I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
Nêu cụ thể nội dung kiến thức học sinh cần học trong bài theo yêu cầu cần đạt của nội dung giáo dục/chủ đề tương ứng trong chương trình môn học/hoạt động giáo dục.
- Nêu được thư điện tử là gì; biết tài khoản thư điện tử, hộp thư điện tử và cấu trúc địa chỉ thư điện tử.
- Nêu được một số ưu điểm và nhược điểm của dịch vụ thư điện tử so với các cách liên lạc khác (thư truyền thống,…).
- Nêu được các thao tác cơ bản: đăng kí tài khoản, đăng nhập, soạn gửi thư, đăng xuất.
- Nhận biết được một số lưu ý an toàn khi dùng thư điện tử (bảo vệ mật khẩu, thận trọng với thư lạ/thư rác).
2. Về năng lực:
Nêu cụ thể yêu cầu học sinh làm được gì (biểu hiện cụ thể của năng lực chung và năng lực đặc thù môn học cần phát triển) trong hoạt động học để chiếm lĩnh và vận dụng kiến thức theo yêu cầu cần đạt của chương trình môn học/hoạt động giáo dục.
Năng lực đặc thù (Tin học):
- Nhận diện được địa chỉ thư điện tử đúng/sai ở mức cơ bản.
- Thực hiện được đăng kí (hoặc sử dụng tài khoản được cấp), đăng nhập, soạn gửi thư đơn giản và đăng xuất.
- So sánh được ưu/nhược điểm của thư điện tử trong tình huống cụ thể.
Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: Soạn nội dung thư lịch sự, rõ ràng; hỗ trợ bạn khi thực hành.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xác định khi nào nên dùng thư điện tử; xử lí tình huống thao tác sai cơ bản.
- Tự chủ và tự học: Tự thực hành theo phiếu hướng dẫn; hoàn thành bài vận dụng.
3. Về phẩm chất:
Nêu cụ thể yêu cầu về hành vi, thái độ (biểu hiện cụ thể của phẩm chất cần phát triển gắn với nội dung bài dạy) của học sinh trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập và vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
- Trách nhiệm: Bảo vệ thông tin tài khoản; không dùng thư để gửi nội dung không phù hợp.
- Chăm chỉ: Tích cực thực hành, hoàn thành phiếu và bài luyện tập.
- Trung thực: Ghi đúng thao tác đã làm; không tiết lộ mật khẩu của bạn.
4. Về năng lực số:
Nêu cụ thể năng lực số mà học sinh cần đạt được trong bài học, quy định trong khung năng lực số.
- Hiểu biết số: Hiểu thư điện tử là dịch vụ trao đổi thông điệp qua Internet.
- Giao tiếp số: Sử dụng hộp thư để gửi/nhận thông tin cơ bản phục vụ học tập.
- An toàn số (mức khởi đầu): Tạo/sử dụng mật khẩu an toàn hơn; đăng xuất sau khi dùng máy chung; thận trọng với thư lạ, tệp đính kèm không rõ nguồn.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
Nêu cụ thể các thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng trong bài dạy để tổ chức cho học sinh hoạt động nhằm đạt được mục tiêu, yêu cầu của bài dạy (muốn hình thành phẩm chất, năng lực nào thì hoạt động học phải tương ứng và phù hợp).
- Sách giáo khoa Tin học 6 (Chủ đề 3 – Bài 8: Thư điện tử).
- Phòng máy tính có kết nối Internet; máy chiếu để hướng dẫn thao tác.
- Dịch vụ thư điện tử phù hợp (Gmail hoặc dịch vụ nhà trường cung cấp); trình duyệt web.
- Phiếu học tập: cấu trúc địa chỉ thư; ưu/nhược điểm; phiếu thực hành đăng kí – đăng nhập – gửi thư – đăng xuất.
