I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
Nêu cụ thể nội dung kiến thức học sinh cần học trong bài theo yêu cầu cần đạt của nội dung giáo dục/chủ đề tương ứng trong chương trình môn học/hoạt động giáo dục.
- Nêu được một số tác hại và nguy cơ khi sử dụng Internet (phần mềm độc hại, lừa đảo, nội dung xấu, lộ thông tin cá nhân, nghiện mạng,… theo SGK).
- Nêu và giải thích được một số quy tắc an toàn khi sử dụng Internet.
- Hiểu được tầm quan trọng của an toàn thông tin cá nhân và tập thể; nêu được cách bảo vệ thông tin, tài khoản với sự hỗ trợ của người lớn.
- Nhận biết được cách chia sẻ thông tin an toàn, hợp pháp và một số dấu hiệu thông điệp lừa đảo hoặc nội dung không phù hợp.
2. Về năng lực:
Nêu cụ thể yêu cầu học sinh làm được gì (biểu hiện cụ thể của năng lực chung và năng lực đặc thù môn học cần phát triển) trong hoạt động học để chiếm lĩnh và vận dụng kiến thức theo yêu cầu cần đạt của chương trình môn học/hoạt động giáo dục.
Năng lực đặc thù (Tin học):
- Nhận diện được tình huống có nguy cơ khi dùng Internet và đề xuất biện pháp ứng xử phù hợp.
- Áp dụng được quy tắc an toàn vào tình huống học tập và đời sống.
- Phân biệt được thông tin nên/không nên chia sẻ công khai trên mạng.
Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm về tình huống an toàn; trình bày rõ ràng, lắng nghe bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích tình huống rủi ro; chọn cách ứng xử an toàn.
- Tự chủ và tự học: Tự hoàn thành bài luyện tập và bài vận dụng; chủ động nhờ người lớn khi cần.
3. Về phẩm chất:
Nêu cụ thể yêu cầu về hành vi, thái độ (biểu hiện cụ thể của phẩm chất cần phát triển gắn với nội dung bài dạy) của học sinh trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập và vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
- Trách nhiệm: Bảo vệ thông tin cá nhân và tôn trọng thông tin của người khác; không chia sẻ nội dung xấu.
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia hoạt động, hoàn thành bài luyện tập và vận dụng.
- Trung thực: Nêu đúng trải nghiệm/tình huống; không che giấu nguy cơ khi cần nhờ giúp đỡ.
4. Về năng lực số:
Nêu cụ thể năng lực số mà học sinh cần đạt được trong bài học, quy định trong khung năng lực số.
- An toàn số: Nhận biết nguy cơ trên Internet; áp dụng quy tắc an toàn cơ bản; bảo vệ tài khoản và thông tin cá nhân.
- Hiểu biết số: Hiểu an toàn thông tin giúp bảo vệ dữ liệu cá nhân và tập thể trong môi trường số.
- Giao tiếp số có trách nhiệm: Chia sẻ thông tin phù hợp, hợp pháp; biết nhờ người lớn khi gặp tình huống đáng ngờ.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
Nêu cụ thể các thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng trong bài dạy để tổ chức cho học sinh hoạt động nhằm đạt được mục tiêu, yêu cầu của bài dạy (muốn hình thành phẩm chất, năng lực nào thì hoạt động học phải tương ứng và phù hợp).
- Sách giáo khoa Tin học 6 (Chủ đề 4 – Bài 9: An toàn thông tin trên Internet).
- Máy tính/máy chiếu để trình chiếu tình huống, hình minh họa quy tắc an toàn.
- Phiếu học tập: nhận diện nguy cơ; quy tắc an toàn; phân loại thông tin nên/không nên chia sẻ; tình huống xử lí.
