Kế hoạch bài dạy

Trường: ...
Tổ: ...
Họ và tên giáo viên: ...
TÊN BÀI DẠY: BÀI 16: CÁC CẤU TRÚC ĐIỀU KHIỂN
Môn học: Tin học; lớp: 6
Thời gian thực hiện: 2 (số tiết)

I. Mục tiêu

1. Về kiến thức: Nêu cụ thể nội dung kiến thức học sinh cần học trong bài theo yêu cầu cần đạt của nội dung giáo dục/chủ đề tương ứng trong chương trình môn học/hoạt động giáo dục.

  • Nêu được khái niệm cấu trúc điều khiển trong thuật toán/chương trình (các cấu trúc dùng để quy định thứ tự thực hiện các bước).
  • Nêu được đặc điểm và nhận biết được cấu trúc tuần tự và cấu trúc rẽ nhánh (có điều kiện để chọn hướng thực hiện).
  • Nêu được đặc điểm và nhận biết được cấu trúc lặp (lặp lại các bước khi còn thỏa điều kiện hoặc theo số lần xác định – theo SGK).
  • Nhận diện được trong ví dụ gần gũi đâu là tuần tự, rẽ nhánh hay lặp; viết được thuật toán đơn giản có sử dụng các cấu trúc trên.

2. Về năng lực: Nêu cụ thể yêu cầu học sinh làm được gì (biểu hiện cụ thể của năng lực chung và năng lực đặc thù môn học cần phát triển) trong hoạt động học để chiếm lĩnh và vận dụng kiến thức theo yêu cầu cần đạt của chương trình môn học/hoạt động giáo dục.

Năng lực đặc thù (Tin học):

  • Phân tích được tình huống và chọn cấu trúc điều khiển phù hợp (tuần tự, rẽ nhánh, lặp).
  • Mô tả được thuật toán có điều kiện và thuật toán có lặp bằng lời hoặc bằng các bước đánh số.
  • “Chạy thử” được thuật toán với dữ liệu ví dụ để kiểm tra hướng rẽ nhánh/số lần lặp.

Năng lực chung:

  • Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để phân loại cấu trúc; trình bày thuật toán rõ ràng.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xác định khi nào cần so sánh điều kiện, khi nào cần lặp lại thao tác.
  • Tự chủ và tự học: Tự hoàn thành bài luyện tập và bài vận dụng ngoài lớp.

3. Về phẩm chất: Nêu cụ thể yêu cầu về hành vi, thái độ (biểu hiện cụ thể của phẩm chất cần phát triển gắn với nội dung bài dạy) của học sinh trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập và vận dụng kiến thức vào cuộc sống.

  • Trách nhiệm: Viết điều kiện và các bước cẩn thận; kiểm tra thuật toán trước khi trình bày.
  • Chăm chỉ: Tích cực tham gia phân loại ví dụ và luyện viết thuật toán.
  • Trung thực: Tự suy nghĩ lời giải; ghi rõ dữ liệu đã dùng để chạy thử.

4. Về năng lực số: Nêu cụ thể năng lực số mà học sinh cần đạt được trong bài học, quy định trong khung năng lực số.

  • Hiểu biết số: Hiểu rằng máy tính thực hiện lệnh theo cấu trúc tuần tự, rẽ nhánh và lặp.
  • Giải quyết vấn đề bằng tư duy tính toán (mức khởi đầu): Phân biệt luồng điều khiển; thiết kế quy trình có điều kiện và lặp đơn giản.
  • Sáng tạo nội dung số (mức khởi đầu): Viết thuật toán có cấu trúc điều khiển dưới dạng văn bản có thứ tự bước.

II. Thiết bị dạy học và học liệu

Nêu cụ thể các thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng trong bài dạy để tổ chức cho học sinh hoạt động nhằm đạt được mục tiêu, yêu cầu của bài dạy (muốn hình thành phẩm chất, năng lực nào thì hoạt động học phải tương ứng và phù hợp).

