Kế hoạch bài dạy

Trường: ...
Tổ: ...
Họ và tên giáo viên: ...
TÊN BÀI DẠY: BÀI 2: XỬ LÍ THÔNG TIN
Môn học: Tin học; lớp: 6
Thời gian thực hiện: 2 (số tiết)

I. Mục tiêu

1. Về kiến thức: Nêu cụ thể nội dung kiến thức học sinh cần học trong bài theo yêu cầu cần đạt của nội dung giáo dục/chủ đề tương ứng trong chương trình môn học/hoạt động giáo dục.

  • Nêu được các hoạt động cơ bản trong quá trình xử lí thông tin của con người: thu nhận, lưu trữ, xử lí và truyền thông tin.
  • Nhận biết và lấy được ví dụ về từng hoạt động xử lí thông tin trong tình huống thực tế hàng ngày.
  • Nêu được máy tính là thiết bị xử lí thông tin; mô tả được sơ đồ xử lí thông tin trong máy tính (đầu vào – xử lí/lưu trữ – đầu ra) và vai trò của chương trình.
  • Nêu được ví dụ minh họa máy tính giúp xử lí thông tin nhanh, hiệu quả hơn so với làm thủ công.

2. Về năng lực: Nêu cụ thể yêu cầu học sinh làm được gì (biểu hiện cụ thể của năng lực chung và năng lực đặc thù môn học cần phát triển) trong hoạt động học để chiếm lĩnh và vận dụng kiến thức theo yêu cầu cần đạt của chương trình môn học/hoạt động giáo dục.

Năng lực đặc thù (Tin học):

  • Phân loại được các hành động trong tình huống theo bốn hoạt động: thu nhận, lưu trữ, xử lí, truyền thông tin.
  • Mô tả được quá trình xử lí thông tin của con người và của máy tính bằng sơ đồ/ví dụ cụ thể.
  • So sánh được hiệu quả khi có và không có máy tính hỗ trợ xử lí thông tin trong tình huống đơn giản.

Năng lực chung:

  • Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm, trình bày sơ đồ/mô tả quá trình xử lí thông tin rõ ràng, mạch lạc.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích tình huống thực tế; đề xuất cách xử lí thông tin phù hợp để đạt kết quả mong muốn.
  • Tự chủ và tự học: Tự hoàn thành bài luyện tập và bài vận dụng ngoài lớp.

3. Về phẩm chất: Nêu cụ thể yêu cầu về hành vi, thái độ (biểu hiện cụ thể của phẩm chất cần phát triển gắn với nội dung bài dạy) của học sinh trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập và vận dụng kiến thức vào cuộc sống.

  • Trách nhiệm: Thực hiện đúng nhiệm vụ; cẩn thận khi quan sát, mô tả các bước xử lí thông tin.
  • Chăm chỉ: Tích cực tham gia hoạt động nhóm, hoàn thành bài luyện tập và vận dụng.
  • Trung thực: Ghi nhận đúng dữ liệu đầu vào và kết quả đầu ra; không suy diễn sai lệch khi mô tả quá trình xử lí.

4. Về năng lực số: Nêu cụ thể năng lực số mà học sinh cần đạt được trong bài học, quy định trong khung năng lực số.

  • Hiểu biết số: Hiểu máy tính là thiết bị xử lí thông tin theo mô hình đầu vào – xử lí – đầu ra.
  • Sử dụng công cụ số: Nhận biết một số thiết bị đầu vào/đầu ra và phần mềm hỗ trợ xử lí thông tin ở mức cơ bản (bàn phím, chuột, màn hình, loa; phần mềm soạn thảo, máy tính bỏ túi,…).
  • Giải quyết vấn đề bằng công cụ số (mức khởi đầu): Liên hệ được nhiệm vụ thực tế với việc dùng máy tính để xử lí thông tin nhanh, chính xác hơn.

II. Thiết bị dạy học và học liệu

Nêu cụ thể các thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng trong bài dạy để tổ chức cho học sinh hoạt động nhằm đạt được mục tiêu, yêu cầu của bài dạy (muốn hình thành phẩm chất, năng lực nào thì hoạt động học phải tương ứng và phù hợp).

  • Sách giáo khoa Tin học 6 (Chủ đề 1 – Bài 2: Xử lí thông tin).
  • Máy tính/máy chiếu để trình chiếu sơ đồ xử lí thông tin của con người và của máy tính.
  • Phiếu học tập: phân loại bốn hoạt động; câu hỏi/trắc nghiệm về máy tính; phiếu so sánh có/không có máy tính.
  • Minh họa thực tế (nếu có): máy tính, bàn phím, chuột; phần mềm đơn giản (Notepad, Calculator,…).
  • Bảng nhóm, bút viết để học sinh trình bày sơ đồ/kết quả thảo luận.