- Thẻ tình huống (có thể in sẵn) về tải phần mềm, kết bạn lạ, chia sẻ thông tin cá nhân, tin nhắn lừa đảo,…
- Bảng nhóm, bút viết để học sinh trình bày kết quả thảo luận.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu/Khởi động
Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động)
Hoạt động khởi động gắn tình huống SGK (ví dụ tải game/bỏ qua cảnh báo) hoặc tình huống gần gũi – đặt vấn đề về nguy cơ và cách giữ an toàn khi dùng Internet.
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh xác định được vấn đề/nhiệm vụ cụ thể cần giải quyết trong bài học hoặc xác định rõ cách thức giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ trong các hoạt động tiếp theo của bài học.
Giúp học sinh xác định được vấn đề học tập: Internet mang lại tiện ích nhưng cũng có nguy cơ. Em cần nhận biết tác hại nào và tuân thủ quy tắc gì để bảo vệ bản thân và thông tin trên mạng?
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể mà học sinh phải thực hiện (xử lí tình huống, câu hỏi, bài tập, thí nghiệm, thực hành…) để xác định vấn đề cần giải quyết/nhiệm vụ học tập cần thực hiện và đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề/cách thức thực hiện nhiệm vụ.
Giáo viên kể/chiếu tình huống mở đầu (ví dụ bỏ qua cảnh báo khi tải phần mềm/game).
Học sinh thảo luận theo cặp:
- Trong tình huống đó có nguy cơ gì?
- Em sẽ làm gì nếu gặp cảnh báo tương tự?
- Theo em, “an toàn trên Internet” gồm những việc gì?
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể yêu cầu về nội dung và hình thức của sản phẩm hoạt động theo nội dung yêu cầu/nhiệm vụ mà học sinh phải hoàn thành: kết quả xử lí tình huống; đáp án của câu hỏi, bài tập; kết quả thí nghiệm, thực hành; trình bày, mô tả được vấn đề cần giải quyết hoặc nhiệm vụ học tập phải thực hiện tiếp theo và đề xuất giải pháp thực hiện.
- Ý kiến miệng/phiếu ngắn nêu nguy cơ và cách ứng xử ban đầu.
- Nêu được nhiệm vụ bài học: tìm hiểu tác hại/nguy cơ, quy tắc an toàn và an toàn thông tin.
d) Tổ chức thực hiện: Trình bày cụ thể các bước tổ chức hoạt động học cho học sinh từ chuyển giao nhiệm vụ, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua sản phẩm học tập.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên nêu tình huống; ghi câu hỏi định hướng.
- Thực hiện: Học sinh trao đổi theo cặp 2–3 phút.
- Báo cáo, thảo luận: 2–3 cặp chia sẻ; lớp bổ sung.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt vấn đề cần học và chuyển sang Hoạt động 2.
2. Hoạt động 2: 1. Tác hại và nguy cơ khi sử dụng Internet.
Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1 (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).
Nội dung SGK: 1. Tác hại và nguy cơ khi sử dụng Internet – các nguy cơ phổ biến và ví dụ minh họa.
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1.
Học sinh nêu được một số tác hại/nguy cơ chính khi dùng Internet; lấy được ví dụ minh họa; nhận biết dấu hiệu tình huống có rủi ro.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ Hoạt động 1.
- Học sinh đọc SGK mục “1. Tác hại và nguy cơ khi sử dụng Internet”.
- Thảo luận nhóm: liệt kê các nguy cơ theo SGK; ghép mỗi nguy cơ với 1 ví dụ tình huống.
- Phân loại thẻ tình huống: mức độ rủi ro thấp/cao và vì sao.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.
- Danh sách tác hại/nguy cơ kèm ví dụ.
- Kết quả phân loại tình huống rủi ro.
d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên hướng dẫn mở SGK mục 1; phát phiếu/thẻ tình huống.
- Thực hiện: Học sinh đọc – thảo luận nhóm; điền phiếu. Giáo viên hỗ trợ diễn đạt nguy cơ rõ ràng, không gây sợ hãi quá mức.
- Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày; lớp bổ sung.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt các nguy cơ chính; chuyển sang quy tắc an toàn.
3. Hoạt động 3: 2. Một số quy tắc an toàn khi sử dụng Internet.
Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).
Nội dung SGK: 2. Một số quy tắc an toàn khi sử dụng Internet – các quy tắc then chốt và cách áp dụng vào tình huống.
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.
Học sinh nêu được một số quy tắc an toàn khi dùng Internet; giải thích ngắn ý nghĩa từng quy tắc; áp dụng được quy tắc vào tình huống cho trước.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ các hoạt động trước.
- Học sinh đọc SGK mục “2. Một số quy tắc an toàn khi sử dụng Internet”.
- Thảo luận nhóm: ghi nhớ/liệt kê các quy tắc (ví dụ: giữ an toàn thông tin cá nhân; không gặp người lạ từ mạng; không chấp nhận yêu cầu/đường dẫn đáng ngờ; kiểm tra độ tin cậy; nói với người lớn khi gặp chuyện không ổn – theo SGK).
- Ghép tình huống – quy tắc phù hợp; nêu cách ứng xử cụ thể.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.
- Danh sách quy tắc an toàn kèm giải thích ngắn.
- Kết quả ghép tình huống – quy tắc và cách ứng xử.
d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên nêu yêu cầu đọc mục 2; phát phiếu ghép tình huống.
- Thực hiện: Học sinh thảo luận nhóm; điền phiếu. Giáo viên nhấn mạnh “nói với người lớn” khi cần.
- Báo cáo, thảo luận: Các nhóm trình bày; lớp nhận xét cách ứng xử.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt các quy tắc; chuyển sang mục an toàn thông tin.
4. Hoạt động 4: 3. An toàn thông tin.
Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).
Nội dung SGK: 3. An toàn thông tin – bảo vệ thông tin cá nhân và tài khoản; chia sẻ thông tin an toàn, hợp pháp; nhận diện thông điệp lừa đảo/nội dung xấu.
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.
Học sinh nêu được tầm quan trọng của an toàn thông tin; phân loại được thông tin nên/không nên chia sẻ; nêu được cách bảo vệ tài khoản với sự hỗ trợ người lớn; nhận biết được một số dấu hiệu lừa đảo cơ bản.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ các hoạt động trước.
- Học sinh đọc SGK mục “3. An toàn thông tin”.
- Thảo luận nhóm:
- Phân loại thẻ thông tin: được chia sẻ công khai / chỉ chia sẻ với người thân / không chia sẻ.
- Nêu cách tạo/giữ mật khẩu an toàn hơn và vì sao cần nhờ người lớn khi quản lí tài khoản.
- Nhận diện ví dụ tin nhắn/thư/đường dẫn đáng ngờ; nêu cách ứng xử.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.
- Bảng phân loại thông tin nên/không nên chia sẻ.
- Ghi chú cách bảo vệ tài khoản và dấu hiệu lừa đảo cơ bản.
d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên nêu yêu cầu đọc mục 3; phát thẻ thông tin/tình huống.
- Thực hiện: Học sinh thảo luận nhóm; hoàn thành phiếu. Giáo viên hỗ trợ phân biệt thông tin nhạy cảm.
- Báo cáo, thảo luận: Các nhóm trình bày; lớp nhận xét.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt nguyên tắc bảo vệ thông tin và tài khoản; chuyển sang luyện tập.
5. Hoạt động 5: Luyện tập kiến thức đã học
Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học ở các hoạt động bên trên đây vào việc phát triển các kĩ năng gì cho học sinh.
Phần Luyện tập SGK: củng cố nhận diện nguy cơ, quy tắc an toàn và cách bảo vệ thông tin/tài khoản.
a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học và yêu cầu phát triển các kĩ năng vận dụng kiến thức cho học sinh.
