắc hài hoà).
Học sinh thảo luận theo cặp:
- Slide nào thu hút và dễ hiểu hơn? Vì sao?
- Ảnh minh hoạ giúp ích gì cho người xem bài trình chiếu?
- Định dạng văn bản trên trang chiếu khác gì so với trình bày trong tệp văn bản?
- Em cần làm gì để hoàn thiện bài trình chiếu dự án Trường học xanh?
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể yêu cầu về nội dung và hình thức của sản phẩm hoạt động theo nội dung yêu cầu/nhiệm vụ mà học sinh phải hoàn thành: kết quả xử lí tình huống; đáp án của câu hỏi, bài tập; kết quả thí nghiệm, thực hành; trình bày, mô tả được vấn đề cần giải quyết hoặc nhiệm vụ học tập phải thực hiện tiếp theo và đề xuất giải pháp thực hiện.
- Ý kiến ngắn về ưu điểm của việc sử dụng ảnh minh hoạ và định dạng đối tượng trên trang chiếu.
- Nêu được nhiệm vụ bài học: tìm hiểu ảnh minh hoạ, định dạng văn bản và thực hành sao chép dữ liệu, chèn hình ảnh, định dạng văn bản và hình ảnh trong trang chiếu.
d) Tổ chức thực hiện: Trình bày cụ thể các bước tổ chức hoạt động học cho học sinh từ chuyển giao nhiệm vụ, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua sản phẩm học tập.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên chiếu hai slide so sánh; nêu câu hỏi định hướng.
- Thực hiện: Học sinh trao đổi theo cặp 2–3 phút.
- Báo cáo, thảo luận: 2–3 cặp chia sẻ; lớp bổ sung.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt vấn đề cần học: định dạng đối tượng giúp bài trình chiếu trực quan, chuyên nghiệp; chuyển sang Hoạt động 2.
2. Hoạt động 2: 1. Ảnh minh hoạ.
Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1 (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).
Nội dung SGK: 1. Ảnh minh hoạ – vai trò của hình ảnh trong bài trình chiếu; yêu cầu lựa chọn hình ảnh (phù hợp nội dung, có tính thẩm mĩ); kích thước và vị trí đặt hình ảnh hợp lí trên trang chiếu.
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1.
Học sinh nêu được vai trò của ảnh minh hoạ trong bài trình chiếu; nêu được các yêu cầu khi lựa chọn và bố trí hình ảnh trên trang chiếu.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ Hoạt động 1.
- Học sinh đọc SGK mục “1. Ảnh minh hoạ” (tr.61); quan sát các hình ảnh minh hoạ trong SGK.
- Thảo luận nhóm theo câu hỏi SGK:
- Sử dụng hình ảnh minh hoạ cho nội dung trình bày có tác dụng gì?
- Khi lựa chọn hình ảnh cần căn cứ vào những yếu tố nào?
- Kích thước và vị trí đặt hình ảnh trên trang chiếu cần như thế nào để tạo tổng thể hài hoà?
- Quan sát ví dụ SGK (hình ảnh minh hoạ chủ đề thể thao): nhận xét sự phù hợp giữa ảnh và nội dung.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.
- Ghi chú: vai trò ảnh minh hoạ; hai yếu tố lựa chọn hình ảnh (phù hợp nội dung, có tính thẩm mĩ); yêu cầu về kích thước và vị trí.
- Phiếu học tập đã điền đầy đủ các ý chính mục 1 SGK.
d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên hướng dẫn mở SGK mục 1; phát phiếu học tập; chiếu ví dụ hình ảnh minh hoạ đúng/sai cách.
- Thực hiện: Học sinh đọc – thảo luận – quan sát – ghi chép. Giáo viên hỗ trợ học sinh diễn đạt ý kiến.
- Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày vai trò và yêu cầu lựa chọn ảnh minh hoạ; lớp bổ sung.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt: hình ảnh giúp bài trình chiếu trực quan, ấn tượng; cần chọn ảnh phù hợp nội dung, có tính thẩm mĩ, bố trí kích thước và vị trí hợp lí; chuyển sang Hoạt động 3.
3. Hoạt động 3: 2. Định dạng văn bản.
Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).
Nội dung SGK: 2. Định dạng văn bản – các yêu cầu về nội dung, kiểu chữ, cỡ chữ, màu chữ cho tiêu đề và nội dung trên trang chiếu; sự hài hoà với màu nền.
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.
Học sinh nêu được các yêu cầu định dạng văn bản trên trang chiếu; nhận biết được sự khác biệt giữa định dạng tiêu đề và nội dung; nêu được các công cụ định dạng cơ bản trên thẻ Home.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ các hoạt động trước.
- Học sinh đọc SGK mục “2. Định dạng văn bản” (tr.62).
- Thảo luận nhóm:
- Nội dung văn bản trên trang chiếu cần như thế nào? (cô đọng, dễ đọc,…)
- Tiêu đề và nội dung nên dùng kiểu chữ, cỡ chữ như thế nào?
- Màu chữ cần chú ý điều gì khi đặt trên nền trang chiếu?
- Các thao tác định dạng văn bản trên trang chiếu tương tự thao tác nào đã học ở phần mềm soạn thảo văn bản?
- Quan sát demo giáo viên: chọn khối văn bản, thay đổi phông chữ, cỡ chữ, in đậm, màu chữ, căn lề trên thẻ Home.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.
- Ghi chú các yêu cầu định dạng văn bản: nội dung, kiểu chữ, cỡ chữ, màu chữ (tiêu đề/nội dung), sự hài hoà với nền.
- Liệt kê được một số công cụ định dạng trên thẻ Home (Font, Font Size, Bold, Font Color, Align,…).
d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên hướng dẫn đọc SGK mục 2; demo nhanh định dạng văn bản trên slide mẫu.
- Thực hiện: Học sinh đọc – thảo luận – quan sát demo – ghi chép. Giáo viên giải thích thuật ngữ.
- Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày yêu cầu định dạng văn bản; lớp đối chiếu với SGK.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt: định dạng văn bản giúp bài trình chiếu dễ đọc, chuyên nghiệp; tiêu đề và nội dung cần phân biệt rõ; màu chữ phải tương phản, hài hoà với nền; chuyển sang thực hành.
4. Hoạt động 4: 3. Thực hành: Sao chép dữ liệu, chèn hình ảnh, định dạng cho văn bản và hình ảnh trong trang chiếu.
Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).
Nội dung SGK: 3. Thực hành – sao chép dữ liệu từ Truonghocxanh.docx sang Truonghocxanh.ppt; định dạng văn bản; chèn hình ảnh minh hoạ; định dạng hình ảnh (vị trí, kích thước, đường viền, lớp hiển thị).
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.
Học sinh thực hiện được các bước sao chép dữ liệu từ tệp văn bản sang trang chiếu; chèn hình ảnh minh hoạ; định dạng văn bản và hình ảnh theo yêu cầu SGK; lưu được file sản phẩm.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ các hoạt động trước.
- Học sinh đọc SGK mục “3. Thực hành: Sao chép dữ liệu, chèn hình ảnh, định dạng cho văn bản và hình ảnh trong trang chiếu” và làm theo các bước.
- Thực hành trên máy (cá nhân hoặc theo cặp):
- Sao chép dữ liệu: Mở Truonghocxanh.docx và Truonghocxanh.ppt; chọn, sao chép nội dung từ tệp văn bản; dán vào khung văn bản phù hợp trên trang chiếu.
- Định dạng văn bản: Chọn khối văn bản; định dạng tiêu đề (kiểu chữ, cỡ chữ lớn hơn, in đậm, màu nổi bật); định dạng nội dung (cỡ chữ vừa phải, màu dễ đọc, căn lề hợp lí).
