I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
Nêu cụ thể nội dung kiến thức học sinh cần học trong bài theo yêu cầu cần đạt của nội dung giáo dục/chủ đề tương ứng trong chương trình môn học/hoạt động giáo dục.
- Nêu được Internet là gì; biết Internet là mạng máy tính toàn cầu kết nối nhiều mạng với nhau.
- Nêu được một số đặc điểm chính của Internet (phạm vi toàn cầu, luôn phát triển, cung cấp nhiều dịch vụ, truy cập mọi lúc mọi nơi khi có kết nối,… theo SGK).
- Nêu được một số lợi ích chính của Internet trong học tập, giải trí, giao tiếp và đời sống.
- Nhận biết được nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP) và một số dịch vụ phổ biến trên Internet ở mức độ phù hợp lớp 6.
2. Về năng lực:
Nêu cụ thể yêu cầu học sinh làm được gì (biểu hiện cụ thể của năng lực chung và năng lực đặc thù môn học cần phát triển) trong hoạt động học để chiếm lĩnh và vận dụng kiến thức theo yêu cầu cần đạt của chương trình môn học/hoạt động giáo dục.
Năng lực đặc thù (Tin học):
- Giải thích được Internet khác mạng máy tính cục bộ ở điểm nào (phạm vi, số lượng mạng/thiết bị kết nối).
- Liệt kê và lấy ví dụ minh họa cho đặc điểm và lợi ích của Internet.
- Liên hệ được việc sử dụng Internet trong học tập và sinh hoạt hàng ngày.
Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm, trình bày khái niệm và ví dụ về Internet rõ ràng.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích tình huống cần dùng Internet; đề xuất dịch vụ phù hợp (học bài, liên lạc, tra cứu,…).
- Tự chủ và tự học: Tự hoàn thành bài luyện tập và bài vận dụng ngoài lớp.
3. Về phẩm chất:
Nêu cụ thể yêu cầu về hành vi, thái độ (biểu hiện cụ thể của phẩm chất cần phát triển gắn với nội dung bài dạy) của học sinh trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập và vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
- Trách nhiệm: Ý thức dùng Internet đúng mục đích học tập; không lạm dụng thời gian truy cập.
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia hoạt động nhóm, hoàn thành bài luyện tập và vận dụng.
- Trung thực: Nêu đúng trải nghiệm sử dụng Internet của bản thân; không phóng đại lợi ích.
4. Về năng lực số:
Nêu cụ thể năng lực số mà học sinh cần đạt được trong bài học, quy định trong khung năng lực số.
- Hiểu biết số: Hiểu Internet là mạng toàn cầu; nhận biết đặc điểm và lợi ích cơ bản.
- Giao tiếp và hợp tác số (mức khởi đầu): Nhận biết Internet hỗ trợ trao đổi thông tin, học tập và làm việc từ xa.
- An toàn số (mức khởi đầu): Nhận thức cần sử dụng Internet có trách nhiệm; chuẩn bị nền tảng cho các bài về an toàn thông tin sau này.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
Nêu cụ thể các thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng trong bài dạy để tổ chức cho học sinh hoạt động nhằm đạt được mục tiêu, yêu cầu của bài dạy (muốn hình thành phẩm chất, năng lực nào thì hoạt động học phải tương ứng và phù hợp).
- Sách giáo khoa Tin học 6 (Chủ đề 2 – Bài 5: Internet).
- Máy tính/máy chiếu để trình chiếu hình minh họa Internet, sơ đồ kết nối mạng toàn cầu, ví dụ dịch vụ.
- Phiếu học tập: khái niệm Internet; đặc điểm; lợi ích; tình huống vận dụng.
- Minh họa thực tế (nếu có điều kiện và an toàn): trình diễn nhanh một dịch vụ Internet (tra cứu, xem bản đồ, học trực tuyến,…).
- Bảng nhóm, bút viết để học sinh trình bày kết quả thảo luận.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu/Khởi động
Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động)
Hoạt động khởi động: từ trải nghiệm dùng mạng Wi-Fi/4G để xem video, nhắn tin, học bài – đặt vấn đề Internet là gì, có đặc điểm và lợi ích nào.
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh xác định được vấn đề/nhiệm vụ cụ thể cần giải quyết trong bài học hoặc xác định rõ cách thức giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ trong các hoạt động tiếp theo của bài học.
Giúp học sinh xác định được vấn đề học tập: Em thường “lên mạng” để làm gì? Internet khác mạng máy tính ở nhà/trường như thế nào? Từ đó nêu nhiệm vụ: tìm hiểu khái niệm, đặc điểm và lợi ích của Internet.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể mà học sinh phải thực hiện (xử lí tình huống, câu hỏi, bài tập, thí nghiệm, thực hành…) để xác định vấn đề cần giải quyết/nhiệm vụ học tập cần thực hiện và đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề/cách thức thực hiện nhiệm vụ.
Giáo viên nêu câu hỏi khởi động:
- Trong tuần qua, em đã dùng Internet để làm những việc gì?
- Theo em, Internet là mạng trong nhà hay lớn hơn thế?