  • Sách giáo khoa Tin học 6 (Chủ đề thuật toán – Bài 16: Các cấu trúc điều khiển).
  • Máy chiếu để trình chiếu sơ đồ/ví dụ tuần tự, rẽ nhánh, lặp.
  • Phiếu học tập: phân loại cấu trúc; viết thuật toán có điều kiện và có lặp.
  • Thẻ tình huống đời sống (đi học khi trời mưa/không mưa; kiểm tra mật khẩu; xếp hàng mua vé; đếm lần nhảy dây,…).
  • Bảng nhóm, bút màu để học sinh vẽ/viết luồng các bước.

III. Tiến trình dạy học

1. Hoạt động 1: Mở đầu/Khởi động

Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động)

Hoạt động khởi động: từ các tình huống “làm lần lượt”, “nếu… thì…”, “làm lại nhiều lần” – đặt vấn đề về các cấu trúc điều khiển trong thuật toán.

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh xác định được vấn đề/nhiệm vụ cụ thể cần giải quyết trong bài học hoặc xác định rõ cách thức giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ trong các hoạt động tiếp theo của bài học.

Giúp học sinh xác định được vấn đề học tập: Trong thuật toán, các bước không chỉ luôn đi thẳng một đường; khi nào cần chọn hướng theo điều kiện, khi nào cần lặp lại thao tác? Cần học các cấu trúc điều khiển nào để mô tả đúng các tình huống đó?

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể mà học sinh phải thực hiện (xử lí tình huống, câu hỏi, bài tập, thí nghiệm, thực hành…) để xác định vấn đề cần giải quyết/nhiệm vụ học tập cần thực hiện và đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề/cách thức thực hiện nhiệm vụ.

Giáo viên nêu 3 tình huống ngắn, ví dụ:

  • Rửa tay → lấy khăn → lau tay (làm lần lượt).
  • Nếu trời mưa thì mang áo mưa, không thì không cần.
  • Nhảy dây cho đến khi đủ 20 cái.

Học sinh thảo luận theo cặp: Ba tình huống trên giống và khác nhau ở chỗ nào? Em đoán “cấu trúc điều khiển” dùng để làm gì?

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể yêu cầu về nội dung và hình thức của sản phẩm hoạt động theo nội dung yêu cầu/nhiệm vụ mà học sinh phải hoàn thành: kết quả xử lí tình huống; đáp án của câu hỏi, bài tập; kết quả thí nghiệm, thực hành; trình bày, mô tả được vấn đề cần giải quyết hoặc nhiệm vụ học tập phải thực hiện tiếp theo và đề xuất giải pháp thực hiện.

  • Nhận xét miệng/phiếu ngắn về sự khác nhau giữa ba tình huống.
  • Nêu được nhiệm vụ bài học: tìm hiểu cấu trúc tuần tự, rẽ nhánh và cấu trúc lặp.

d) Tổ chức thực hiện: Trình bày cụ thể các bước tổ chức hoạt động học cho học sinh từ chuyển giao nhiệm vụ, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua sản phẩm học tập.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên nêu 3 tình huống; ghi câu hỏi định hướng.
  • Thực hiện: Học sinh trao đổi theo cặp 2–3 phút.
  • Báo cáo, thảo luận: 2–3 cặp chia sẻ; lớp bổ sung.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt vấn đề cần học và chuyển sang Hoạt động 2.

2. Hoạt động 2: 1. Cấu trúc tuần tự, cấu trúc rẽ nhánh.

Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1 (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).

Nội dung SGK: 1. Cấu trúc tuần tự, cấu trúc rẽ nhánh – đặc điểm, ví dụ minh họa và cách mô tả trong thuật toán.

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1.

Học sinh nêu được đặc điểm của cấu trúc tuần tự và cấu trúc rẽ nhánh; nhận biết được ví dụ thuộc từng cấu trúc; viết được đoạn thuật toán đơn giản có “Nếu … thì … / ngược lại …” (theo SGK).

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ Hoạt động 1.

