I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
Nêu cụ thể nội dung kiến thức học sinh cần học trong bài theo yêu cầu cần đạt của nội dung giáo dục/chủ đề tương ứng trong chương trình môn học/hoạt động giáo dục.
- Nêu được thuật toán là gì (dãy các bước rõ ràng, tuần tự để giải quyết một vấn đề hoặc thực hiện một công việc).
- Nêu được một số đặc điểm cơ bản của thuật toán (ró ràng, chính xác, có đầu vào–đầu ra, dừng được,… theo SGK).
- Nêu được các cách mô tả thuật toán phổ biến ở mức độ lớp 6 (bằng lời, bằng danh sách các bước có đánh số; sơ đồ/khối nếu SGK đề cập).
- Nhận biết và viết được thuật toán đơn giản cho bài toán gần gũi (tính toán nhỏ, quy trình đời sống, tìm giá trị,…).
2. Về năng lực:
Nêu cụ thể yêu cầu học sinh làm được gì (biểu hiện cụ thể của năng lực chung và năng lực đặc thù môn học cần phát triển) trong hoạt động học để chiếm lĩnh và vận dụng kiến thức theo yêu cầu cần đạt của chương trình môn học/hoạt động giáo dục.
Năng lực đặc thù (Tin học):
- Phân tích được một công việc thành các bước thực hiện có thứ tự.
- Mô tả được thuật toán đơn giản bằng lời hoặc bằng danh sách các bước.
- Kiểm tra được thuật toán bằng cách “chạy thử” với dữ liệu ví dụ (theo dõi từng bước).
Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thống nhất các bước; trình bày thuật toán rõ ràng.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xác định mục tiêu bài toán; đề xuất và tinh chỉnh các bước giải.
- Tự chủ và tự học: Tự hoàn thành bài luyện tập và bài vận dụng ngoài lớp.
3. Về phẩm chất:
Nêu cụ thể yêu cầu về hành vi, thái độ (biểu hiện cụ thể của phẩm chất cần phát triển gắn với nội dung bài dạy) của học sinh trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập và vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
- Trách nhiệm: Viết các bước cẩn thận, đủ và đúng thứ tự; lắng nghe góp ý của bạn.
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia hoạt động phân tích bài toán và luyện tập.
- Trung thực: Tự suy nghĩ thuật toán; ghi rõ đã “chạy thử” với dữ liệu nào.
4. Về năng lực số:
Nêu cụ thể năng lực số mà học sinh cần đạt được trong bài học, quy định trong khung năng lực số.
- Hiểu biết số: Hiểu thuật toán là nền tảng để máy tính/thực hiện chương trình theo các bước xác định.
- Giải quyết vấn đề bằng tư duy tính toán (mức khởi đầu): Phân rã vấn đề thành các bước; mô tả quy trình giải quyết.
- Sáng tạo nội dung số (mức khởi đầu): Viết/mô tả thuật toán đơn giản dưới dạng văn bản có cấu trúc.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
Nêu cụ thể các thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng trong bài dạy để tổ chức cho học sinh hoạt động nhằm đạt được mục tiêu, yêu cầu của bài dạy (muốn hình thành phẩm chất, năng lực nào thì hoạt động học phải tương ứng và phù hợp).
- Sách giáo khoa Tin học 6 (Chủ đề về thuật toán/giải quyết vấn đề – Bài 15: Thuật toán).
- Máy chiếu để trình chiếu ví dụ thuật toán và các cách mô tả.
- Phiếu học tập: nhận biết thuật toán; đặc điểm; mô tả thuật toán bằng lời/bằng bước đánh số.
- Thẻ tình huống gần gũi (pha trà, đến trường, tính điểm trung bình, đổi tiền,…).
- Bảng nhóm, bút viết để học sinh trình bày các bước thuật toán.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu/Khởi động
Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động)
Hoạt động khởi động: từ một công việc quen thuộc cần làm theo đúng thứ tự các bước – đặt vấn đề về thuật toán và cách mô tả thuật toán.
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh xác định được vấn đề/nhiệm vụ cụ thể cần giải quyết trong bài học hoặc xác định rõ cách thức giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ trong các hoạt động tiếp theo của bài học.
Giúp học sinh xác định được vấn đề học tập: Muốn hoàn thành một việc đúng và đủ, cần những bước nào và theo thứ tự ra sao? Làm thế nào để mô tả các bước đó để người khác/máy tính hiểu và thực hiện được?
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể mà học sinh phải thực hiện (xử lí tình huống, câu hỏi, bài tập, thí nghiệm, thực hành…) để xác định vấn đề cần giải quyết/nhiệm vụ học tập cần thực hiện và đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề/cách thức thực hiện nhiệm vụ.