- Em muốn biết thêm điều gì về Internet?
Học sinh trao đổi theo cặp, ghi nhanh 2–3 ý.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể yêu cầu về nội dung và hình thức của sản phẩm hoạt động theo nội dung yêu cầu/nhiệm vụ mà học sinh phải hoàn thành: kết quả xử lí tình huống; đáp án của câu hỏi, bài tập; kết quả thí nghiệm, thực hành; trình bày, mô tả được vấn đề cần giải quyết hoặc nhiệm vụ học tập phải thực hiện tiếp theo và đề xuất giải pháp thực hiện.
- Danh sách ngắn các việc đã dùng Internet; câu hỏi/thắc mắc của học sinh.
- Nêu được nhiệm vụ bài học: tìm hiểu Internet, đặc điểm và lợi ích.
d) Tổ chức thực hiện: Trình bày cụ thể các bước tổ chức hoạt động học cho học sinh từ chuyển giao nhiệm vụ, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua sản phẩm học tập.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên nêu câu hỏi; ghi lên bảng hoặc phiếu.
- Thực hiện: Học sinh trao đổi theo cặp 2–3 phút.
- Báo cáo, thảo luận: 2–3 cặp chia sẻ; lớp bổ sung.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt vấn đề cần học và chuyển sang Hoạt động 2.
2. Hoạt động 2: 1. Internet.
Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1 (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).
Nội dung SGK: 1. Internet – khái niệm Internet; mạng máy tính toàn cầu; nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP); một số dịch vụ trên mạng.
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1.
Học sinh nêu được Internet là gì; phân biệt được Internet với mạng máy tính cục bộ ở mức cơ bản; biết vai trò của ISP và kể được một số dịch vụ phổ biến trên Internet.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ Hoạt động 1.
- Học sinh đọc SGK mục “1. Internet”; quan sát hình minh họa.
- Thảo luận nhóm:
- Viết định nghĩa ngắn về Internet.
- Giải thích: muốn dùng Internet thường cần kết nối qua nhà cung cấp dịch vụ (ISP).
- Liệt kê một số dịch vụ: duyệt web, thư điện tử, mạng xã hội, học trực tuyến, xem video,…
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.
- Ghi chú: định nghĩa Internet; vai trò ISP; danh sách 3–5 dịch vụ phổ biến.
d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên hướng dẫn mở SGK mục 1; phát phiếu; nêu thời gian.
- Thực hiện: Học sinh đọc – thảo luận nhóm; điền phiếu. Giáo viên hỗ trợ diễn đạt định nghĩa ngắn gọn.
- Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày; lớp bổ sung dịch vụ.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt khái niệm Internet và ISP; chuyển sang mục đặc điểm.
3. Hoạt động 3: 2. Đặc điểm của Internet.
Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).
Nội dung SGK: 2. Đặc điểm của Internet – các đặc điểm chính (và đặc điểm khác) theo SGK.
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.
Học sinh nêu được một số đặc điểm chính của Internet; lấy được ví dụ minh họa cho từng đặc điểm.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ các hoạt động trước.
- Học sinh đọc SGK mục “2. Đặc điểm của Internet”.
- Thảo luận nhóm: liệt kê các đặc điểm chính; với mỗi đặc điểm nêu 1 ví dụ (ví dụ: kết nối toàn cầu – trò chuyện với người ở nước khác; nhiều dịch vụ – vừa học vừa xem bản đồ; luôn phát triển – xuất hiện ứng dụng mới,…).
- Ghép cột đặc điểm – ví dụ trên phiếu học tập.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.
- Danh sách đặc điểm chính của Internet kèm ví dụ minh họa.
- Kết quả bài ghép cột đặc điểm – ví dụ.
d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên nêu yêu cầu đọc mục 2; phát phiếu ghép cột.
- Thực hiện: Học sinh thảo luận nhóm; điền phiếu. Giáo viên gợi ý lấy ví dụ gần gũi.
- Báo cáo, thảo luận: Các nhóm trình bày; lớp nhận xét ví dụ có phù hợp không.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt các đặc điểm chính; chuyển sang mục lợi ích.
4. Hoạt động 4: 3. Một số lợi ích của Internet.
Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).
Nội dung SGK: 3. Một số lợi ích của Internet – lợi ích trong học tập, giao tiếp, giải trí, tra cứu thông tin và các lĩnh vực đời sống khác.
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.
Học sinh nêu được một số lợi ích chính của Internet; lấy được ví dụ cụ thể từ trải nghiệm bản thân hoặc thực tế xung quanh; nhận biết Internet giúp ích nhưng cần dùng đúng mục đích.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ các hoạt động trước.
- Học sinh đọc SGK mục “3. Một số lợi ích của Internet”.
- Thảo luận nhóm: phân loại lợi ích theo nhóm (học tập, giao tiếp, giải trí, tiện ích đời sống,…); mỗi nhóm nêu ít nhất 1 ví dụ.
- Hoàn thành phiếu: “Internet giúp em/gia đình… vì…”.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.
- Danh sách lợi ích của Internet theo nhóm, kèm ví dụ.
