I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
Nêu cụ thể nội dung kiến thức học sinh cần học trong bài theo yêu cầu cần đạt của nội dung giáo dục/chủ đề tương ứng trong chương trình môn học/hoạt động giáo dục.
- Giải thích được vì sao trong máy tính thông tin được biểu diễn bằng hai kí hiệu 0 và 1.
- Nêu được bit là đơn vị nhỏ nhất dùng để lưu trữ thông tin trong máy tính; biết quan hệ cơ bản giữa bit và byte (1 byte = 8 bit).
- Nêu được tên và độ lớn tương đối của các đơn vị đo dung lượng thông tin thông dụng (Byte, KB, MB, GB, TB,…).
- Ước lượng được khả năng lưu trữ của một số thiết bị nhớ thông dụng (thẻ nhớ, USB, đĩa quang, ổ cứng,… ) ở mức độ phù hợp lớp 6.
2. Về năng lực:
Nêu cụ thể yêu cầu học sinh làm được gì (biểu hiện cụ thể của năng lực chung và năng lực đặc thù môn học cần phát triển) trong hoạt động học để chiếm lĩnh và vận dụng kiến thức theo yêu cầu cần đạt của chương trình môn học/hoạt động giáo dục.
Năng lực đặc thù (Tin học):
- Nhận biết và lấy ví dụ về biểu diễn thông tin bằng 0 và 1 trong máy tính.
- Chuyển đổi/ước lượng đơn giản giữa một số đơn vị đo dung lượng (theo quan hệ ×1024 hoặc ×1000 tùy SGK trình bày).
- So sánh dung lượng tệp/thiết bị nhớ và chọn thiết bị phù hợp với nhu cầu lưu trữ đơn giản.
Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm, trình bày khái niệm bit/byte và đơn vị đo rõ ràng.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích tình huống “cần bao nhiêu dung lượng?”; đề xuất thiết bị lưu trữ phù hợp.
- Tự chủ và tự học: Tự hoàn thành bài luyện tập và bài vận dụng ngoài lớp.
3. Về phẩm chất:
Nêu cụ thể yêu cầu về hành vi, thái độ (biểu hiện cụ thể của phẩm chất cần phát triển gắn với nội dung bài dạy) của học sinh trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập và vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
- Trách nhiệm: Thực hiện đúng nhiệm vụ; cẩn thận khi đọc số liệu dung lượng và ước lượng.
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia hoạt động nhóm, hoàn thành bài luyện tập và vận dụng.
- Trung thực: Ghi nhận đúng số liệu từ nhãn thiết bị/tệp; không bịa dung lượng khi báo cáo.
4. Về năng lực số:
Nêu cụ thể năng lực số mà học sinh cần đạt được trong bài học, quy định trong khung năng lực số.
- Hiểu biết số: Hiểu thông tin trong máy tính được biểu diễn bằng bit (0 và 1); biết các đơn vị đo dung lượng cơ bản.
- Sử dụng và quản lí nội dung số: Đọc được dung lượng tệp/thiết bị nhớ; ước lượng dung lượng cần thiết khi lưu ảnh, âm thanh, văn bản.
- An toàn số (mức khởi đầu): Nhận thức cần quản lí dung lượng lưu trữ hợp lí; tránh làm đầy bộ nhớ thiết bị gây gián đoạn học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
Nêu cụ thể các thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng trong bài dạy để tổ chức cho học sinh hoạt động nhằm đạt được mục tiêu, yêu cầu của bài dạy (muốn hình thành phẩm chất, năng lực nào thì hoạt động học phải tương ứng và phù hợp).
- Sách giáo khoa Tin học 6 (Chủ đề 1 – Bài 3: Thông tin trong máy tính).
- Máy tính/máy chiếu để trình chiếu hình minh họa biểu diễn 0–1, bảng đơn vị đo dung lượng.
- Phiếu học tập: câu hỏi về bit/byte; bài tập chuyển đổi/ước lượng đơn vị; bài so sánh dung lượng thiết bị.
- Một số thiết bị nhớ thật hoặc ảnh nhãn dung lượng (USB, thẻ nhớ, ổ cứng, đĩa CD/DVD – nếu điều kiện cho phép).
