Kế hoạch bài dạy

Trường: ...
Tổ: ...
Họ và tên giáo viên: ...
TÊN BÀI DẠY: BÀI 12: TRÌNH BÀY THÔNG TIN Ở DẠNG BẢNG
Môn học: Tin học; lớp: 6
Thời gian thực hiện: 2 (số tiết)

I. Mục tiêu

1. Về kiến thức: Nêu cụ thể nội dung kiến thức học sinh cần học trong bài theo yêu cầu cần đạt của nội dung giáo dục/chủ đề tương ứng trong chương trình môn học/hoạt động giáo dục.

  • Nêu được ưu điểm của việc trình bày thông tin ở dạng bảng so với trình bày dạng liệt kê dài.
  • Nêu được các thành phần cơ bản của bảng (hàng, cột, ô, dòng tiêu đề).
  • Nêu được cách tạo bảng trong phần mềm soạn thảo văn bản (chọn số hàng, số cột).
  • Nêu được một số thao tác định dạng bảng cơ bản (độ rộng cột, căn lề trong ô, đường viền, tô nền tiêu đề,…).
  • Thực hiện được tạo bảng, nhập dữ liệu và định dạng bảng đơn giản theo yêu cầu.

2. Về năng lực: Nêu cụ thể yêu cầu học sinh làm được gì (biểu hiện cụ thể của năng lực chung và năng lực đặc thù môn học cần phát triển) trong hoạt động học để chiếm lĩnh và vận dụng kiến thức theo yêu cầu cần đạt của chương trình môn học/hoạt động giáo dục.

Năng lực đặc thù (Tin học):

  • Lựa chọn được cách trình bày dạng bảng phù hợp với loại thông tin có cấu trúc (danh sách, thống kê đơn giản,…).
  • Tạo được bảng, nhập dữ liệu đúng ô và định dạng bảng cơ bản bằng phần mềm soạn thảo.
  • Chỉnh sửa được bảng đơn giản (thêm/xóa hàng cột ở mức cơ bản nếu SGK/điều kiện cho phép).

Năng lực chung:

  • Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm về cấu trúc bảng; hỗ trợ bạn khi thực hành.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xác định số hàng/cột phù hợp; bố trí tiêu đề rõ ràng.
  • Tự chủ và tự học: Tự thực hành theo phiếu; hoàn thành bài vận dụng ngoài lớp.

3. Về phẩm chất: Nêu cụ thể yêu cầu về hành vi, thái độ (biểu hiện cụ thể của phẩm chất cần phát triển gắn với nội dung bài dạy) của học sinh trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập và vận dụng kiến thức vào cuộc sống.

  • Trách nhiệm: Nhập dữ liệu trung thực, đúng yêu cầu; giữ gìn máy và file bài làm.
  • Chăm chỉ: Tích cực thực hành tạo và định dạng bảng.
  • Trung thực: Tự hoàn thành sản phẩm; không sao chép dữ liệu sai lệch.

4. Về năng lực số: Nêu cụ thể năng lực số mà học sinh cần đạt được trong bài học, quy định trong khung năng lực số.

  • Sử dụng và tạo nội dung số: Tạo và định dạng bảng trong văn bản số để trình bày thông tin có cấu trúc.
  • Hiểu biết số: Hiểu bảng giúp tổ chức thông tin rõ ràng, dễ đối chiếu.
  • Giải quyết vấn đề bằng công cụ số (mức khởi đầu): Chọn công cụ bảng thay vì liệt kê dài khi cần trình bày danh sách/thống kê đơn giản.

II. Thiết bị dạy học và học liệu

Nêu cụ thể các thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng trong bài dạy để tổ chức cho học sinh hoạt động nhằm đạt được mục tiêu, yêu cầu của bài dạy (muốn hình thành phẩm chất, năng lực nào thì hoạt động học phải tương ứng và phù hợp).

  • Sách giáo khoa Tin học 6 (Chủ đề 5 – Bài 12: Trình bày thông tin ở dạng bảng).
  • Phòng máy tính cài phần mềm soạn thảo văn bản (Word/Writer/Docs,…).
  • Máy chiếu để hướng dẫn tạo bảng, định dạng bảng.
  • Phiếu học tập: ưu điểm của bảng; cấu trúc hàng–cột–ô; phiếu thực hành tạo và định dạng bảng.
  • Dữ liệu mẫu (danh sách lớp, thời khóa biểu ngắn, kết quả khảo sát đơn giản,…).