- Chèn hình ảnh: Chọn trang và vị trí cần chèn; Insert/Pictures; chọn tệp ảnh; nháy Insert.
- Định dạng hình ảnh: Kéo thả để thay đổi vị trí; kéo các điểm điều khiển để thay đổi kích thước; Format/Picture Styles/Picture Border để thêm đường viền; Format/Arrange/Send Backward hoặc Bring Forward để điều chỉnh lớp hiển thị.
- Lưu file theo quy ước (ví dụ: Truonghocxanh_HoTen.pptx).
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.
- File Truonghocxanh.ppt (hoặc .pptx) đã sao chép dữ liệu, chèn ảnh minh hoạ, định dạng văn bản và hình ảnh theo yêu cầu SGK.
- Phiếu checklist: đã sao chép dữ liệu – định dạng văn bản – chèn ảnh – định dạng ảnh – lưu file.
d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên demo nhanh các bước then chốt (sao chép, chèn ảnh, định dạng); nêu yêu cầu sản phẩm và cách lưu file; nhắc quy định phòng máy.
- Thực hiện: Học sinh thực hành theo SGK. Giáo viên đi quanh hỗ trợ (không tìm được lệnh chèn ảnh, ảnh che chữ, chưa biết đổi lớp hiển thị, chưa lưu file).
- Báo cáo, thảo luận: Chọn 2–3 sản phẩm chiếu demo; lớp nhận xét về bố cục, ảnh minh hoạ và định dạng văn bản.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt quy trình: sao chép dữ liệu → định dạng văn bản → chèn ảnh → định dạng ảnh → kiểm tra tổng thể → lưu file; chuyển sang luyện tập.
5. Hoạt động 5: Luyện tập kiến thức đã học
Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học ở các hoạt động bên trên đây vào việc phát triển các kĩ năng gì cho học sinh.
Phần Luyện tập SGK/SBT Bài 12: củng cố kiến thức về ảnh minh hoạ, định dạng văn bản, định dạng hình ảnh; mẫu định dạng (Theme) và mẫu bố trí (Layout).
a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học và yêu cầu phát triển các kĩ năng vận dụng kiến thức cho học sinh.
Học sinh vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi về ảnh minh hoạ, định dạng văn bản và hình ảnh; hoàn thiện/biến đổi nhỏ bài trình chiếu thực hành; phát triển kĩ năng đánh giá và chỉnh sửa trình bày trang chiếu.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung cụ thể của hệ thống câu hỏi, bài tập, bài thực hành, thí nghiệm giao cho học sinh thực hiện.
- Câu hỏi đúng/sai hoặc trắc nghiệm: vai trò ảnh minh hoạ; yêu cầu lựa chọn hình ảnh; sau khi chọn hình ảnh mở thẻ nào để định dạng (Format).
- Câu hỏi: các công cụ định dạng hình ảnh dùng để làm gì? (thay đổi vị trí, kích thước, đường viền, lớp hiển thị – không dùng để thay đổi nội dung văn bản).
- Bài tập nêu hiểu biết về mẫu định dạng (Theme) trên thẻ Design và mẫu bố trí (Layout) trên thẻ Home.
- Bài tập chỉnh sửa file thực hành: thêm một ảnh minh hoạ mới; đổi màu tiêu đề; căn chỉnh vị trí ảnh cho hài hoà hơn.
c) Sản phẩm: Đáp án, lời giải của các câu hỏi, bài tập; các bài thực hành, thí nghiệm do học sinh thực hiện, viết báo cáo, thuyết trình.
- Phiếu bài tập/lời giải đúng các câu hỏi lý thuyết.
- File trình chiếu đã chỉnh sửa theo yêu cầu luyện tập.
d) Tổ chức thực hiện: Nêu rõ cách thức giao nhiệm vụ cho học sinh; hướng dẫn hỗ trợ học sinh thực hiện; kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài luyện tập SGK/SBT; nêu thời gian.
