I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
Nêu cụ thể nội dung kiến thức học sinh cần học trong bài theo yêu cầu cần đạt của nội dung giáo dục/chủ đề tương ứng trong chương trình môn học/hoạt động giáo dục.
- Nêu được vì sao cần tìm kiếm và thay thế văn bản trong phần mềm soạn thảo (tiết kiệm thời gian, tránh sai sót khi sửa nhiều chỗ giống nhau).
- Nêu được chức năng của công cụ Tìm kiếm (Find) và Thay thế (Replace) trong phần mềm soạn thảo văn bản.
- Nêu được các bước sử dụng công cụ tìm kiếm và thay thế (mở hộp thoại → nhập nội dung cần tìm/thay → chọn Tìm tiếp / Thay thế / Thay thế tất cả).
- Nhận biết được cần kiểm tra kết quả sau khi thay thế để tránh thay nhầm nội dung không mong muốn.
2. Về năng lực:
Nêu cụ thể yêu cầu học sinh làm được gì (biểu hiện cụ thể của năng lực chung và năng lực đặc thù môn học cần phát triển) trong hoạt động học để chiếm lĩnh và vận dụng kiến thức theo yêu cầu cần đạt của chương trình môn học/hoạt động giáo dục.
Năng lực đặc thù (Tin học):
- Mở và sử dụng được công cụ tìm kiếm để định vị nội dung trong văn bản.
- Thực hiện được thay thế từng chỗ hoặc thay thế tất cả theo yêu cầu cho trước.
- Lựa chọn được cách thao tác phù hợp (Tìm tiếp, Thay thế, Thay thế tất cả) tùy tình huống.
Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi nhóm về tình huống cần tìm/thay; hỗ trợ bạn khi thực hành.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xác định chuỗi cần tìm/thay; xử lí khi kết quả thay thế chưa đúng ý.
- Tự chủ và tự học: Tự thực hành theo phiếu; hoàn thành bài vận dụng ngoài lớp.
3. Về phẩm chất:
Nêu cụ thể yêu cầu về hành vi, thái độ (biểu hiện cụ thể của phẩm chất cần phát triển gắn với nội dung bài dạy) của học sinh trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập và vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
- Trách nhiệm: Kiểm tra kĩ trước khi chọn “Thay thế tất cả”; giữ nguyên nội dung đúng ngoài phạm vi cần sửa.
- Chăm chỉ: Tích cực thực hành, hoàn thành phiếu và bài luyện tập.
- Trung thực: Ghi đúng thao tác đã làm và kết quả thu được trên phiếu thực hành.
4. Về năng lực số:
Nêu cụ thể năng lực số mà học sinh cần đạt được trong bài học, quy định trong khung năng lực số.
- Sử dụng công cụ số: Dùng chức năng tìm kiếm và thay thế của phần mềm soạn thảo để chỉnh sửa văn bản hiệu quả.
- Hiểu biết số: Hiểu công cụ tự động giúp xử lí hàng loạt nội dung lặp lại trong tài liệu số.
- Giải quyết vấn đề bằng công cụ số (mức khởi đầu): Chọn công cụ tìm/thay thay vì sửa thủ công từng chỗ khi văn bản dài.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
Nêu cụ thể các thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng trong bài dạy để tổ chức cho học sinh hoạt động nhằm đạt được mục tiêu, yêu cầu của bài dạy (muốn hình thành phẩm chất, năng lực nào thì hoạt động học phải tương ứng và phù hợp).
- Sách giáo khoa Tin học 6 (Chủ đề 5 – Bài 13: Thực hành – Tìm kiếm và thay thế).
- Phòng máy tính cài phần mềm soạn thảo văn bản (Microsoft Word, LibreOffice Writer, Google Docs,… tùy nhà trường).
- Máy chiếu để hướng dẫn mở hộp thoại Find/Replace và các nút lệnh.
- File văn bản mẫu có nhiều chỗ cần tìm/thay; phiếu học tập và phiếu thực hành.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu/Khởi động
Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động)
Hoạt động khởi động: đưa tình huống văn bản dài cần sửa cùng một từ/cụm từ ở nhiều chỗ – đặt vấn đề vì sao cần công cụ tìm kiếm và thay thế.
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh xác định được vấn đề/nhiệm vụ cụ thể cần giải quyết trong bài học hoặc xác định rõ cách thức giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ trong các hoạt động tiếp theo của bài học.
Giúp học sinh xác định được vấn đề học tập: Khi văn bản dài và cần sửa nhiều chỗ giống nhau, sửa tay từng chỗ vừa chậm vừa dễ sót. Vậy dùng công cụ nào của phần mềm soạn thảo để tìm và thay nhanh, chính xác?
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể mà học sinh phải thực hiện (xử lí tình huống, câu hỏi, bài tập, thí nghiệm, thực hành…) để xác định vấn đề cần giải quyết/nhiệm vụ học tập cần thực hiện và đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề/cách thức thực hiện nhiệm vụ.