- Bảng nhóm, bút viết để học sinh trình bày kết quả thảo luận.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu/Khởi động
Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động)
Hoạt động khởi động: “Máy tính ‘hiểu’ chữ, ảnh, âm thanh như thế nào?” – tạo nhu cầu tìm hiểu cách biểu diễn thông tin và đơn vị đo dung lượng trong máy tính.
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh xác định được vấn đề/nhiệm vụ cụ thể cần giải quyết trong bài học hoặc xác định rõ cách thức giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ trong các hoạt động tiếp theo của bài học.
Giúp học sinh xác định được vấn đề học tập: Thông tin trong đời sống rất đa dạng (chữ, số, ảnh, tiếng nói), nhưng máy tính chỉ làm việc với hai trạng thái. Vậy thông tin được biểu diễn trong máy tính như thế nào và dung lượng được đo bằng đơn vị gì?
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể mà học sinh phải thực hiện (xử lí tình huống, câu hỏi, bài tập, thí nghiệm, thực hành…) để xác định vấn đề cần giải quyết/nhiệm vụ học tập cần thực hiện và đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề/cách thức thực hiện nhiệm vụ.
Giáo viên nêu/chiếu tình huống gợi mở, ví dụ:
- Trên máy tính có tệp văn bản, ảnh, bài hát – chúng khác nhau nhưng đều được lưu trong máy.
- USB ghi “16 GB”, ảnh chụp “2 MB” – các con số đó nghĩa là gì?
Học sinh thảo luận theo cặp:
- Theo em, máy tính dùng bao nhiêu kí hiệu cơ bản để biểu diễn thông tin?
- Em đã nghe đơn vị nào: bit, byte, MB, GB?
- Em muốn biết điều gì về “dung lượng” trong máy tính?
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể yêu cầu về nội dung và hình thức của sản phẩm hoạt động theo nội dung yêu cầu/nhiệm vụ mà học sinh phải hoàn thành: kết quả xử lí tình huống; đáp án của câu hỏi, bài tập; kết quả thí nghiệm, thực hành; trình bày, mô tả được vấn đề cần giải quyết hoặc nhiệm vụ học tập phải thực hiện tiếp theo và đề xuất giải pháp thực hiện.
- Trả lời miệng/phiếu ngắn về những gì học sinh đã biết/còn thắc mắc liên quan bit, dung lượng.
- Nêu được nhiệm vụ bài học: tìm hiểu biểu diễn thông tin trong máy tính và đơn vị đo thông tin.
d) Tổ chức thực hiện: Trình bày cụ thể các bước tổ chức hoạt động học cho học sinh từ chuyển giao nhiệm vụ, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua sản phẩm học tập.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên nêu tình huống; ghi câu hỏi định hướng lên bảng/phiếu.
- Thực hiện: Học sinh trao đổi theo cặp 2–3 phút. Giáo viên khuyến khích nêu ý kiến, chưa yêu cầu đúng tuyệt đối.
- Báo cáo, thảo luận: 2–3 cặp chia sẻ; lớp bổ sung.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt vấn đề cần học và chuyển sang Hoạt động 2.
2. Hoạt động 2: 1. Biểu diễn thông tin trong máy tính.
Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1 (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).
Nội dung SGK: 1. Biểu diễn thông tin trong máy tính – hai kí hiệu 0 và 1; bit là đơn vị nhỏ nhất; quan hệ bit và byte.
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1.
Học sinh giải thích được vì sao máy tính dùng hai kí hiệu 0 và 1; nêu được khái niệm bit; biết 1 byte = 8 bit; lấy được ví dụ minh họa đơn giản về biểu diễn thông tin trong máy tính.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ Hoạt động 1.
- Học sinh đọc SGK mục “1. Biểu diễn thông tin trong máy tính”; quan sát hình minh họa.
- Thảo luận nhóm và hoàn thành nhiệm vụ:
- Giải thích: thiết bị điện tử dễ phân biệt hai trạng thái (có/không điện, bật/tắt) → dùng 0 và 1.
- Ghi nhận: bit là đơn vị nhỏ nhất; một nhóm 8 bit tạo thành 1 byte.