- Câu hoàn chỉnh về lợi ích Internet đối với bản thân/gia đình.
d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên nêu yêu cầu đọc mục 3; phát phiếu phân loại lợi ích.
- Thực hiện: Học sinh thảo luận nhóm; điền phiếu. Giáo viên nhắc nêu ví dụ cụ thể, không chỉ liệt kê chung chung.
- Báo cáo, thảo luận: Các nhóm trình bày; lớp bổ sung.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt lợi ích chính; nhấn mạnh dùng Internet có trách nhiệm; chuyển sang luyện tập.
5. Hoạt động 5: Luyện tập kiến thức đã học
Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học ở các hoạt động bên trên đây vào việc phát triển các kĩ năng gì cho học sinh.
Phần Luyện tập SGK: củng cố khái niệm Internet, đặc điểm và lợi ích; phân biệt/nhận diện tình huống liên quan Internet.
a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học và yêu cầu phát triển các kĩ năng vận dụng kiến thức cho học sinh.
Học sinh vận dụng kiến thức để trả lời đúng câu hỏi về Internet; nhận diện đặc điểm và lợi ích trong tình huống; phát triển kĩ năng phân tích và lập luận ngắn.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung cụ thể của hệ thống câu hỏi, bài tập, bài thực hành, thí nghiệm giao cho học sinh thực hiện.
- Câu hỏi đúng/sai hoặc trắc nghiệm về khái niệm Internet và ISP.
- Bài tập ghép/phân loại: đặc điểm – ví dụ; lợi ích – tình huống.
- Câu hỏi ngắn: Em hãy nêu 2 đặc điểm và 2 lợi ích của Internet mà em thấy rõ nhất.
c) Sản phẩm: Đáp án, lời giải của các câu hỏi, bài tập; các bài thực hành, thí nghiệm do học sinh thực hiện, viết báo cáo, thuyết trình.
- Phiếu bài tập/lời giải đúng.
- Câu trả lời miệng hoặc viết nêu đặc điểm và lợi ích.
d) Tổ chức thực hiện: Nêu rõ cách thức giao nhiệm vụ cho học sinh; hướng dẫn hỗ trợ học sinh thực hiện; kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài luyện tập; nêu thời gian làm bài.
- Thực hiện: Học sinh làm cá nhân; có thể trao đổi cặp khi gặp khó.
- Báo cáo, thảo luận: Chữa bài trên lớp; nhấn mạnh chỗ hay nhầm giữa mạng cục bộ và Internet.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét; củng cố kiến thức trọng tâm; giao bài vận dụng.
6. Hoạt động 6: Bài tập thực tiễn phát triển năng lực
Phát triển được năng lực gì của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu của bài tập vận dụng.
Phần Vận dụng: học sinh liên hệ lợi ích và sự phát triển của Internet với thực tế bản thân/gia đình/cộng đồng.
a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu phát triển năng lực của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn (theo từng bài hoặc nhóm bài có nội dung phù hợp).
Phát triển năng lực quan sát và liên hệ thực tiễn: học sinh tự nêu cách dùng Internet có ích, nhận diện đặc điểm/lợi ích trong tình huống thật và trình bày sản phẩm rõ ràng, trung thực.
b) Nội dung: Mô tả rõ yêu cầu học sinh phát hiện/đề xuất các vấn đề/tình huống trong thực tiễn gắn với nội dung bài học và vận dụng kiến thức mới học để giải quyết.
Học sinh chọn một trong các nhiệm vụ sau (thực hiện ở nhà hoặc ngoài giờ lên lớp):
- Nhiệm vụ 1: Liệt kê 3 việc em/gia đình dùng Internet trong tuần; với mỗi việc, chỉ ra lợi ích và đặc điểm Internet thể hiện qua việc đó.
- Nhiệm vụ 2: Phỏng vấn ngắn người thân: trước đây (khi chưa có Internet phổ biến) làm thế nào để liên lạc/học/tra cứu? So sánh với hiện nay.
- Nhiệm vụ 3: Đề xuất 2 cách dùng Internet để hỗ trợ học tập môn học em đang theo học; giải thích ngắn.
c) Sản phẩm: Nêu rõ yêu cầu về nội dung và hình thức báo cáo phát hiện và giải quyết tình huống/vấn đề trong thực tiễn.
- Báo cáo ngắn (1 trang giấy hoặc 6–8 câu).
- Hình thức: viết tay hoặc đánh máy.
d) Tổ chức thực hiện: Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp báo cáo để trao đổi, chia sẻ và đánh giá vào các thời điểm phù hợp trong kế hoạch giáo dục môn học/hoạt động giáo dục của giáo viên.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài vận dụng cuối tiết; nêu tiêu chí (đúng kiến thức, ví dụ thực tế, trình bày rõ, trung thực).
- Thực hiện: Học sinh làm ngoài giờ; giáo viên sẵn sàng giải đáp thắc mắc.
- Báo cáo, thảo luận: Thu sản phẩm vào tiết sau; chọn 3–5 bài tiêu biểu chia sẻ.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét; định hướng sang các bài về dịch vụ Internet và an toàn thông tin.