- Thực hiện: Học sinh làm câu hỏi lý thuyết rồi thực hành chỉnh sửa trên máy.
- Báo cáo, thảo luận: Chữa nhanh phần lý thuyết; vài bạn demo slide đã chỉnh sửa.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên củng cố kiến thức trọng tâm về ảnh minh hoạ, định dạng văn bản và hình ảnh; giao bài vận dụng.
6. Hoạt động 6: Bài tập thực tiễn phát triển năng lực
Phát triển được năng lực gì của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu của bài tập vận dụng.
Phần Vận dụng: học sinh hoàn thiện thêm bài trình chiếu dự án Trường học xanh bằng cách bổ sung ảnh minh hoạ, định dạng văn bản và hình ảnh phù hợp; hoặc tạo 1–2 trang chiếu mới cho chủ đề em chọn.
a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu phát triển năng lực của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn (theo từng bài hoặc nhóm bài có nội dung phù hợp).
Phát triển năng lực tạo nội dung số và giao tiếp bằng công nghệ số: học sinh tự lựa chọn ảnh minh hoạ, định dạng văn bản và hình ảnh để hoàn thiện bài trình chiếu có tính trực quan, thẩm mĩ; trình bày sản phẩm trung thực.
b) Nội dung: Mô tả rõ yêu cầu học sinh phát hiện/đề xuất các vấn đề/tình huống trong thực tiễn gắn với nội dung bài học và vận dụng kiến thức mới học để giải quyết.
Học sinh chọn một trong các nhiệm vụ sau (thực hiện ở nhà hoặc ngoài giờ lên lớp; có thể dùng máy ở trường nếu chưa có máy ở nhà):
- Nhiệm vụ 1: Hoàn thiện bài trình chiếu dự án Trường học xanh: thêm ít nhất 2 ảnh minh hoạ mới, định dạng tiêu đề và nội dung rõ ràng, căn chỉnh vị trí ảnh hài hoà với văn bản.
- Nhiệm vụ 2: Tạo 1–2 trang chiếu giới thiệu hoạt động bảo vệ môi trường ở trường/lớp: sao chép hoặc gõ nội dung cô đọng, chèn ảnh, định dạng văn bản và hình ảnh.
- Nhiệm vụ 3: Nếu chưa thực hành thêm được trên máy: viết mô tả 1 trang chiếu (nội dung, loại ảnh sẽ dùng, cách định dạng tiêu đề/nội dung/ảnh); kèm ảnh chụp màn hình bài thực hành trên lớp.
c) Sản phẩm: Nêu rõ yêu cầu về nội dung và hình thức báo cáo phát hiện và giải quyết tình huống/vấn đề trong thực tiễn.
- File trình chiếu (nếu có) hoặc báo cáo 1 trang: mô tả nội dung – ảnh minh hoạ – cách định dạng văn bản và hình ảnh – ảnh minh họa kết quả.
- Ghi rõ họ tên, lớp, tên file; nguồn hình ảnh sử dụng (nếu lấy từ Internet).
d) Tổ chức thực hiện: Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp báo cáo để trao đổi, chia sẻ và đánh giá vào các thời điểm phù hợp trong kế hoạch giáo dục môn học/hoạt động giáo dục của giáo viên.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài vận dụng; nêu tiêu chí (có ảnh minh hoạ phù hợp, văn bản được định dạng rõ ràng, bố cục hài hoà, ghi nguồn ảnh).
- Thực hiện: Học sinh làm ngoài giờ.
- Báo cáo, thảo luận: Thu sản phẩm vào tiết sau; chọn một số bài trình chiếu tiêu biểu để chiếu và nhận xét.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên khen các sản phẩm trình bày tốt; định hướng hoàn thiện bài trình chiếu tổng hợp ở Bài 13.