III. Tiến trình dạy học

1. Hoạt động 1: Mở đầu/Khởi động

Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động)

Hoạt động khởi động: từ nhu cầu trình bày danh sách/thông tin có nhiều mục (ví dụ danh sách lớp, sở thích trò chơi) – so sánh liệt kê dài với dạng bảng.

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh xác định được vấn đề/nhiệm vụ cụ thể cần giải quyết trong bài học hoặc xác định rõ cách thức giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ trong các hoạt động tiếp theo của bài học.

Giúp học sinh xác định được vấn đề học tập: Khi thông tin có nhiều mục cần đối chiếu, trình bày thế nào cho dễ nhìn, dễ tìm? Từ đó nêu nhiệm vụ: tìm hiểu trình bày dạng bảng, tạo bảng, định dạng và thực hành.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể mà học sinh phải thực hiện (xử lí tình huống, câu hỏi, bài tập, thí nghiệm, thực hành…) để xác định vấn đề cần giải quyết/nhiệm vụ học tập cần thực hiện và đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề/cách thức thực hiện nhiệm vụ.

Giáo viên chiếu cùng một thông tin ở hai dạng: đoạn liệt kê dài và bảng.

Học sinh thảo luận theo cặp:

  • Dạng nào dễ tìm thông tin hơn? Vì sao?
  • Em đã thấy bảng ở đâu trong sách/văn bản?
  • Theo em, bảng gồm những thành phần nào?

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể yêu cầu về nội dung và hình thức của sản phẩm hoạt động theo nội dung yêu cầu/nhiệm vụ mà học sinh phải hoàn thành: kết quả xử lí tình huống; đáp án của câu hỏi, bài tập; kết quả thí nghiệm, thực hành; trình bày, mô tả được vấn đề cần giải quyết hoặc nhiệm vụ học tập phải thực hiện tiếp theo và đề xuất giải pháp thực hiện.

  • Ý kiến miệng/phiếu ngắn nêu ưu điểm bước đầu của dạng bảng.
  • Nêu được nhiệm vụ bài học: tìm hiểu trình bày bảng, tạo bảng, định dạng và thực hành.

d) Tổ chức thực hiện: Trình bày cụ thể các bước tổ chức hoạt động học cho học sinh từ chuyển giao nhiệm vụ, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua sản phẩm học tập.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên chiếu ví dụ; nêu câu hỏi định hướng.
  • Thực hiện: Học sinh trao đổi theo cặp 2–3 phút.
  • Báo cáo, thảo luận: 2–3 cặp chia sẻ; lớp bổ sung.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt vấn đề cần học và chuyển sang Hoạt động 2.

2. Hoạt động 2: 1. Trình bày thông tin ở dạng bảng.

Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1 (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).

Nội dung SGK: 1. Trình bày thông tin ở dạng bảng – khái niệm, ưu điểm, khi nào nên dùng bảng.

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1.

Học sinh nêu được thế nào là trình bày thông tin ở dạng bảng; nêu được ưu điểm của bảng; lấy được ví dụ thông tin phù hợp để trình bày bằng bảng.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ Hoạt động 1.

  • Học sinh đọc SGK mục “1. Trình bày thông tin ở dạng bảng”.
  • Thảo luận nhóm: liệt kê ưu điểm của bảng; phân loại tình huống nên/không nhất thiết dùng bảng.
  • Quan sát ví dụ SGK (khảo sát trò chơi/danh sách…) và nêu thông tin được tổ chức theo hàng–cột như thế nào.

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.

  • Ghi chú ưu điểm của trình bày dạng bảng và ví dụ minh họa.
  • Kết quả phân loại tình huống nên dùng bảng.

d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên hướng dẫn mở SGK mục 1; phát phiếu.
  • Thực hiện: Học sinh đọc – thảo luận nhóm; điền phiếu.
  • Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày; lớp bổ sung.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt ưu điểm của bảng; chuyển sang mục tạo bảng.

3. Hoạt động 3: 2. Tạo bảng.

Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).