Giáo viên nêu tình huống, ví dụ: “Hướng dẫn một bạn mới cách gấp giấy theo mẫu” hoặc “Làm thế nào để pha một ly nước cam đúng”.
Học sinh thảo luận theo cặp:
- Em cần làm những bước nào?
- Nếu đảo thứ tự các bước thì kết quả có thay đổi không?
- Theo em, “thuật toán” có liên quan gì đến các bước vừa nêu?
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể yêu cầu về nội dung và hình thức của sản phẩm hoạt động theo nội dung yêu cầu/nhiệm vụ mà học sinh phải hoàn thành: kết quả xử lí tình huống; đáp án của câu hỏi, bài tập; kết quả thí nghiệm, thực hành; trình bày, mô tả được vấn đề cần giải quyết hoặc nhiệm vụ học tập phải thực hiện tiếp theo và đề xuất giải pháp thực hiện.
- Danh sách các bước cho tình huống khởi động (miệng/phiếu ngắn).
- Nêu được nhiệm vụ bài học: tìm hiểu thuật toán và cách mô tả thuật toán.
d) Tổ chức thực hiện: Trình bày cụ thể các bước tổ chức hoạt động học cho học sinh từ chuyển giao nhiệm vụ, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua sản phẩm học tập.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên nêu tình huống; ghi câu hỏi định hướng.
- Thực hiện: Học sinh trao đổi theo cặp 2–3 phút.
- Báo cáo, thảo luận: 2–3 cặp chia sẻ các bước; lớp nhận xét nếu thiếu/sai thứ tự.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt vấn đề cần học và chuyển sang Hoạt động 2.
2. Hoạt động 2: 1. Thuật toán
Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1 (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).
Nội dung SGK: 1. Thuật toán – khái niệm, đặc điểm cơ bản, ví dụ minh họa trong đời sống và trong Tin học.
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1.
Học sinh nêu được thuật toán là gì; nêu được một số đặc điểm của thuật toán; lấy được ví dụ thuật toán đơn giản và nhận biết được đầu vào–các bước–đầu ra.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ Hoạt động 1.
- Học sinh đọc SGK mục “1. Thuật toán”.
- Thảo luận nhóm:
- Ghi định nghĩa ngắn và liệt kê đặc điểm (rõ ràng, có thứ tự, có kết thúc,… theo SGK).
- Phân tích 1–2 ví dụ SGK: chỉ ra đầu vào, các bước, kết quả.
- Phân loại tình huống: đâu là thuật toán / đâu chưa đủ để gọi là thuật toán (thiếu bước, mơ hồ, không dừng,…).
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.
- Ghi chú khái niệm và đặc điểm thuật toán.
- Kết quả phân tích ví dụ và phân loại tình huống.
d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên hướng dẫn mở SGK mục 1; phát phiếu phân tích/phân loại.
- Thực hiện: Học sinh đọc – thảo luận nhóm; điền phiếu. Giáo viên hỗ trợ diễn đạt định nghĩa ngắn gọn.
- Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày; lớp bổ sung đặc điểm còn thiếu.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt khái niệm và đặc điểm; chuyển sang mô tả thuật toán.
3. Hoạt động 3: 2. Mô tả thuật toán.
Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).
Nội dung SGK: 2. Mô tả thuật toán – các cách mô tả (bằng lời, bằng các bước đánh số; sơ đồ nếu có) và luyện viết thuật toán đơn giản.
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.
Học sinh nêu được các cách mô tả thuật toán ở mức phù hợp lớp 6; viết được thuật toán đơn giản bằng lời hoặc bằng danh sách các bước; “chạy thử” thuật toán với một bộ dữ liệu ví dụ.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ các hoạt động trước.
- Học sinh đọc SGK mục “2. Mô tả thuật toán”; quan sát ví dụ mô tả bằng lời và bằng bước đánh số.
- Thảo luận và thực hành:
- So sánh ưu điểm của từng cách mô tả.
- Viết thuật toán cho bài toán được giao (ví dụ: tính tổng hai số; tìm số lớn hơn trong hai số; quy trình chuẩn bị cặp sách đi học,… theo SGK).
- Trao đổi chéo: bạn “chạy thử” thuật toán của nhóm mình; góp ý nếu bước nào còn mơ hồ.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.
- Ghi chú các cách mô tả thuật toán.
- Phiếu thuật toán đã viết (bằng lời hoặc từng bước) kèm kết quả chạy thử.
d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên nêu yêu cầu đọc mục 2; phát phiếu bài toán; nêu tiêu chí (đủ bước, rõ ràng, có thứ tự, có kết thúc).
- Thực hiện: Học sinh thảo luận nhóm – viết thuật toán – chạy thử. Giáo viên hỗ trợ làm rõ bước còn chung chung.
