Kế hoạch bài dạy

Trường: ...
Tổ: ...
Họ và tên giáo viên: ...
TÊN BÀI DẠY: BÀI 11: ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN
Môn học: Tin học; lớp: 6
Thời gian thực hiện: 2 (số tiết)

I. Mục tiêu

1. Về kiến thức: Nêu cụ thể nội dung kiến thức học sinh cần học trong bài theo yêu cầu cần đạt của nội dung giáo dục/chủ đề tương ứng trong chương trình môn học/hoạt động giáo dục.

  • Nêu được một số chức năng đặc trưng của phần mềm soạn thảo văn bản (nhập, sửa, lưu, định dạng, in,…).
  • Trình bày được tác dụng của các công cụ định dạng văn bản và căn lề cơ bản (in đậm, nghiêng, gạch chân, cỡ chữ, kiểu chữ, căn trái/giữa/phải/đều,…).
  • Nêu được một số thao tác trình bày trang và in văn bản ở mức độ phù hợp lớp 6.
  • Thực hiện được việc định dạng văn bản theo yêu cầu cho trước.

2. Về năng lực: Nêu cụ thể yêu cầu học sinh làm được gì (biểu hiện cụ thể của năng lực chung và năng lực đặc thù môn học cần phát triển) trong hoạt động học để chiếm lĩnh và vận dụng kiến thức theo yêu cầu cần đạt của chương trình môn học/hoạt động giáo dục.

Năng lực đặc thù (Tin học):

  • Nhận biết và sử dụng được thanh công cụ/ribbon định dạng trong phần mềm soạn thảo.
  • Định dạng được đoạn văn bản theo yêu cầu (chữ, đoạn, căn lề) và lưu file.
  • Thực hiện được xem trước khi in và in (hoặc mô phỏng in) ở mức cơ bản khi điều kiện cho phép.

Năng lực chung:

  • Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi nhóm về cách trình bày đẹp, rõ; hỗ trợ bạn khi thực hành.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Chọn kiểu định dạng phù hợp với mục đích văn bản (tiêu đề, nội dung,…).
  • Tự chủ và tự học: Tự thực hành theo phiếu; hoàn thành bài vận dụng ngoài lớp.

3. Về phẩm chất: Nêu cụ thể yêu cầu về hành vi, thái độ (biểu hiện cụ thể của phẩm chất cần phát triển gắn với nội dung bài dạy) của học sinh trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập và vận dụng kiến thức vào cuộc sống.

  • Trách nhiệm: Giữ gìn máy tính; lưu đúng tên file; không làm hỏng bài của bạn.
  • Chăm chỉ: Tích cực thực hành định dạng theo yêu cầu.
  • Trung thực: Tự hoàn thành sản phẩm; ghi rõ phần đã làm được trên phiếu.

4. Về năng lực số: Nêu cụ thể năng lực số mà học sinh cần đạt được trong bài học, quy định trong khung năng lực số.

  • Sử dụng và tạo nội dung số: Dùng phần mềm soạn thảo để tạo và định dạng văn bản đơn giản.
  • Hiểu biết số: Hiểu định dạng giúp văn bản dễ đọc, truyền đạt thông tin rõ hơn.
  • Giải quyết vấn đề bằng công cụ số (mức khởi đầu): Chọn công cụ định dạng phù hợp để cải thiện hình thức văn bản trước khi chia sẻ/in.

II. Thiết bị dạy học và học liệu

Nêu cụ thể các thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng trong bài dạy để tổ chức cho học sinh hoạt động nhằm đạt được mục tiêu, yêu cầu của bài dạy (muốn hình thành phẩm chất, năng lực nào thì hoạt động học phải tương ứng và phù hợp).

  • Sách giáo khoa Tin học 6 (Chủ đề 5 – Bài 11: Định dạng văn bản).
  • Phòng máy tính cài phần mềm soạn thảo (Microsoft Word, LibreOffice Writer, Google Docs,… tùy nhà trường).
  • Máy chiếu để hướng dẫn nhận diện thanh công cụ và thao tác định dạng, in.
  • File mẫu văn bản chưa định dạng; phiếu yêu cầu định dạng và phiếu thực hành.
  • Máy in (nếu có) hoặc chức năng Print Preview để thực hành xem trước khi in.