Nội dung SGK: 2. Tạo bảng – thành phần bảng; thao tác chèn bảng, nhập dữ liệu vào ô.

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.

Học sinh nêu được hàng, cột, ô là gì; nêu được các bước tạo bảng trong phần mềm soạn thảo; xác định được số hàng/cột phù hợp với dữ liệu cho trước.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ các hoạt động trước.

  • Học sinh đọc SGK mục “2. Tạo bảng”.
  • Quan sát giáo viên minh họa: Insert Table → chọn số hàng, số cột → nhập tiêu đề và dữ liệu.
  • Thảo luận: với bộ dữ liệu mẫu, cần bảng bao nhiêu hàng, bao nhiêu cột? Ô nào là tiêu đề?

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.

  • Ghi chú thành phần bảng và các bước tạo bảng.
  • Phác thảo trên giấy cấu trúc bảng cho dữ liệu mẫu (số hàng/cột, tiêu đề cột).

d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên nêu yêu cầu đọc mục 2; chiếu thao tác mẫu; phát phiếu phác thảo.
  • Thực hiện: Học sinh quan sát – thảo luận – phác thảo. Giáo viên hỗ trợ đếm hàng/cột đúng.
  • Báo cáo, thảo luận: Một số nhóm trình bày cấu trúc bảng dự kiến.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt cách tạo bảng; chuyển sang định dạng bảng.

4. Hoạt động 4: 3. Định dạng bảng.

Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).

Nội dung SGK: 3. Định dạng bảng – chỉnh độ rộng cột, căn lề nội dung trong ô, đường viền, tô nền dòng tiêu đề,…

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.

Học sinh nêu được một số thao tác định dạng bảng cơ bản và tác dụng của chúng; nhận biết được định dạng giúp bảng dễ đọc, đẹp hơn.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ các hoạt động trước.

  • Học sinh đọc SGK mục “3. Định dạng bảng”.
  • Quan sát giáo viên minh họa: chọn bảng/ô → chỉnh độ rộng cột; căn giữa tiêu đề; đổi đường viền; tô nền dòng đầu.
  • Thảo luận: nên định dạng dòng tiêu đề khác dòng dữ liệu như thế nào?

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.

  • Ghi chú các thao tác định dạng bảng và tác dụng tương ứng.

d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên nêu yêu cầu đọc mục 3; chiếu thao tác mẫu; phát phiếu ghi chú.
  • Thực hiện: Học sinh quan sát – thảo luận – ghi chú.
  • Báo cáo, thảo luận: Học sinh nêu lại vài thao tác định dạng; lớp bổ sung.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt kiến thức; chuyển sang thực hành tạo bảng.

5. Hoạt động 5: 4. Thực hành: Tạo bảng.

Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).

Nội dung SGK: 4. Thực hành tạo bảng – chèn bảng, nhập dữ liệu, định dạng cơ bản, lưu file.

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.

Học sinh thực hiện được tạo bảng theo dữ liệu cho trước; nhập đúng nội dung vào từng ô; định dạng bảng cơ bản và lưu file đúng tên.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ các hoạt động trước.

  • Giáo viên phát phiếu thực hành kèm dữ liệu mẫu (theo SGK hoặc dữ liệu lớp).
  • Học sinh thực hành trên máy:
    • Chèn bảng đúng số hàng/cột.
    • Nhập dòng tiêu đề và dữ liệu.
    • Định dạng: căn giữa tiêu đề, điều chỉnh độ rộng cột, tô nền dòng tiêu đề, chỉnh viền.
    • Lưu file theo hướng dẫn.

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.

  • File văn bản có bảng đã tạo, nhập liệu và định dạng theo yêu cầu.
  • Phiếu thực hành đã đánh dấu các bước hoàn thành.

d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên phát phiếu/dữ liệu; chiếu thao tác mẫu; nêu tiêu chí.
  • Thực hiện: Học sinh thực hành cá nhân. Giáo viên hỗ trợ chèn bảng và nhập liệu đúng ô.
  • Báo cáo, thảo luận: Một số học sinh trình chiếu sản phẩm; lớp nhận xét.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét; nhắc kiểm tra số hàng/cột trước khi nhập liệu; chuyển sang luyện tập.