III. Tiến trình dạy học

1. Hoạt động 1: Mở đầu/Khởi động

Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động)

Hoạt động khởi động gắn tình huống SGK (ví dụ câu chuyện xem bóng đá/sút phạt đền): giúp học sinh nhận ra bộ não con người cũng đang xử lí thông tin qua các hoạt động thu nhận – lưu trữ – xử lí – truyền.

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh xác định được vấn đề/nhiệm vụ cụ thể cần giải quyết trong bài học hoặc xác định rõ cách thức giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ trong các hoạt động tiếp theo của bài học.

Giúp học sinh xác định được vấn đề học tập: Trong tình huống đời sống (quan sát, suy nghĩ, quyết định, trao đổi), con người đã thực hiện những hoạt động nào với thông tin? Từ đó nêu nhiệm vụ bài học: tìm hiểu xử lí thông tin và xử lí thông tin trong máy tính.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể mà học sinh phải thực hiện (xử lí tình huống, câu hỏi, bài tập, thí nghiệm, thực hành…) để xác định vấn đề cần giải quyết/nhiệm vụ học tập cần thực hiện và đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề/cách thức thực hiện nhiệm vụ.

Giáo viên kể/chiếu tình huống mở đầu SGK (ví dụ xem trận bóng, cầu thủ sút phạt đền ghi bàn) hoặc tình huống tương đương gần gũi.

Học sinh thảo luận theo cặp theo gợi ý:

  • Nhân vật (cầu thủ/em) nhìn thấy, nghe thấy những gì?
  • Nhân vật nhớ/biết sẵn điều gì liên quan?
  • Nhân vật suy nghĩ, quyết định thế nào?
  • Nhân vật thể hiện/truyền đạt kết quả ra sao (hành động, lời nói,…)?

Học sinh đề xuất: cần học các hoạt động cơ bản khi xử lí thông tin và cách máy tính hỗ trợ xử lí thông tin.

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể yêu cầu về nội dung và hình thức của sản phẩm hoạt động theo nội dung yêu cầu/nhiệm vụ mà học sinh phải hoàn thành: kết quả xử lí tình huống; đáp án của câu hỏi, bài tập; kết quả thí nghiệm, thực hành; trình bày, mô tả được vấn đề cần giải quyết hoặc nhiệm vụ học tập phải thực hiện tiếp theo và đề xuất giải pháp thực hiện.

  • Trả lời miệng/phiếu ngắn theo các câu hỏi tình huống khởi động.
  • Nêu được vấn đề cần học: quá trình xử lí thông tin gồm nhiều hoạt động; máy tính cũng xử lí thông tin.

d) Tổ chức thực hiện: Trình bày cụ thể các bước tổ chức hoạt động học cho học sinh từ chuyển giao nhiệm vụ, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua sản phẩm học tập.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên nêu/chiếu tình huống; nêu câu hỏi định hướng trên bảng hoặc phiếu.
  • Thực hiện: Học sinh làm việc theo cặp 2–3 phút. Giáo viên gợi ý tách các hành động liên quan đến thông tin, tránh chỉ kể lại câu chuyện.
  • Báo cáo, thảo luận: 2–3 cặp trình bày; lớp nhận xét, bổ sung.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt: con người đang xử lí thông tin qua nhiều hoạt động. Nêu nhiệm vụ bài học và chuyển sang Hoạt động 2.

2. Hoạt động 2: 1. Xử lí thông tin.

Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1 (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).

Nội dung SGK: 1. Xử lí thông tin – bốn hoạt động cơ bản (thu nhận, lưu trữ, xử lí, truyền) và sơ đồ xử lí thông tin của con người.

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1.

Học sinh nêu được bốn hoạt động cơ bản trong quá trình xử lí thông tin; nhận biết và lấy được ví dụ minh họa cho từng hoạt động; hoàn thành được bài tập phân loại tình huống theo bốn hoạt động.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ Hoạt động 1.