III. Tiến trình dạy học

1. Hoạt động 1: Mở đầu/Khởi động

Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động)

Hoạt động khởi động: so sánh văn bản chưa định dạng và đã định dạng (hoặc tình huống làm sổ lưu niệm thủ công/bằng máy tính) – đặt vấn đề về phần mềm soạn thảo và định dạng văn bản.

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh xác định được vấn đề/nhiệm vụ cụ thể cần giải quyết trong bài học hoặc xác định rõ cách thức giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ trong các hoạt động tiếp theo của bài học.

Giúp học sinh xác định được vấn đề học tập: Vì sao cùng một nội dung nhưng bản trình bày đẹp, rõ hơn lại dễ đọc hơn? Máy tính hỗ trợ định dạng và in văn bản như thế nào?

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể mà học sinh phải thực hiện (xử lí tình huống, câu hỏi, bài tập, thí nghiệm, thực hành…) để xác định vấn đề cần giải quyết/nhiệm vụ học tập cần thực hiện và đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề/cách thức thực hiện nhiệm vụ.

Giáo viên chiếu 2 bản văn bản cùng nội dung (một bản chưa định dạng, một bản đã căn lề, in đậm tiêu đề,…).

Học sinh thảo luận theo cặp:

  • Bản nào dễ đọc hơn? Vì sao?
  • Em đã dùng phần mềm soạn thảo nào?
  • Theo em, “định dạng văn bản” gồm những việc gì?

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể yêu cầu về nội dung và hình thức của sản phẩm hoạt động theo nội dung yêu cầu/nhiệm vụ mà học sinh phải hoàn thành: kết quả xử lí tình huống; đáp án của câu hỏi, bài tập; kết quả thí nghiệm, thực hành; trình bày, mô tả được vấn đề cần giải quyết hoặc nhiệm vụ học tập phải thực hiện tiếp theo và đề xuất giải pháp thực hiện.

  • Ý kiến miệng/phiếu ngắn nêu sự khác biệt giữa hai bản văn bản.
  • Nêu được nhiệm vụ bài học: tìm hiểu phần mềm soạn thảo, định dạng – in và thực hành định dạng.

d) Tổ chức thực hiện: Trình bày cụ thể các bước tổ chức hoạt động học cho học sinh từ chuyển giao nhiệm vụ, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua sản phẩm học tập.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên chiếu ví dụ; nêu câu hỏi định hướng.
  • Thực hiện: Học sinh trao đổi theo cặp 2–3 phút.
  • Báo cáo, thảo luận: 2–3 cặp chia sẻ; lớp bổ sung.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt vấn đề cần học và chuyển sang Hoạt động 2.

2. Hoạt động 2: 1. Phần mềm soạn thảo văn bản.

Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1 (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).

Nội dung SGK: 1. Phần mềm soạn thảo văn bản – khái niệm, chức năng đặc trưng, giao diện cơ bản.

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1.

Học sinh nêu được phần mềm soạn thảo văn bản là gì; liệt kê được một số chức năng đặc trưng; nhận biết được các thành phần giao diện cơ bản (vùng soạn thảo, thanh công cụ/ribbon, thanh trạng thái,…).

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ Hoạt động 1.

  • Học sinh đọc SGK mục “1. Phần mềm soạn thảo văn bản”.
  • Quan sát phần mềm trên máy chiếu/máy thật; thảo luận nhóm:
    • Ghi định nghĩa ngắn và liệt kê chức năng cơ bản/nâng cao theo SGK.
    • Chỉ vị trí vùng gõ chữ, thanh công cụ định dạng, nút lưu/in.
    • Kể tên một số phần mềm soạn thảo phổ biến.

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.