Giáo viên nêu tình huống, ví dụ: trong bài viết dài có 20 chỗ ghi sai tên lớp/tên sự kiện cần đổi thành đúng.
Học sinh thảo luận theo cặp:
- Nếu sửa bằng tay, em có thể gặp khó khăn gì?
- Theo em, phần mềm soạn thảo có công cụ nào hỗ trợ?
- Em muốn biết cách dùng công cụ đó như thế nào?
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể yêu cầu về nội dung và hình thức của sản phẩm hoạt động theo nội dung yêu cầu/nhiệm vụ mà học sinh phải hoàn thành: kết quả xử lí tình huống; đáp án của câu hỏi, bài tập; kết quả thí nghiệm, thực hành; trình bày, mô tả được vấn đề cần giải quyết hoặc nhiệm vụ học tập phải thực hiện tiếp theo và đề xuất giải pháp thực hiện.
- Ý kiến miệng/phiếu ngắn nêu khó khăn khi sửa thủ công và nhu cầu dùng công cụ tìm/thay.
- Nêu được nhiệm vụ bài học: hiểu vì sao cần tìm–thay và thực hành sử dụng công cụ.
d) Tổ chức thực hiện: Trình bày cụ thể các bước tổ chức hoạt động học cho học sinh từ chuyển giao nhiệm vụ, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua sản phẩm học tập.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên nêu tình huống; ghi câu hỏi định hướng.
- Thực hiện: Học sinh trao đổi theo cặp 2–3 phút.
- Báo cáo, thảo luận: 2–3 cặp chia sẻ; lớp bổ sung.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt vấn đề cần học và chuyển sang Hoạt động 2.
2. Hoạt động 2: 1. Tại sao phải tìm kiếm và thay thế văn bản?
Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1 (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).
Nội dung SGK: 1. Tại sao phải tìm kiếm và thay thế văn bản? – lợi ích, tình huống sử dụng công cụ tìm–thay.
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1.
Học sinh nêu được lí do cần dùng công cụ tìm kiếm và thay thế; lấy được ví dụ tình huống phù hợp; phân biệt được khi nên tìm từng chỗ và khi nên thay thế hàng loạt.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ Hoạt động 1.
- Học sinh đọc SGK mục “1. Tại sao phải tìm kiếm và thay thế văn bản?”.
- Thảo luận nhóm:
- Liệt kê lợi ích: nhanh, đỡ sót, thống nhất nội dung sau khi sửa.
- Nêu 2–3 tình huống cần tìm/thay (sửa lỗi chính tả lặp lại, đổi tên sự kiện, đổi số liệu,…).
- Phân loại: tình huống nên dùng “Thay thế” từng chỗ / “Thay thế tất cả”.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.
- Ghi chú lí do cần tìm–thay và danh sách tình huống minh họa.
- Kết quả phân loại tình huống dùng Thay thế / Thay thế tất cả.
d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên hướng dẫn mở SGK mục 1; phát phiếu tình huống.
- Thực hiện: Học sinh đọc – thảo luận nhóm; điền phiếu. Giáo viên gợi ý phân biệt sửa có kiểm soát và sửa hàng loạt.
- Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày; lớp nhận xét.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt lợi ích và lưu ý; chuyển sang sử dụng công cụ tìm kiếm và thay thế.
3. Hoạt động 3: 2. Sử dụng công cụ tìm kiếm và thay thế.
Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).
Nội dung SGK: 2. Sử dụng công cụ tìm kiếm và thay thế – mở hộp thoại, các ô nhập liệu và các nút lệnh; thực hành tìm–thay trên văn bản mẫu.
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.
Học sinh nêu được các bước dùng công cụ tìm kiếm và thay thế; thực hiện được tìm nội dung, thay thế từng chỗ và thay thế tất cả trên file mẫu; kiểm tra được kết quả sau khi thao tác.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ các hoạt động trước.
- Học sinh đọc SGK mục “2. Sử dụng công cụ tìm kiếm và thay thế”.
- Quan sát giáo viên minh họa: mở Find/Replace (Ctrl+F / Ctrl+H hoặc menu); nhận biết ô “Tìm”, ô “Thay bằng”, các nút Tìm tiếp, Thay thế, Thay thế tất cả.
- Học sinh thực hành trên máy theo phiếu:
- Tìm một từ/cụm từ cho trước.
- Thay thế từng chỗ theo yêu cầu.
- Thay thế tất cả với một yêu cầu khác; đọc lại văn bản để kiểm tra.
- Lưu file theo hướng dẫn.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.
- Ghi chú các bước sử dụng công cụ tìm–thay.
- File văn bản đã tìm/thay theo yêu cầu; phiếu thực hành đã đánh dấu hoàn thành.
d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên nêu yêu cầu đọc mục 2; phát file mẫu và phiếu; chiếu thao tác mẫu.
- Thực hiện: Học sinh thực hành cá nhân. Giáo viên hỗ trợ mở hộp thoại và phân biệt các nút lệnh; nhắc kiểm tra sau khi “Thay thế tất cả”.