  • Học sinh đọc SGK mục “1. Xử lí thông tin”; quan sát Hình sơ đồ xử lí thông tin của con người.
  • Thảo luận nhóm và hoàn thành nhiệm vụ:
    • Ghi nhận bốn hoạt động: thu nhận, lưu trữ, xử lí, truyền thông tin.
    • Giải thích ngắn ý nghĩa từng hoạt động bằng ví dụ từ tình huống mở đầu hoặc đời sống.
    • Làm bài tập phân loại các tình huống hằng ngày theo đúng hoạt động tương ứng.

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.

  • Ghi chú kiến thức: liệt kê và giải thích ngắn bốn hoạt động xử lí thông tin; phác sơ đồ theo SGK.
  • Kết quả bài phân loại tình huống đúng theo từng hoạt động.

d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên hướng dẫn mở SGK mục 1; phát phiếu phân loại; nêu thời gian và tiêu chí hoàn thành.
  • Thực hiện: Học sinh đọc – thảo luận nhóm 4; điền phiếu. Giáo viên hỗ trợ nhóm còn nhầm giữa “xử lí” và “truyền”, hoặc “thu nhận” và “lưu trữ”.
  • Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày định nghĩa/ví dụ từng hoạt động; lớp nhận xét.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt bốn hoạt động và sơ đồ trên bảng; chuyển sang mục “Xử lí thông tin trong máy tính”.

3. Hoạt động 3: 2. Xử lí thông tin trong máy tính.

Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).

Nội dung SGK: 2. Xử lí thông tin trong máy tính – sơ đồ xử lí thông tin của máy tính, các thành phần liên quan và so sánh hiệu quả khi có/không có máy tính.

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.

Học sinh mô tả được sơ đồ xử lí thông tin trong máy tính; nhận biết được các thành phần cơ bản tham gia quá trình (thiết bị vào, bộ xử lí/bộ nhớ, thiết bị ra, chương trình); nêu được ví dụ máy tính hỗ trợ xử lí thông tin hiệu quả hơn.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ các hoạt động trước.

  • Học sinh đọc SGK mục “2. Xử lí thông tin trong máy tính”; quan sát Hình sơ đồ xử lí thông tin của máy tính.
  • Thảo luận nhóm:
    • Chỉ ra tương ứng: thông tin/dữ liệu đầu vào; quá trình xử lí và lưu trữ; thông tin đầu ra.
    • Trả lời câu hỏi/trắc nghiệm về thành phần và vai trò bộ nhớ/chương trình (theo SGK).
    • Hoạt động so sánh: cùng một nhiệm vụ khi làm bằng tay và khi dùng máy tính – hiệu quả khác nhau thế nào?
  • Quan sát minh họa thao tác mẫu của giáo viên (nếu có điều kiện): Calculator, soạn văn bản, mở ảnh,…

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.

  • Ghi chú/sơ đồ: quá trình xử lí thông tin trong máy tính và các thành phần chính.
  • Đáp án câu hỏi/trắc nghiệm liên quan; nhận xét ngắn về hiệu quả khi có máy tính hỗ trợ.

d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên nêu yêu cầu đọc mục 2; chiếu sơ đồ máy tính; phát phiếu câu hỏi/so sánh.
  • Thực hiện: Học sinh quan sát – thảo luận nhóm; làm phiếu. Giáo viên hỗ trợ nhận biết thiết bị vào/ra và vai trò chương trình.
  • Báo cáo, thảo luận: Các nhóm trình bày sơ đồ và kết quả so sánh; lớp bổ sung.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt: máy tính là công cụ xử lí thông tin hữu ích; chuyển sang luyện tập.

4. Hoạt động 4: Luyện tập kiến thức đã học

Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học ở các hoạt động bên trên đây vào việc phát triển các kĩ năng gì cho học sinh.

Phần Luyện tập SGK: củng cố nhận biết bốn hoạt động xử lí thông tin; phân tích tình huống và sơ đồ xử lí thông tin của máy tính.

a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học và yêu cầu phát triển các kĩ năng vận dụng kiến thức cho học sinh.

Học sinh vận dụng kiến thức để phân loại đúng các hoạt động xử lí thông tin; mô tả được ví dụ xử lí thông tin trong máy tính; phát triển kĩ năng phân tích, lập luận và trình bày theo sơ đồ.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung cụ thể của hệ thống câu hỏi, bài tập, bài thực hành, thí nghiệm giao cho học sinh thực hiện.