- Tài khoản mẫu của giáo viên (nếu học sinh chưa đủ điều kiện tự đăng kí) để minh họa và thực hành gửi thư trong lớp.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu/Khởi động
Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động)
Hoạt động khởi động: so sánh các cách gửi thư/liên lạc (thư giấy, điện thoại, tin nhắn, email) – đặt vấn đề về thư điện tử và tài khoản thư điện tử.
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh xác định được vấn đề/nhiệm vụ cụ thể cần giải quyết trong bài học hoặc xác định rõ cách thức giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ trong các hoạt động tiếp theo của bài học.
Giúp học sinh xác định được vấn đề học tập: Thư điện tử khác thư giấy ở điểm nào? Để dùng được thư điện tử cần những gì? Từ đó nêu nhiệm vụ: tìm hiểu khái niệm, ưu nhược điểm và thực hành sử dụng hộp thư.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể mà học sinh phải thực hiện (xử lí tình huống, câu hỏi, bài tập, thí nghiệm, thực hành…) để xác định vấn đề cần giải quyết/nhiệm vụ học tập cần thực hiện và đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề/cách thức thực hiện nhiệm vụ.
Giáo viên nêu tình huống: cần gửi tài liệu cho thầy/cô hoặc bạn ở xa trong thời gian ngắn.
Học sinh thảo luận theo cặp:
- Em chọn cách liên lạc nào? Vì sao?
- Em đã từng nghe/dùng địa chỉ dạng tên@… chưa?
- Theo em, dùng email cần có những gì?
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể yêu cầu về nội dung và hình thức của sản phẩm hoạt động theo nội dung yêu cầu/nhiệm vụ mà học sinh phải hoàn thành: kết quả xử lí tình huống; đáp án của câu hỏi, bài tập; kết quả thí nghiệm, thực hành; trình bày, mô tả được vấn đề cần giải quyết hoặc nhiệm vụ học tập phải thực hiện tiếp theo và đề xuất giải pháp thực hiện.
- Ý kiến miệng/phiếu ngắn về cách liên lạc và nhu cầu dùng thư điện tử.
- Nêu được nhiệm vụ bài học: tìm hiểu thư điện tử, ưu nhược điểm và thực hành sử dụng.
d) Tổ chức thực hiện: Trình bày cụ thể các bước tổ chức hoạt động học cho học sinh từ chuyển giao nhiệm vụ, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua sản phẩm học tập.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên nêu tình huống; ghi câu hỏi định hướng.
- Thực hiện: Học sinh trao đổi theo cặp 2–3 phút.
- Báo cáo, thảo luận: 2–3 cặp chia sẻ; lớp bổ sung.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt vấn đề cần học và chuyển sang Hoạt động 2.
2. Hoạt động 2: 1. Thư điện tử, tài khoản thư điện tử.
Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1 (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).
Nội dung SGK: 1. Thư điện tử, tài khoản thư điện tử – khái niệm thư điện tử; dịch vụ thư điện tử; hộp thư; cấu trúc địa chỉ thư.
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1.
Học sinh nêu được thư điện tử là gì; phân biệt được tài khoản thư điện tử và hộp thư; nhận biết được các thành phần của địa chỉ thư điện tử; chỉ ra được địa chỉ đúng/sai ở mức cơ bản.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ Hoạt động 1.
- Học sinh đọc SGK mục “1. Thư điện tử, tài khoản thư điện tử”.
- Thảo luận nhóm:
- Ghi định nghĩa ngắn về thư điện tử, tài khoản, hộp thư.
- Phân tích cấu trúc địa chỉ: phần tên hộp thư + @ + tên máy chủ/dịch vụ.
- Làm bài tập nhận diện địa chỉ đúng/sai trên phiếu.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.
- Ghi chú khái niệm và cấu trúc địa chỉ thư điện tử.
- Kết quả bài tập nhận diện địa chỉ đúng/sai.
d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên hướng dẫn mở SGK mục 1; phát phiếu.
- Thực hiện: Học sinh đọc – thảo luận nhóm; điền phiếu. Giáo viên hỗ trợ nhận biết dấu @ và tên miền dịch vụ.
- Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày; lớp nhận xét.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt kiến thức; chuyển sang mục ưu/nhược điểm.
3. Hoạt động 3: 2. Ưu điểm và nhược điểm của dịch vụ thư điện tử.
Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).
Nội dung SGK: 2. Ưu điểm và nhược điểm của dịch vụ thư điện tử – so sánh với thư truyền thống/các hình thức liên lạc khác.
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.
Học sinh nêu được một số ưu điểm và nhược điểm chính của thư điện tử; lấy được ví dụ minh họa; nhận biết khi nào thư điện tử thuận tiện và khi nào cần thận trọng.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ các hoạt động trước.
- Học sinh đọc SGK mục “2. Ưu điểm và nhược điểm của dịch vụ thư điện tử”.
- Thảo luận nhóm: lập bảng hai cột ưu điểm – nhược điểm; so sánh nhanh với thư giấy.
- Phân loại tình huống: nên/không nên (hoặc cần thận trọng) khi dùng email.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.
- Bảng ưu điểm – nhược điểm của thư điện tử.
- Kết quả phân loại tình huống sử dụng email.
d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên nêu yêu cầu đọc mục 2; phát phiếu so sánh.
- Thực hiện: Học sinh thảo luận nhóm; điền bảng. Giáo viên gợi ý ví dụ gần gũi (nhanh, gửi được tệp; cần mạng, có thư rác,…).
- Báo cáo, thảo luận: Các nhóm trình bày; lớp bổ sung.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt ưu/nhược điểm; chuyển sang thực hành.
4. Hoạt động 4: 3. Thực hành: Đăng kí tài khoản, đăng nhập, đăng xuất và gửi thư điện tử.
Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).
Nội dung SGK: 3. Thực hành đăng kí tài khoản, đăng nhập, soạn gửi thư điện tử và đăng xuất (theo điều kiện thực tế của nhà trường).
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.
Học sinh thực hiện được (ở mức cơ bản) các thao tác: đăng kí hoặc sử dụng tài khoản được cấp, đăng nhập, soạn và gửi một thư ngắn, đăng xuất khỏi hộp thư trên máy dùng chung.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ các hoạt động trước.
- Giáo viên chiếu thao tác mẫu; phát phiếu thực hành từng bước.
- Học sinh thực hiện trên máy (tùy điều kiện):
- Đăng kí tài khoản mới (nếu được phép) hoặc đăng nhập tài khoản đã chuẩn bị.
- Soạn thư: người nhận, tiêu đề, nội dung ngắn; gửi thư cho giáo viên/bạn trong lớp.
- Đăng xuất sau khi hoàn thành.
- Lưu ý: không chia sẻ mật khẩu; chọn mật khẩu đủ mạnh theo hướng dẫn.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.
- Phiếu thực hành đã đánh dấu các bước hoàn thành.
- Thư điện tử mẫu đã gửi thành công (giáo viên kiểm tra hộp thư nhận).
d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên nêu quy trình và quy tắc an toàn; phát phiếu; chiếu thao tác mẫu.
- Thực hiện: Học sinh thực hành cá nhân/cặp. Giáo viên hỗ trợ đăng kí/đăng nhập và soạn thư.
- Báo cáo, thảo luận: Kiểm tra thư đến; một số học sinh nêu khó khăn đã gặp và cách xử lí.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét thao tác; nhấn mạnh đăng xuất trên máy chung; chuyển sang luyện tập.
5. Hoạt động 5: Luyện tập kiến thức đã học
Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học ở các hoạt động bên trên đây vào việc phát triển các kĩ năng gì cho học sinh.
Phần Luyện tập SGK: củng cố khái niệm thư điện tử, cấu trúc địa chỉ, ưu/nhược điểm và các thao tác sử dụng hộp thư.
a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học và yêu cầu phát triển các kĩ năng vận dụng kiến thức cho học sinh.