  • Học sinh đọc SGK mục “1. Cấu trúc tuần tự, cấu trúc rẽ nhánh”.
  • Thảo luận nhóm:
    • Ghi đặc điểm: tuần tự (các bước thực hiện lần lượt); rẽ nhánh (có điều kiện để chọn một trong các hướng).
    • Phân loại thẻ tình huống: tuần tự hay rẽ nhánh?
    • Viết thuật toán ngắn có rẽ nhánh (ví dụ: so sánh hai số; quyết định mang ô khi trời mưa; kiểm tra điểm đạt/không đạt,… theo SGK).

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.

  • Ghi chú đặc điểm cấu trúc tuần tự và rẽ nhánh.
  • Kết quả phân loại thẻ tình huống và phiếu thuật toán có điều kiện.

d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên hướng dẫn mở SGK mục 1; phát thẻ tình huống và phiếu viết thuật toán.
  • Thực hiện: Học sinh đọc – thảo luận – phân loại – viết. Giáo viên hỗ trợ diễn đạt điều kiện rõ ràng.
  • Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày; lớp nhận xét điều kiện còn mơ hồ.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt hai cấu trúc; chuyển sang cấu trúc lặp.

3. Hoạt động 3: 2. Cấu trúc lặp.

Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).

Nội dung SGK: 2. Cấu trúc lặp – đặc điểm, khi nào dùng lặp, ví dụ và cách mô tả trong thuật toán.

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.

Học sinh nêu được đặc điểm của cấu trúc lặp; phân biệt được tình huống cần lặp với tuần tự/rẽ nhánh; viết được thuật toán đơn giản có lặp và chạy thử để đếm số lần thực hiện (theo mức SGK).

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ các hoạt động trước.

  • Học sinh đọc SGK mục “2. Cấu trúc lặp”; quan sát ví dụ.
  • Thảo luận và thực hành:
    • Ghi đặc điểm: một nhóm bước được thực hiện lại khi còn thỏa điều kiện hoặc theo số lần cho trước.
    • So sánh nhanh 3 loại cấu trúc bằng bảng nhóm (ví dụ ngắn cho mỗi loại).
    • Viết thuật toán có lặp (ví dụ: đọc N trang sách; cộng dồn N số; làm bài tập đến khi hoàn thành,… theo SGK); chạy thử với một giá trị N cụ thể.

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.

  • Ghi chú đặc điểm cấu trúc lặp và bảng so sánh 3 cấu trúc.
  • Phiếu thuật toán có lặp kèm kết quả chạy thử.

d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên nêu yêu cầu đọc mục 2; phát phiếu bài toán có lặp; nêu tiêu chí (điều kiện dừng/số lần rõ ràng).
  • Thực hiện: Học sinh thảo luận – viết – chạy thử. Giáo viên lưu ý tránh “lặp vô hạn” do thiếu điều kiện dừng.
  • Báo cáo, thảo luận: 2–3 nhóm trình bày; lớp nhận xét và chỉnh sửa.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt cấu trúc lặp và mối liên hệ với tuần tự, rẽ nhánh; chuyển sang luyện tập.

4. Hoạt động 4: Luyện tập kiến thức đã học

Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học ở các hoạt động bên trên đây vào việc phát triển các kĩ năng gì cho học sinh.

Phần Luyện tập SGK: củng cố nhận biết cấu trúc tuần tự, rẽ nhánh, lặp và kĩ năng viết thuật toán đơn giản có các cấu trúc điều khiển.

a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học và yêu cầu phát triển các kĩ năng vận dụng kiến thức cho học sinh.

Học sinh vận dụng kiến thức để phân loại đúng cấu trúc điều khiển, viết/sửa thuật toán có điều kiện hoặc lặp; phát triển kĩ năng đọc hiểu luồng thực hiện và diễn đạt bước rõ ràng.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung cụ thể của hệ thống câu hỏi, bài tập, bài thực hành, thí nghiệm giao cho học sinh thực hiện.

