I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
Nêu cụ thể nội dung kiến thức học sinh cần học trong bài theo yêu cầu cần đạt của nội dung giáo dục/chủ đề tương ứng trong chương trình môn học/hoạt động giáo dục.
- Nêu được công dụng của máy tìm kiếm (công cụ tìm kiếm) khi tìm thông tin trên Internet.
- Xác định được từ khóa phù hợp với mục đích tìm kiếm cho trước.
- Nêu được các bước cơ bản để tìm kiếm thông tin bằng máy tìm kiếm (mở trang tìm kiếm → nhập từ khóa → xem kết quả → chọn trang phù hợp).
- Nhận biết được một số lưu ý khi tìm kiếm và khai thác thông tin trên Internet (chọn nguồn phù hợp, không tin mọi kết quả, an toàn khi truy cập).
2. Về năng lực:
Nêu cụ thể yêu cầu học sinh làm được gì (biểu hiện cụ thể của năng lực chung và năng lực đặc thù môn học cần phát triển) trong hoạt động học để chiếm lĩnh và vận dụng kiến thức theo yêu cầu cần đạt của chương trình môn học/hoạt động giáo dục.
Năng lực đặc thù (Tin học):
- Đặt được từ khóa phù hợp với nhu cầu tìm kiếm.
- Thực hiện được việc tìm kiếm thông tin bằng máy tìm kiếm và khai thác thông tin chính từ kết quả.
- So sánh/chọn được kết quả tìm kiếm phù hợp hơn với mục đích đặt ra.
Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm về từ khóa và kết quả tìm được; trình bày rõ ràng.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xác định thông tin cần tìm; điều chỉnh từ khóa khi kết quả chưa phù hợp.
- Tự chủ và tự học: Tự thực hành theo phiếu; hoàn thành bài vận dụng ngoài lớp.
3. Về phẩm chất:
Nêu cụ thể yêu cầu về hành vi, thái độ (biểu hiện cụ thể của phẩm chất cần phát triển gắn với nội dung bài dạy) của học sinh trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập và vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
- Trách nhiệm: Tìm kiếm đúng nội dung được giao; không tự ý truy cập trang không phù hợp.
- Chăm chỉ: Tích cực thực hành, hoàn thành phiếu tìm kiếm và khai thác thông tin.
- Trung thực: Ghi đúng thông tin tìm được; nêu rõ nguồn (tên trang/địa chỉ) khi báo cáo.
4. Về năng lực số:
Nêu cụ thể năng lực số mà học sinh cần đạt được trong bài học, quy định trong khung năng lực số.
- Hiểu biết số: Hiểu máy tìm kiếm giúp lọc thông tin trên Internet theo từ khóa.
- Sử dụng công cụ số: Dùng máy tìm kiếm để tìm và mở kết quả; đọc thông tin chính trên trang được chọn.
- An toàn số (mức khởi đầu): Chọn nguồn phù hợp lứa tuổi; không tin mọi thông tin; không nhấp vào liên kết lạ khi chưa được hướng dẫn.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
Nêu cụ thể các thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng trong bài dạy để tổ chức cho học sinh hoạt động nhằm đạt được mục tiêu, yêu cầu của bài dạy (muốn hình thành phẩm chất, năng lực nào thì hoạt động học phải tương ứng và phù hợp).
- Sách giáo khoa Tin học 6 (Chủ đề 3 – Bài 7: Tìm kiếm thông tin trên Internet).
- Phòng máy tính có kết nối Internet; máy chiếu để hướng dẫn thao tác tìm kiếm.
- Trình duyệt web và máy tìm kiếm phổ biến (Google, Bing,… tùy điều kiện nhà trường).
- Phiếu học tập: chọn từ khóa; các bước tìm kiếm; phiếu thực hành tìm và khai thác thông tin.
- Danh sách chủ đề tìm kiếm an toàn, phù hợp lứa tuổi (theo SGK/giáo viên chuẩn bị).
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu/Khởi động
Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động)
Hoạt động khởi động: từ nhu cầu “cần tìm thông tin về một chủ đề” – đặt vấn đề dùng máy tìm kiếm và chọn từ khóa như thế nào cho hiệu quả.
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh xác định được vấn đề/nhiệm vụ cụ thể cần giải quyết trong bài học hoặc xác định rõ cách thức giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ trong các hoạt động tiếp theo của bài học.
Giúp học sinh xác định được vấn đề học tập: Khi cần thông tin trên Internet mà chưa biết địa chỉ trang web, em tìm bằng cách nào? Từ khóa đóng vai trò gì? Từ đó nêu nhiệm vụ: tìm hiểu máy tìm kiếm và thực hành tìm kiếm, khai thác thông tin.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể mà học sinh phải thực hiện (xử lí tình huống, câu hỏi, bài tập, thí nghiệm, thực hành…) để xác định vấn đề cần giải quyết/nhiệm vụ học tập cần thực hiện và đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề/cách thức thực hiện nhiệm vụ.