- Báo cáo, thảo luận: Một số học sinh nêu kết quả; lớp nhận xét chỗ dễ thay nhầm.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt quy trình và lưu ý an toàn nội dung; chuyển sang luyện tập.
4. Hoạt động 4: Luyện tập kiến thức đã học
Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học ở các hoạt động bên trên đây vào việc phát triển các kĩ năng gì cho học sinh.
Phần Luyện tập SGK: củng cố lí do dùng tìm–thay, các bước thao tác và lựa chọn nút lệnh phù hợp tình huống.
a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học và yêu cầu phát triển các kĩ năng vận dụng kiến thức cho học sinh.
Học sinh vận dụng kiến thức để nêu đúng lợi ích của tìm–thay, sắp xếp đúng các bước thao tác, chọn đúng lệnh trong tình huống; phát triển kĩ năng phân tích và thực hành chính xác.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung cụ thể của hệ thống câu hỏi, bài tập, bài thực hành, thí nghiệm giao cho học sinh thực hiện.
- Câu hỏi đúng/sai hoặc trắc nghiệm về lí do dùng công cụ tìm–thay.
- Bài tập sắp xếp đúng thứ tự các bước tìm kiếm và thay thế.
- Bài tập tình huống: chọn “Tìm tiếp”, “Thay thế” hay “Thay thế tất cả”? Vì sao?
- Bài thực hành ngắn trên máy (nếu còn thời gian): hoàn thành 1–2 yêu cầu tìm/thay trong file mẫu.
c) Sản phẩm: Đáp án, lời giải của các câu hỏi, bài tập; các bài thực hành, thí nghiệm do học sinh thực hiện, viết báo cáo, thuyết trình.
- Phiếu bài tập/lời giải đúng.
- Kết quả thực hành ngắn (nếu có) đã lưu trên máy.
d) Tổ chức thực hiện: Nêu rõ cách thức giao nhiệm vụ cho học sinh; hướng dẫn hỗ trợ học sinh thực hiện; kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài luyện tập; nêu thời gian.
- Thực hiện: Học sinh làm cá nhân; hỗ trợ khi cần.
- Báo cáo, thảo luận: Chữa bài trên lớp; nhấn mạnh chỗ hay lạm dụng “Thay thế tất cả”.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên củng cố kiến thức trọng tâm; giao bài vận dụng.
5. Hoạt động 5: Bài tập thực tiễn phát triển năng lực
Phát triển được năng lực gì của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu của bài tập vận dụng.
Phần Vận dụng: học sinh tự áp dụng công cụ tìm kiếm và thay thế để chỉnh sửa một văn bản thực tế phục vụ học tập.
a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu phát triển năng lực của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn (theo từng bài hoặc nhóm bài có nội dung phù hợp).
Phát triển năng lực sử dụng công cụ số để xử lí văn bản: học sinh tự xác định nội dung cần tìm/thay, thực hiện đúng thao tác, kiểm tra kết quả và báo cáo ngắn gọn, trung thực.
b) Nội dung: Mô tả rõ yêu cầu học sinh phát hiện/đề xuất các vấn đề/tình huống trong thực tiễn gắn với nội dung bài học và vận dụng kiến thức mới học để giải quyết.
Học sinh chọn một trong các nhiệm vụ sau (thực hiện ở nhà hoặc phòng máy ngoài giờ):
- Nhiệm vụ 1: Mở một văn bản bài tập/ghi chép của em; dùng tìm–thay để sửa một lỗi chính tả hoặc cụm từ lặp lại; ghi lại các bước đã làm.
- Nhiệm vụ 2: Trong file thông báo lớp (tự soạn hoặc được giao), đổi tên hoạt động/ngày tháng bằng công cụ thay thế; giải thích vì sao chọn Thay thế hay Thay thế tất cả.
- Nhiệm vụ 3: So sánh ngắn sửa bằng tay và sửa bằng công cụ tìm–thay cho cùng một văn bản: ưu điểm của từng cách.
c) Sản phẩm: Nêu rõ yêu cầu về nội dung và hình thức báo cáo phát hiện và giải quyết tình huống/vấn đề trong thực tiễn.
- File văn bản đã chỉnh bằng tìm–thay (hoặc ảnh màn hình) kèm 5–7 câu mô tả tình huống, thao tác và kết quả.
d) Tổ chức thực hiện: Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp báo cáo để trao đổi, chia sẻ và đánh giá vào các thời điểm phù hợp trong kế hoạch giáo dục môn học/hoạt động giáo dục của giáo viên.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài vận dụng; nêu tiêu chí (đúng thao tác, có kiểm tra kết quả, trình bày rõ).
- Thực hiện: Học sinh làm ngoài giờ.
- Báo cáo, thảo luận: Thu sản phẩm vào tiết sau; chọn một số bài tiêu biểu chia sẻ.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét; định hướng dùng tìm–thay khi hoàn thiện văn bản ở các bài thực hành tổng hợp tiếp theo.