Học sinh vận dụng kiến thức để nhận diện đúng nguy cơ, chọn quy tắc/ứng xử phù hợp, phân loại thông tin chia sẻ; phát triển kĩ năng phân tích tình huống và ra quyết định an toàn.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung cụ thể của hệ thống câu hỏi, bài tập, bài thực hành, thí nghiệm giao cho học sinh thực hiện.
- Câu hỏi đúng/sai hoặc trắc nghiệm về nguy cơ và quy tắc an toàn.
- Bài tập tình huống: chọn cách ứng xử đúng.
- Bài tập phân loại thông tin được/không được chia sẻ công khai.
c) Sản phẩm: Đáp án, lời giải của các câu hỏi, bài tập; các bài thực hành, thí nghiệm do học sinh thực hiện, viết báo cáo, thuyết trình.
- Phiếu bài tập/lời giải đúng.
- Câu trả lời tình huống kèm lí do ngắn.
d) Tổ chức thực hiện: Nêu rõ cách thức giao nhiệm vụ cho học sinh; hướng dẫn hỗ trợ học sinh thực hiện; kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài luyện tập; nêu thời gian.
- Thực hiện: Học sinh làm cá nhân; hỗ trợ khi cần.
- Báo cáo, thảo luận: Chữa bài trên lớp; nhấn mạnh chỗ hay chủ quan với nguy cơ.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên củng cố kiến thức trọng tâm; giao bài vận dụng.
6. Hoạt động 6: Bài tập thực tiễn phát triển năng lực
Phát triển được năng lực gì của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu của bài tập vận dụng.
Phần Vận dụng: học sinh liên hệ thực tế gia đình/bản thân, xây dựng cam kết hoặc tờ rơi nhỏ về quy tắc an toàn khi dùng Internet.
a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu phát triển năng lực của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn (theo từng bài hoặc nhóm bài có nội dung phù hợp).
Phát triển năng lực an toàn số và trách nhiệm cá nhân: học sinh tự đề xuất quy tắc/ứng xử an toàn cho bản thân và gia đình, trình bày rõ ràng, trung thực, có tính thực tiễn.
b) Nội dung: Mô tả rõ yêu cầu học sinh phát hiện/đề xuất các vấn đề/tình huống trong thực tiễn gắn với nội dung bài học và vận dụng kiến thức mới học để giải quyết.
Học sinh chọn một trong các nhiệm vụ sau (thực hiện ở nhà hoặc ngoài giờ lên lớp):
- Nhiệm vụ 1: Viết “5 quy tắc an toàn khi dùng Internet của em” và giải thích ngắn từng quy tắc.
- Nhiệm vụ 2: Trao đổi với người thân về 1 nguy cơ trên mạng; ghi lại lời khuyên gia đình và cách em sẽ làm.
- Nhiệm vụ 3: Tạo tờ rơi/áp phích nhỏ (vẽ tay hoặc đánh máy) tuyên truyền chia sẻ thông tin an toàn cho bạn cùng lớp.
c) Sản phẩm: Nêu rõ yêu cầu về nội dung và hình thức báo cáo phát hiện và giải quyết tình huống/vấn đề trong thực tiễn.
- Báo cáo ngắn / tờ rơi / danh sách quy tắc (1 trang).
- Hình thức: viết tay hoặc đánh máy.
d) Tổ chức thực hiện: Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp báo cáo để trao đổi, chia sẻ và đánh giá vào các thời điểm phù hợp trong kế hoạch giáo dục môn học/hoạt động giáo dục của giáo viên.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài vận dụng; nêu tiêu chí (đúng kiến thức, thực tiễn, rõ ràng, trung thực).
- Thực hiện: Học sinh làm ngoài giờ; có thể nhờ người thân góp ý.
- Báo cáo, thảo luận: Thu sản phẩm vào tiết sau; chọn một số bài tiêu biểu chia sẻ/trưng bày.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét; nhắc duy trì thói quen an toàn khi dùng Internet ở các bài và hoạt động tiếp theo.