  • Ghi chú khái niệm và danh sách chức năng phần mềm soạn thảo.
  • Phiếu chú thích giao diện phần mềm.

d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên hướng dẫn mở SGK mục 1; chiếu giao diện phần mềm; phát phiếu.
  • Thực hiện: Học sinh đọc – quan sát – thảo luận nhóm; điền phiếu.
  • Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày; lớp bổ sung chức năng.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt chức năng đặc trưng; chuyển sang định dạng và in.

3. Hoạt động 3: 2. Định dạng văn bản và in.

Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).

Nội dung SGK: 2. Định dạng văn bản và in – công cụ định dạng chữ/đoạn, căn lề, trình bày trang; xem trước và in.

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.

Học sinh nêu được tác dụng của các công cụ định dạng và căn lề cơ bản; nêu được các bước xem trước và in văn bản; nhận biết được khi nào cần định dạng để văn bản rõ ràng, đẹp hơn.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ các hoạt động trước.

  • Học sinh đọc SGK mục “2. Định dạng văn bản và in”.
  • Quan sát giáo viên minh họa:
    • Định dạng kí tự: kiểu chữ, cỡ chữ, đậm/nghiêng/gạch chân, màu chữ.
    • Định dạng đoạn: căn lề trái/giữa/phải/đều; khoảng cách dòng (nếu SGK đề cập).
    • Xem trước khi in (Print Preview) và lệnh In.
  • Thảo luận: tiêu đề nên định dạng thế nào khác với đoạn nội dung?

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.

  • Ghi chú tác dụng từng nhóm công cụ định dạng và căn lề.
  • Ghi chú các bước xem trước và in văn bản.

d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên nêu yêu cầu đọc mục 2; chiếu thao tác mẫu; phát phiếu ghi chú.
  • Thực hiện: Học sinh quan sát – thảo luận – ghi chú. Giáo viên nhấn mạnh chọn văn bản trước khi định dạng.
  • Báo cáo, thảo luận: Học sinh nêu lại tác dụng một số nút công cụ; lớp bổ sung.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt kiến thức; chuyển sang thực hành định dạng.

4. Hoạt động 4: 3. Thực hành: Định dạng văn bản.

Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).

Nội dung SGK: 3. Thực hành định dạng văn bản – áp dụng công cụ định dạng, căn lề; lưu file; xem trước/in (nếu điều kiện cho phép).

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.

Học sinh thực hiện được định dạng văn bản theo phiếu yêu cầu; lưu được file đúng tên; thực hiện được xem trước khi in (và in nếu có điều kiện).

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ các hoạt động trước.

  • Giáo viên phát file mẫu/phiếu yêu cầu (ví dụ: tiêu đề in đậm, cỡ chữ lớn hơn, căn giữa; đoạn nội dung căn đều; làm nổi bật từ khóa,…).
  • Học sinh thực hành trên máy:
    • Mở file → chọn vùng cần định dạng → áp dụng công cụ tương ứng.
    • Kiểm tra lại toàn trang → lưu file.
    • Mở Print Preview; in (nếu được phép) hoặc chỉ xem trước.

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.

  • File văn bản đã định dạng theo yêu cầu và đã lưu.
  • Phiếu thực hành đã đánh dấu các bước hoàn thành.

d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên phát file/phiếu; chiếu thao tác mẫu; nêu tiêu chí hoàn thành.
  • Thực hiện: Học sinh thực hành cá nhân. Giáo viên hỗ trợ chọn văn bản và dùng đúng công cụ.
  • Báo cáo, thảo luận: Một số học sinh trình chiếu sản phẩm; lớp nhận xét.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét; nhắc chọn vùng trước khi định dạng và lưu file thường xuyên; chuyển sang luyện tập.

5. Hoạt động 5: Luyện tập kiến thức đã học

Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học ở các hoạt động bên trên đây vào việc phát triển các kĩ năng gì cho học sinh.

Phần Luyện tập SGK: củng cố chức năng phần mềm soạn thảo, công cụ định dạng/căn lề và thao tác in.

a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học và yêu cầu phát triển các kĩ năng vận dụng kiến thức cho học sinh.