Học sinh vận dụng kiến thức để nhận diện địa chỉ thư, nêu ưu/nhược điểm, sắp xếp đúng các bước gửi thư; phát triển kĩ năng quan sát và lập luận ngắn.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung cụ thể của hệ thống câu hỏi, bài tập, bài thực hành, thí nghiệm giao cho học sinh thực hiện.
- Câu hỏi đúng/sai hoặc trắc nghiệm về khái niệm thư điện tử và địa chỉ thư.
- Bài tập phân loại ưu điểm/nhược điểm.
- Bài tập sắp xếp thứ tự thao tác: đăng nhập → soạn thư → gửi → đăng xuất.
c) Sản phẩm: Đáp án, lời giải của các câu hỏi, bài tập; các bài thực hành, thí nghiệm do học sinh thực hiện, viết báo cáo, thuyết trình.
- Phiếu bài tập/lời giải đúng.
d) Tổ chức thực hiện: Nêu rõ cách thức giao nhiệm vụ cho học sinh; hướng dẫn hỗ trợ học sinh thực hiện; kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài luyện tập; nêu thời gian.
- Thực hiện: Học sinh làm cá nhân; hỗ trợ khi cần.
- Báo cáo, thảo luận: Chữa bài trên lớp; nhấn mạnh chỗ hay nhầm về địa chỉ và đăng xuất.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên củng cố kiến thức trọng tâm; giao bài vận dụng.
6. Hoạt động 6: Bài tập thực tiễn phát triển năng lực
Phát triển được năng lực gì của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu của bài tập vận dụng.
Phần Vận dụng: học sinh tiếp tục luyện gửi thư có mục đích rõ ràng (ví dụ gửi bài/báo cáo cho giáo viên), nhận biết thư rác và lưu ý khi gửi tệp đính kèm.
a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu phát triển năng lực của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn (theo từng bài hoặc nhóm bài có nội dung phù hợp).
Phát triển năng lực giao tiếp số an toàn: học sinh tự soạn gửi thư đúng mục đích, nêu được lưu ý về thư rác/đính kèm và trình bày sản phẩm rõ ràng, trung thực.
b) Nội dung: Mô tả rõ yêu cầu học sinh phát hiện/đề xuất các vấn đề/tình huống trong thực tiễn gắn với nội dung bài học và vận dụng kiến thức mới học để giải quyết.
Học sinh chọn một trong các nhiệm vụ sau (có sự đồng ý của phụ huynh/giáo viên khi thực hiện ngoài lớp):
- Nhiệm vụ 1: Soạn và gửi một thư ngắn cho giáo viên (báo cáo hoàn thành bài tập/xin tài liệu học tập); ghi lại các bước đã làm.
- Nhiệm vụ 2: Nêu 3 dấu hiệu nhận biết thư đáng ngờ/thư rác và cách ứng xử phù hợp.
- Nhiệm vụ 3: So sánh ngắn thư điện tử và thư giấy trong một tình huống thực tế em chọn; kết luận nên dùng hình thức nào.
c) Sản phẩm: Nêu rõ yêu cầu về nội dung và hình thức báo cáo phát hiện và giải quyết tình huống/vấn đề trong thực tiễn.
- Báo cáo ngắn (1 trang giấy hoặc 6–8 câu) và/hoặc thư đã gửi (nếu chọn nhiệm vụ 1).
- Hình thức: viết tay hoặc đánh máy.
d) Tổ chức thực hiện: Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp báo cáo để trao đổi, chia sẻ và đánh giá vào các thời điểm phù hợp trong kế hoạch giáo dục môn học/hoạt động giáo dục của giáo viên.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài vận dụng; nêu tiêu chí và lưu ý an toàn.
- Thực hiện: Học sinh làm ngoài giờ/có hướng dẫn thêm nếu cần.
- Báo cáo, thảo luận: Thu sản phẩm vào tiết sau; chọn một số bài tiêu biểu chia sẻ.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét; định hướng sang bài an toàn thông tin.