  • Bài tập phân loại: cho các tình huống – xác định thuộc hoạt động thu nhận / lưu trữ / xử lí / truyền thông tin.
  • Bài tập mô tả sơ đồ: với một nhiệm vụ trên máy tính, chỉ ra đầu vào, quá trình xử lí/lưu trữ, đầu ra.
  • Câu hỏi củng cố: Vì sao máy tính là công cụ hữu ích trong xử lí thông tin? Em hãy lấy ví dụ minh họa.

c) Sản phẩm: Đáp án, lời giải của các câu hỏi, bài tập; các bài thực hành, thí nghiệm do học sinh thực hiện, viết báo cáo, thuyết trình.

  • Phiếu bài tập/lời giải đúng các câu điền sơ đồ và phân loại.
  • Câu trả lời miệng hoặc viết nêu được ví dụ máy tính xử lí thông tin.

d) Tổ chức thực hiện: Nêu rõ cách thức giao nhiệm vụ cho học sinh; hướng dẫn hỗ trợ học sinh thực hiện; kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài luyện tập theo mức độ; nêu rõ thời gian làm bài.
  • Thực hiện: Học sinh làm cá nhân; có thể trao đổi cặp khi gặp khó. Giáo viên hỗ trợ học sinh yếu phân biệt bốn hoạt động.
  • Báo cáo, thảo luận: Chữa bài trên lớp; gọi nhiều học sinh trả lời xen kẽ; nhấn mạnh chỗ hay nhầm.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét mức độ hoàn thành; củng cố lại bốn hoạt động và sơ đồ máy tính; giao định hướng sang bài vận dụng.

5. Hoạt động 5: Bài tập thực tiễn phát triển năng lực

Phát triển được năng lực gì của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu của bài tập vận dụng.

Phần Vận dụng: học sinh quan sát tình huống thực tế (ở nhà, trường, khi dùng máy tính/điện thoại), mô tả quá trình xử lí thông tin theo mô hình đã học.

a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu phát triển năng lực của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn (theo từng bài hoặc nhóm bài có nội dung phù hợp).

Phát triển năng lực phân tích và giải quyết vấn đề gắn với Tin học: học sinh tự phát hiện tình huống thực tiễn, nhận diện các hoạt động xử lí thông tin (của người hoặc máy tính) và trình bày sản phẩm rõ ràng, trung thực.

b) Nội dung: Mô tả rõ yêu cầu học sinh phát hiện/đề xuất các vấn đề/tình huống trong thực tiễn gắn với nội dung bài học và vận dụng kiến thức mới học để giải quyết.

Học sinh chọn một trong các nhiệm vụ sau (thực hiện ở nhà hoặc ngoài giờ lên lớp):

  • Nhiệm vụ 1: Quan sát một việc em thường làm trong ngày; chỉ ra các hoạt động thu nhận, lưu trữ, xử lí, truyền thông tin (có thể không đủ cả bốn).
  • Nhiệm vụ 2: Chọn một thao tác trên máy tính/điện thoại (gửi tin nhắn, xem video, dùng máy tính bỏ túi/phần mềm tính toán, soạn văn bản); vẽ sơ đồ đầu vào – xử lí/lưu trữ – đầu ra.
  • Nhiệm vụ 3: So sánh ngắn một nhiệm vụ khi làm bằng tay và khi dùng máy tính: ưu điểm của từng cách.

c) Sản phẩm: Nêu rõ yêu cầu về nội dung và hình thức báo cáo phát hiện và giải quyết tình huống/vấn đề trong thực tiễn.

  • Báo cáo ngắn (1 trang giấy hoặc 5–8 câu): nêu tình huống; sơ đồ 3 bước; kết luận/ý nghĩa.
  • Hình thức: viết tay hoặc đánh máy; có thể kèm ảnh minh họa thao tác trên thiết bị (nếu có).

d) Tổ chức thực hiện: Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp báo cáo để trao đổi, chia sẻ và đánh giá vào các thời điểm phù hợp trong kế hoạch giáo dục môn học/hoạt động giáo dục của giáo viên.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài vận dụng cuối tiết; nêu tiêu chí đánh giá (đúng bốn hoạt động hoặc sơ đồ máy tính, ví dụ thực tế, trình bày rõ, trung thực).
  • Thực hiện: Học sinh làm ngoài giờ; giáo viên sẵn sàng giải đáp thắc mắc qua nhóm lớp/tiết học sau.
  • Báo cáo, thảo luận: Thu sản phẩm vào tiết sau hoặc tiết gần nhất; chọn 3–5 bài tiêu biểu để chia sẻ trước lớp.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét theo tiêu chí; khen ngợi ví dụ thực tế hay; định hướng liên hệ sang các bài sau về thông tin trong máy tính/mạng.