- Làm bài tập ngắn: đếm số bit/byte trong ví dụ SGK; nêu ví dụ chữ/số/ảnh đều được mã hóa thành dãy 0, 1.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.
- Ghi chú kiến thức: vì sao dùng 0 và 1; định nghĩa bit; quan hệ 1 byte = 8 bit.
- Đáp án bài tập ngắn liên quan đếm/tính số bit, byte theo ví dụ SGK.
d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên hướng dẫn mở SGK mục 1; phát phiếu câu hỏi; nêu thời gian làm việc.
- Thực hiện: Học sinh đọc – thảo luận nhóm 4; điền phiếu. Giáo viên hỗ trợ nhóm còn nhầm bit với byte.
- Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày; lớp nhận xét, bổ sung.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt kiến thức cốt lõi trên bảng; chuyển sang mục “Đơn vị đo thông tin”.
3. Hoạt động 3: 2. Đơn vị đo thông tin.
Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).
Nội dung SGK: 2. Đơn vị đo thông tin – các đơn vị Byte, KB, MB, GB, TB,… và ước lượng dung lượng thiết bị nhớ thông dụng.
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.
Học sinh nêu được tên và quan hệ độ lớn giữa các đơn vị đo dung lượng thông dụng; ước lượng/so sánh được dung lượng một số tệp và thiết bị nhớ (USB, thẻ nhớ, đĩa quang, ổ cứng,…) theo ví dụ SGK hoặc thực tế.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ các hoạt động trước.
- Học sinh đọc SGK mục “2. Đơn vị đo thông tin”; quan sát bảng đơn vị đo.
- Thảo luận nhóm:
- Ghi nhớ chuỗi đơn vị và quan hệ roughly: 1 KB ≈ 1024 B; 1 MB ≈ 1024 KB; 1 GB ≈ 1024 MB;… (theo cách trình bày của SGK).
- Làm bài tập ước lượng: văn bản, ảnh, bài hát, video thường có dung lượng khoảng bao nhiêu?
- Quan sát nhãn USB/thẻ nhớ/ổ cứng (thật hoặc ảnh): đọc dung lượng; so sánh thiết bị nào lớn hơn.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.
- Bảng/ghi chú các đơn vị đo dung lượng và quan hệ giữa chúng.
- Kết quả bài tập ước lượng và so sánh dung lượng thiết bị nhớ.
d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên nêu yêu cầu đọc mục 2; chiếu bảng đơn vị; phát phiếu ước lượng/so sánh.
- Thực hiện: Học sinh thảo luận nhóm; điền phiếu. Giáo viên hỗ trợ đổi đơn vị và đọc nhãn dung lượng.
- Báo cáo, thảo luận: Các nhóm trình bày; lớp nhận xét chỗ ước lượng hợp lí/chưa hợp lí.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt bảng đơn vị và ý nghĩa thực tiễn của dung lượng; chuyển sang luyện tập.
4. Hoạt động 4: Luyện tập kiến thức đã học
Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học ở các hoạt động bên trên đây vào việc phát triển các kĩ năng gì cho học sinh.
Phần Luyện tập SGK: củng cố kiến thức về bit, byte, đơn vị đo dung lượng và ước lượng khả năng lưu trữ của thiết bị nhớ.
a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học và yêu cầu phát triển các kĩ năng vận dụng kiến thức cho học sinh.
Học sinh vận dụng kiến thức để trả lời đúng câu hỏi về biểu diễn 0–1, bit/byte; thực hiện bài tập đổi/ước lượng đơn vị đo; chọn thiết bị nhớ phù hợp với tình huống đơn giản; phát triển kĩ năng tính toán và lập luận.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung cụ thể của hệ thống câu hỏi, bài tập, bài thực hành, thí nghiệm giao cho học sinh thực hiện.
- Câu hỏi đúng/sai hoặc trắc nghiệm về bit, byte, 0 và 1.
- Bài tập tính/ước lượng: đổi giữa KB, MB, GB ở mức đơn giản; so sánh dung lượng hai tệp/hai thiết bị.