  • Câu hỏi nhận diện: đoạn thuật toán thuộc cấu trúc nào?
  • Bài tập điền điều kiện / sắp xếp đúng thứ tự các bước có rẽ nhánh hoặc lặp.
  • Bài tập viết thuật toán ngắn (vừa có điều kiện, vừa có lặp nếu SGK yêu cầu mức phù hợp) và chạy thử với 1–2 bộ dữ liệu.

c) Sản phẩm: Đáp án, lời giải của các câu hỏi, bài tập; các bài thực hành, thí nghiệm do học sinh thực hiện, viết báo cáo, thuyết trình.

  • Phiếu bài tập/lời giải đúng.
  • Thuật toán ngắn đã viết kèm kết quả chạy thử.

d) Tổ chức thực hiện: Nêu rõ cách thức giao nhiệm vụ cho học sinh; hướng dẫn hỗ trợ học sinh thực hiện; kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài luyện tập; nêu thời gian.
  • Thực hiện: Học sinh làm cá nhân; hỗ trợ khi cần.
  • Báo cáo, thảo luận: Chữa bài trên lớp; nhấn mạnh chỗ nhầm giữa rẽ nhánh và lặp.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên củng cố kiến thức trọng tâm; giao bài vận dụng.

5. Hoạt động 5: Bài tập thực tiễn phát triển năng lực

Phát triển được năng lực gì của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu của bài tập vận dụng.

Phần Vận dụng: học sinh chọn tình huống thực tế và mô tả thành thuật toán có sử dụng phù hợp cấu trúc tuần tự, rẽ nhánh và/hoặc lặp.

a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu phát triển năng lực của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn (theo từng bài hoặc nhóm bài có nội dung phù hợp).

Phát triển năng lực giải quyết vấn đề bằng tư duy điều khiển: học sinh tự phân tích tình huống thực tế, chọn cấu trúc phù hợp, viết thuật toán rõ ràng, chạy thử và trình bày sản phẩm trung thực.

b) Nội dung: Mô tả rõ yêu cầu học sinh phát hiện/đề xuất các vấn đề/tình huống trong thực tiễn gắn với nội dung bài học và vận dụng kiến thức mới học để giải quyết.

Học sinh chọn một trong các nhiệm vụ sau (thực hiện ở nhà hoặc ngoài giờ lên lớp):

  • Nhiệm vụ 1: Viết thuật toán “Quyết định mặc gì khi đi học” (có rẽ nhánh theo thời tiết hoặc nhiệt độ) bằng các bước đánh số.
  • Nhiệm vụ 2: Viết thuật toán “Làm bài tập đến khi xong N bài” hoặc “Tập thể dục N lần” (có cấu trúc lặp); chạy thử với một giá trị N.
  • Nhiệm vụ 3: Quan sát một quy trình ở gia đình/trường (nấu mì, xếp hàng, làm việc nhà,…); chỉ rõ chỗ nào tuần tự, chỗ nào rẽ nhánh, chỗ nào lặp; viết lại thuật toán cho rõ.

c) Sản phẩm: Nêu rõ yêu cầu về nội dung và hình thức báo cáo phát hiện và giải quyết tình huống/vấn đề trong thực tiễn.

  • Báo cáo ngắn: nêu tình huống, thuật toán, chỉ rõ loại cấu trúc đã dùng, kết quả chạy thử/nhận xét.
  • Hình thức: viết tay hoặc đánh máy (1 trang).

d) Tổ chức thực hiện: Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp báo cáo để trao đổi, chia sẻ và đánh giá vào các thời điểm phù hợp trong kế hoạch giáo dục môn học/hoạt động giáo dục của giáo viên.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài vận dụng; nêu tiêu chí (đúng cấu trúc, điều kiện rõ, có chạy thử).
  • Thực hiện: Học sinh làm ngoài giờ.
  • Báo cáo, thảo luận: Thu sản phẩm vào tiết sau; chọn một số thuật toán tiêu biểu để chia sẻ trước lớp.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét; định hướng liên hệ sang bài lập trình/chương trình máy tính (nếu có trong chủ đề tiếp theo).