Giáo viên nêu tình huống, ví dụ: “Em cần tìm thông tin về Văn Miếu – Quốc Tử Giám / khí hậu địa phương / một loài động vật”.
Học sinh thảo luận theo cặp:
- Em sẽ bắt đầu từ đâu nếu chưa biết địa chỉ trang web?
- Em sẽ gõ những từ nào vào ô tìm kiếm?
- Làm sao biết kết quả nào phù hợp?
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể yêu cầu về nội dung và hình thức của sản phẩm hoạt động theo nội dung yêu cầu/nhiệm vụ mà học sinh phải hoàn thành: kết quả xử lí tình huống; đáp án của câu hỏi, bài tập; kết quả thí nghiệm, thực hành; trình bày, mô tả được vấn đề cần giải quyết hoặc nhiệm vụ học tập phải thực hiện tiếp theo và đề xuất giải pháp thực hiện.
- Ý kiến miệng/phiếu ngắn: cách tìm và từ khóa dự kiến.
- Nêu được nhiệm vụ bài học: tìm hiểu máy tìm kiếm, từ khóa và thực hành tìm kiếm – khai thác thông tin.
d) Tổ chức thực hiện: Trình bày cụ thể các bước tổ chức hoạt động học cho học sinh từ chuyển giao nhiệm vụ, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua sản phẩm học tập.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên nêu tình huống; ghi câu hỏi định hướng.
- Thực hiện: Học sinh trao đổi theo cặp 2–3 phút.
- Báo cáo, thảo luận: 2–3 cặp chia sẻ từ khóa; lớp nhận xét từ khóa nào rõ hơn.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt vấn đề cần học và chuyển sang Hoạt động 2.
2. Hoạt động 2: 1. Tìm kiếm thông tin trên internet.
Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1 (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).
Nội dung SGK: 1. Tìm kiếm thông tin trên Internet – máy tìm kiếm, cách hoạt động cơ bản, từ khóa, lưu ý an toàn khi tìm kiếm.
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1.
Học sinh nêu được máy tìm kiếm là gì và công dụng của nó; xác định được từ khóa phù hợp với mục đích tìm kiếm; nêu được các bước tìm kiếm cơ bản và một số lưu ý khi dùng kết quả tìm kiếm.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ Hoạt động 1.
- Học sinh đọc SGK mục “1. Tìm kiếm thông tin trên Internet”; quan sát hình minh họa trang máy tìm kiếm.
- Thảo luận nhóm:
- Ghi nhận định nghĩa/công dụng máy tìm kiếm.
- Thực hành chọn từ khóa cho 2–3 mục đích tìm kiếm cho trước (theo phiếu).
- Nêu các bước tìm kiếm và lưu ý: từ khóa cụ thể hơn thường cho kết quả tốt hơn; cần xem xét nguồn trước khi tin dùng.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.
- Ghi chú: công dụng máy tìm kiếm; các bước tìm kiếm; danh sách từ khóa đã chọn.
- Ghi chú ngắn về lưu ý an toàn/độ tin cậy khi khai thác kết quả.
d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên hướng dẫn mở SGK mục 1; phát phiếu chọn từ khóa.
- Thực hiện: Học sinh đọc – thảo luận nhóm; điền phiếu. Giáo viên hỗ trợ làm rõ từ khóa (tránh quá chung chung).
- Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày từ khóa; lớp nhận xét.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt kiến thức; chuyển sang thực hành tìm kiếm và khai thác thông tin.
3. Hoạt động 3: 2.Thực hành: Tìm kiếm và khai thác thông tin trên Internet.
Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).
Nội dung SGK: 2. Thực hành tìm kiếm và khai thác thông tin trên Internet – đặt từ khóa, tìm kiếm, chọn kết quả, đọc và ghi nhận thông tin chính.
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.
Học sinh thực hiện được việc tìm kiếm theo chủ đề được giao; chọn được kết quả phù hợp; khai thác và ghi được thông tin chính; điều chỉnh từ khóa nếu kết quả chưa đáp ứng yêu cầu.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ các hoạt động trước.
- Giáo viên giao phiếu thực hành với 1–2 chủ đề an toàn (theo SGK).
- Học sinh thực hiện trên máy:
- Mở trình duyệt → mở máy tìm kiếm.
- Nhập từ khóa → xem danh sách kết quả.
- Chọn 1–2 kết quả phù hợp → đọc và trả lời câu hỏi trên phiếu (thông tin chính, nguồn trang).
- Nếu kết quả chưa tốt: đổi/bổ sung từ khóa rồi tìm lại.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.
- Phiếu thực hành đã điền: từ khóa đã dùng, tên/địa chỉ trang đã chọn, thông tin chính khai thác được.
d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên phát phiếu; nêu quy tắc an toàn; chiếu thao tác mẫu.
- Thực hiện: Học sinh thực hành cá nhân/cặp. Giáo viên đi quanh hỗ trợ chọn từ khóa và chọn kết quả.