- Tình huống: cần lưu khoảng N ảnh (mỗi ảnh ~X MB) – nên chọn USB dung lượng nào?
c) Sản phẩm: Đáp án, lời giải của các câu hỏi, bài tập; các bài thực hành, thí nghiệm do học sinh thực hiện, viết báo cáo, thuyết trình.
- Phiếu bài tập/lời giải đúng các câu hỏi và bài tập đổi đơn vị, ước lượng.
- Câu trả lời tình huống chọn thiết bị nhớ kèm lí do ngắn.
d) Tổ chức thực hiện: Nêu rõ cách thức giao nhiệm vụ cho học sinh; hướng dẫn hỗ trợ học sinh thực hiện; kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài luyện tập theo mức độ; nêu rõ thời gian làm bài.
- Thực hiện: Học sinh làm cá nhân; có thể trao đổi cặp khi gặp khó. Giáo viên hỗ trợ học sinh yếu về quan hệ đơn vị.
- Báo cáo, thảo luận: Chữa bài trên lớp; nhấn mạnh chỗ hay nhầm (bit/byte; KB/MB/GB).
- Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét mức độ hoàn thành; củng cố kiến thức trọng tâm; giao bài vận dụng.
5. Hoạt động 5: Bài tập thực tiễn phát triển năng lực
Phát triển được năng lực gì của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu của bài tập vận dụng.
Phần Vận dụng: học sinh quan sát thiết bị nhớ/tệp thực tế quanh mình, đọc dung lượng và liên hệ với đơn vị đo đã học.
a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu phát triển năng lực của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn (theo từng bài hoặc nhóm bài có nội dung phù hợp).
Phát triển năng lực sử dụng và quản lí thông tin số: học sinh tự thu thập số liệu dung lượng từ thiết bị/tệp thực tế, ước lượng và trình bày kết quả rõ ràng, trung thực.
b) Nội dung: Mô tả rõ yêu cầu học sinh phát hiện/đề xuất các vấn đề/tình huống trong thực tiễn gắn với nội dung bài học và vận dụng kiến thức mới học để giải quyết.
Học sinh chọn một trong các nhiệm vụ sau (thực hiện ở nhà hoặc ngoài giờ lên lớp):
- Nhiệm vụ 1: Quan sát 1 thiết bị nhớ (USB, thẻ nhớ, điện thoại); ghi dung lượng ghi trên nhãn/trong mục Cài đặt; đổi ra đơn vị gần kề (ví dụ GB → MB) theo mức đã học.
- Nhiệm vụ 2: Chọn 3 tệp khác loại (văn bản, ảnh, âm thanh/video nếu có); ghi dung lượng từng tệp; nhận xét tệp nào lớn hơn và vì sao (theo hiểu biết của em).
- Nhiệm vụ 3: Tình huống: cần lưu bài thuyết trình + khoảng 20 ảnh cho dự án lớp – đề xuất thiết bị/dung lượng phù hợp và giải thích.
c) Sản phẩm: Nêu rõ yêu cầu về nội dung và hình thức báo cáo phát hiện và giải quyết tình huống/vấn đề trong thực tiễn.
- Báo cáo ngắn (1 trang giấy hoặc 5–8 câu): nêu đối tượng quan sát; số liệu dung lượng; nhận xét/đề xuất.
- Hình thức: viết tay hoặc đánh máy; có thể kèm ảnh nhãn thiết bị hoặc ảnh màn hình thông tin tệp (nếu có).
d) Tổ chức thực hiện: Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp báo cáo để trao đổi, chia sẻ và đánh giá vào các thời điểm phù hợp trong kế hoạch giáo dục môn học/hoạt động giáo dục của giáo viên.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài vận dụng cuối tiết; nêu tiêu chí đánh giá (đúng đơn vị, số liệu thực tế, lập luận rõ, trung thực).
- Thực hiện: Học sinh làm ngoài giờ; giáo viên sẵn sàng giải đáp thắc mắc qua nhóm lớp/tiết học sau.
- Báo cáo, thảo luận: Thu sản phẩm vào tiết sau hoặc tiết gần nhất; chọn 3–5 bài tiêu biểu để chia sẻ trước lớp.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét theo tiêu chí; khen ngợi ví dụ thực tế hay; định hướng liên hệ sang các bài sau về mạng và trao đổi thông tin.