- Báo cáo, thảo luận: 2–3 nhóm trình bày; lớp nhận xét và đề xuất chỉnh sửa.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt cách mô tả tốt; nhấn mạnh cần rõ ràng để người khác/máy thực hiện đúng; chuyển sang luyện tập.
4. Hoạt động 4: Luyện tập kiến thức đã học
Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học ở các hoạt động bên trên đây vào việc phát triển các kĩ năng gì cho học sinh.
Phần Luyện tập SGK: củng cố khái niệm, đặc điểm thuật toán và kĩ năng mô tả thuật toán đơn giản.
a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học và yêu cầu phát triển các kĩ năng vận dụng kiến thức cho học sinh.
Học sinh vận dụng kiến thức để nhận diện đúng thuật toán, nêu đặc điểm, viết/sửa thuật toán đơn giản; phát triển kĩ năng phân tích và diễn đạt từng bước rõ ràng.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung cụ thể của hệ thống câu hỏi, bài tập, bài thực hành, thí nghiệm giao cho học sinh thực hiện.
- Câu hỏi đúng/sai hoặc trắc nghiệm về khái niệm và đặc điểm thuật toán.
- Bài tập sắp xếp đúng thứ tự các bước của một thuật toán bị xáo trộn.
- Bài tập viết thuật toán ngắn cho bài toán cho trước; chỉ ra đầu vào và kết quả.
c) Sản phẩm: Đáp án, lời giải của các câu hỏi, bài tập; các bài thực hành, thí nghiệm do học sinh thực hiện, viết báo cáo, thuyết trình.
- Phiếu bài tập/lời giải đúng.
- Thuật toán ngắn đã viết kèm đầu vào–kết quả.
d) Tổ chức thực hiện: Nêu rõ cách thức giao nhiệm vụ cho học sinh; hướng dẫn hỗ trợ học sinh thực hiện; kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài luyện tập; nêu thời gian.
- Thực hiện: Học sinh làm cá nhân; hỗ trợ khi cần.
- Báo cáo, thảo luận: Chữa bài trên lớp; nhấn mạnh chỗ hay viết bước còn mơ hồ.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên củng cố kiến thức trọng tâm; giao bài vận dụng.
5. Hoạt động 5: Bài tập thực tiễn phát triển năng lực
Phát triển được năng lực gì của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu của bài tập vận dụng.
Phần Vận dụng: học sinh tự chọn một công việc/bài toán thực tế và mô tả thành thuật toán rõ ràng, có thể thực hiện được.
a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu phát triển năng lực của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn (theo từng bài hoặc nhóm bài có nội dung phù hợp).
Phát triển năng lực giải quyết vấn đề bằng tư duy thuật toán: học sinh tự phân tích công việc thực tế, viết thuật toán rõ ràng, chạy thử và trình bày sản phẩm trung thực.
b) Nội dung: Mô tả rõ yêu cầu học sinh phát hiện/đề xuất các vấn đề/tình huống trong thực tiễn gắn với nội dung bài học và vận dụng kiến thức mới học để giải quyết.
Học sinh chọn một trong các nhiệm vụ sau (thực hiện ở nhà hoặc ngoài giờ lên lớp):
- Nhiệm vụ 1: Viết thuật toán “Chuẩn bị cặp sách đi học vào sáng hôm sau” (hoặc một việc nhà quen thuộc) bằng các bước đánh số.
- Nhiệm vụ 2: Viết thuật toán tính điểm trung bình của 3 môn (hoặc bài toán tính toán đơn giản khác); chạy thử với một bộ số liệu.
- Nhiệm vụ 3: Tìm một quy trình trong đời sống (nấu mì, đổ rác, xếp hàng mua đồ,…); nhận xét đó đã là thuật toán chưa và vì sao; viết lại cho rõ hơn nếu cần.
c) Sản phẩm: Nêu rõ yêu cầu về nội dung và hình thức báo cáo phát hiện và giải quyết tình huống/vấn đề trong thực tiễn.
- Báo cáo ngắn: nêu bài toán, thuật toán (bằng lời hoặc từng bước), kết quả chạy thử/nhận xét.
- Hình thức: viết tay hoặc đánh máy (1 trang).
d) Tổ chức thực hiện: Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp báo cáo để trao đổi, chia sẻ và đánh giá vào các thời điểm phù hợp trong kế hoạch giáo dục môn học/hoạt động giáo dục của giáo viên.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài vận dụng; nêu tiêu chí (đủ bước, rõ ràng, đúng thứ tự, có chạy thử/nhận xét).
- Thực hiện: Học sinh làm ngoài giờ.
- Báo cáo, thảo luận: Thu sản phẩm vào tiết sau; chọn một số thuật toán tiêu biểu để chia sẻ và “chạy thử” trước lớp.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét; định hướng liên hệ sang bài cấu trúc điều khiển và chương trình máy tính.