Học sinh vận dụng kiến thức để nhận diện đúng công cụ định dạng, nêu tác dụng căn lề, sắp xếp đúng bước in; phát triển kĩ năng quan sát giao diện và lập luận ngắn.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung cụ thể của hệ thống câu hỏi, bài tập, bài thực hành, thí nghiệm giao cho học sinh thực hiện.

  • Câu hỏi đúng/sai hoặc trắc nghiệm về chức năng phần mềm soạn thảo.
  • Bài tập ghép công cụ – tác dụng (đậm, căn giữa, cỡ chữ,…).
  • Câu hỏi tình huống: muốn in thử xem trang có đẹp không – nên dùng lệnh nào trước?

c) Sản phẩm: Đáp án, lời giải của các câu hỏi, bài tập; các bài thực hành, thí nghiệm do học sinh thực hiện, viết báo cáo, thuyết trình.

  • Phiếu bài tập/lời giải đúng.

d) Tổ chức thực hiện: Nêu rõ cách thức giao nhiệm vụ cho học sinh; hướng dẫn hỗ trợ học sinh thực hiện; kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài luyện tập; nêu thời gian.
  • Thực hiện: Học sinh làm cá nhân; hỗ trợ khi cần.
  • Báo cáo, thảo luận: Chữa bài trên lớp; nhấn mạnh chỗ hay nhầm giữa định dạng chữ và căn lề đoạn.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên củng cố kiến thức trọng tâm; giao bài vận dụng.

6. Hoạt động 6: Bài tập thực tiễn phát triển năng lực

Phát triển được năng lực gì của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu của bài tập vận dụng.

Phần Vận dụng: học sinh tự soạn và định dạng một văn bản ngắn phục vụ học tập/sinh hoạt (thư ngỏ, trang sổ lưu niệm, thông báo lớp,…).

a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu phát triển năng lực của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn (theo từng bài hoặc nhóm bài có nội dung phù hợp).

Phát triển năng lực tạo nội dung số: học sinh tự soạn và định dạng văn bản ngắn, rõ ràng, phù hợp mục đích; trình bày sản phẩm trung thực, thẩm mỹ ở mức cơ bản.

b) Nội dung: Mô tả rõ yêu cầu học sinh phát hiện/đề xuất các vấn đề/tình huống trong thực tiễn gắn với nội dung bài học và vận dụng kiến thức mới học để giải quyết.

Học sinh chọn một trong các nhiệm vụ sau (thực hiện ở nhà hoặc phòng máy ngoài giờ):

  • Nhiệm vụ 1: Soạn một trang sổ lưu niệm/thư gửi bạn; định dạng tiêu đề và nội dung rõ ràng.
  • Nhiệm vụ 2: Soạn thông báo hoạt động lớp ngắn; căn giữa tiêu đề, căn đều nội dung.
  • Nhiệm vụ 3: Lấy một đoạn văn chưa đẹp và định dạng lại; nêu 3 thay đổi đã thực hiện.

c) Sản phẩm: Nêu rõ yêu cầu về nội dung và hình thức báo cáo phát hiện và giải quyết tình huống/vấn đề trong thực tiễn.

  • File văn bản đã định dạng (hoặc bản in/ảnh màn hình) kèm 3–5 câu mô tả các định dạng đã dùng.

d) Tổ chức thực hiện: Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp báo cáo để trao đổi, chia sẻ và đánh giá vào các thời điểm phù hợp trong kế hoạch giáo dục môn học/hoạt động giáo dục của giáo viên.

  • Giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài vận dụng; nêu tiêu chí (đúng yêu cầu định dạng, rõ ràng, lưu đúng file).
  • Thực hiện: Học sinh làm ngoài giờ.
  • Báo cáo, thảo luận: Thu sản phẩm vào tiết sau; chọn một số bài tiêu biểu chia sẻ.
  • Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét; định hướng sang bài trình bày thông tin có hình ảnh/bảng.