6. Hoạt động 6: Luyện tập kiến thức đã học

Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học ở các hoạt động bên trên đây vào việc phát triển các kĩ năng gì cho học sinh.

Phần Luyện tập SGK: củng cố ưu điểm của bảng, cách tạo bảng và định dạng bảng.

a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học và yêu cầu phát triển các kĩ năng vận dụng kiến thức cho học sinh.

Học sinh vận dụng kiến thức để nhận diện đúng thành phần bảng, chọn số hàng/cột phù hợp, nêu thao tác định dạng cần dùng; phát triển kĩ năng phân tích dữ liệu trước khi tạo bảng.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung cụ thể của hệ thống câu hỏi, bài tập, bài thực hành, thí nghiệm giao cho học sinh thực hiện.

  • Câu hỏi đúng/sai hoặc trắc nghiệm về ưu điểm và thành phần bảng.
  • Bài tập: cho dữ liệu → xác định số hàng, số cột và tiêu đề cột.
  • Bài tập ghép thao tác định dạng – tác dụng.

c) Sản phẩm: Đáp án, lời giải của các câu hỏi, bài tập; các bài thực hành, thí nghiệm do học sinh thực hiện, viết báo cáo, thuyết trình.

  • Phiếu bài tập/lời giải đúng.

d) Tổ chức thực hiện: Nêu rõ cách thức giao nhiệm vụ cho học sinh; hướng dẫn hỗ trợ học sinh thực hiện; kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài luyện tập; nêu thời gian.
  • Thực hiện: Học sinh làm cá nhân; hỗ trợ khi cần.
  • Báo cáo, thảo luận: Chữa bài trên lớp; nhấn mạnh chỗ hay nhầm hàng/cột.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên củng cố kiến thức trọng tâm; giao bài vận dụng.

7. Hoạt động 7: Bài tập thực tiễn phát triển năng lực

Phát triển được năng lực gì của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu của bài tập vận dụng.

Phần Vận dụng: học sinh tự thu thập thông tin thực tế và trình bày bằng bảng trong phần mềm soạn thảo.

a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu phát triển năng lực của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn (theo từng bài hoặc nhóm bài có nội dung phù hợp).

Phát triển năng lực tổ chức và trình bày thông tin số: học sinh tự chọn dữ liệu thực tế, tạo bảng rõ ràng, có định dạng cơ bản và giải thích ngắn vì sao dùng bảng.

b) Nội dung: Mô tả rõ yêu cầu học sinh phát hiện/đề xuất các vấn đề/tình huống trong thực tiễn gắn với nội dung bài học và vận dụng kiến thức mới học để giải quyết.

Học sinh chọn một trong các nhiệm vụ sau (thực hiện ở nhà hoặc phòng máy ngoài giờ):

  • Nhiệm vụ 1: Tạo bảng thời khóa biểu cá nhân trong tuần (hoặc lịch học thêm).
  • Nhiệm vụ 2: Khảo sát nhanh sở thích của 5–8 bạn (trò chơi/môn học yêu thích) và trình bày kết quả bằng bảng.
  • Nhiệm vụ 3: Tạo bảng danh sách đồ dùng học tập cần mang theo trong tuần; định dạng dòng tiêu đề nổi bật.

c) Sản phẩm: Nêu rõ yêu cầu về nội dung và hình thức báo cáo phát hiện và giải quyết tình huống/vấn đề trong thực tiễn.

  • File văn bản có bảng đã tạo và định dạng; kèm 3–5 câu giải thích chủ đề và cấu trúc bảng.

d) Tổ chức thực hiện: Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp báo cáo để trao đổi, chia sẻ và đánh giá vào các thời điểm phù hợp trong kế hoạch giáo dục môn học/hoạt động giáo dục của giáo viên.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài vận dụng; nêu tiêu chí (đủ hàng/cột, dữ liệu đúng, có định dạng cơ bản).
  • Thực hiện: Học sinh làm ngoài giờ.
  • Báo cáo, thảo luận: Thu sản phẩm vào tiết sau; chọn một số bài tiêu biểu chia sẻ.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét; định hướng dùng bảng trong các bài thực hành tìm kiếm/tổng hợp thông tin tiếp theo.