- Báo cáo, thảo luận: Một số học sinh trình bày từ khóa và thông tin tìm được; lớp đối chiếu.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét hiệu quả từ khóa; nhắc kiểm tra nguồn; chuyển sang luyện tập.
4. Hoạt động 4: Luyện tập kiến thức đã học
Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học ở các hoạt động bên trên đây vào việc phát triển các kĩ năng gì cho học sinh.
Phần Luyện tập SGK: củng cố kiến thức về máy tìm kiếm, từ khóa và các bước tìm kiếm – khai thác thông tin.
a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học và yêu cầu phát triển các kĩ năng vận dụng kiến thức cho học sinh.
Học sinh vận dụng kiến thức để chọn từ khóa phù hợp; sắp xếp đúng các bước tìm kiếm; nhận biết lưu ý khi khai thác kết quả; phát triển kĩ năng phân tích và lập luận ngắn.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung cụ thể của hệ thống câu hỏi, bài tập, bài thực hành, thí nghiệm giao cho học sinh thực hiện.
- Bài tập chọn từ khóa tốt hơn trong các phương án cho sẵn.
- Bài tập sắp xếp đúng thứ tự các bước tìm kiếm thông tin.
- Câu hỏi tình huống: kết quả quá nhiều/không đúng ý – em cần làm gì?
c) Sản phẩm: Đáp án, lời giải của các câu hỏi, bài tập; các bài thực hành, thí nghiệm do học sinh thực hiện, viết báo cáo, thuyết trình.
- Phiếu bài tập/lời giải đúng.
- Câu trả lời tình huống điều chỉnh từ khóa/chọn nguồn.
d) Tổ chức thực hiện: Nêu rõ cách thức giao nhiệm vụ cho học sinh; hướng dẫn hỗ trợ học sinh thực hiện; kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài luyện tập; nêu thời gian.
- Thực hiện: Học sinh làm cá nhân; hỗ trợ khi cần.
- Báo cáo, thảo luận: Chữa bài trên lớp; nhấn mạnh chỗ hay chọn từ khóa quá chung.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên củng cố kiến thức trọng tâm; giao bài vận dụng.
5. Hoạt động 5: Bài tập thực tiễn phát triển năng lực
Phát triển được năng lực gì của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu của bài tập vận dụng.
Phần Vận dụng: học sinh tự tìm kiếm và khai thác thông tin theo chủ đề thực tế (du lịch, di tích, khoa học gần gũi,… theo SGK), ghi nguồn và thông tin chính.
a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu phát triển năng lực của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn (theo từng bài hoặc nhóm bài có nội dung phù hợp).
Phát triển năng lực tìm kiếm và xử lí thông tin số: học sinh tự xác định từ khóa, tìm kiếm, chọn nguồn phù hợp và trình bày thông tin chính một cách rõ ràng, trung thực, an toàn.
b) Nội dung: Mô tả rõ yêu cầu học sinh phát hiện/đề xuất các vấn đề/tình huống trong thực tiễn gắn với nội dung bài học và vận dụng kiến thức mới học để giải quyết.
Học sinh chọn một trong các nhiệm vụ sau (thực hiện ở nhà hoặc phòng máy ngoài giờ, có sự đồng ý của phụ huynh/giáo viên):
- Nhiệm vụ 1: Tìm thông tin về một địa danh/di tích được giao (ví dụ Văn Miếu – Quốc Tử Giám, vịnh Hạ Long,…); ghi từ khóa, nguồn trang và 3–5 thông tin chính.
- Nhiệm vụ 2: Với cùng một chủ đề, thử 2 bộ từ khóa khác nhau; nhận xét bộ nào cho kết quả phù hợp hơn.
- Nhiệm vụ 3: Tìm thông tin phục vụ một môn học khác (Toán/Khoa học/Lịch sử,…); nêu từ khóa và thông tin hữu ích đã tìm được.
c) Sản phẩm: Nêu rõ yêu cầu về nội dung và hình thức báo cáo phát hiện và giải quyết tình huống/vấn đề trong thực tiễn.
- Báo cáo ngắn (1 trang giấy hoặc 6–8 câu): chủ đề, từ khóa, nguồn, thông tin chính, nhận xét.
- Hình thức: viết tay hoặc đánh máy.
d) Tổ chức thực hiện: Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp báo cáo để trao đổi, chia sẻ và đánh giá vào các thời điểm phù hợp trong kế hoạch giáo dục môn học/hoạt động giáo dục của giáo viên.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài vận dụng; nêu tiêu chí và quy tắc an toàn khi tìm kiếm.
- Thực hiện: Học sinh làm ngoài giờ có sự giám sát phù hợp.
- Báo cáo, thảo luận: Thu sản phẩm vào tiết sau; chọn 3–5 bài tiêu biểu chia sẻ.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét; định hướng liên hệ sang bài thư điện tử và an toàn thông tin.