I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
Nêu cụ thể nội dung kiến thức học sinh cần học trong bài theo yêu cầu cần đạt của nội dung giáo dục/chủ đề tương ứng trong chương trình môn học/hoạt động giáo dục.
- Nêu được sơ đồ tư duy là gì và lợi ích của sơ đồ tư duy trong học tập, ghi chép, trình bày ý tưởng.
- Nêu được các thành phần cơ bản của sơ đồ tư duy (chủ đề trung tâm, nhánh chính, nhánh phụ, từ khóa/hình ảnh,…).
- Nêu được các bước tạo sơ đồ tư duy (xác định chủ đề → triển khai nhánh chính → bổ sung nhánh phụ → sắp xếp, trang trí hợp lí).
- Biết dùng phần mềm máy tính để tạo sơ đồ tư duy đơn giản (theo phần mềm nhà trường sử dụng).
2. Về năng lực:
Nêu cụ thể yêu cầu học sinh làm được gì (biểu hiện cụ thể của năng lực chung và năng lực đặc thù môn học cần phát triển) trong hoạt động học để chiếm lĩnh và vận dụng kiến thức theo yêu cầu cần đạt của chương trình môn học/hoạt động giáo dục.
Năng lực đặc thù (Tin học):
- Sắp xếp logic và trình bày ý tưởng/khái niệm bằng sơ đồ tư duy.
- Tạo được sơ đồ tư duy đơn giản bằng tay và bằng phần mềm máy tính.
- Giải thích được vì sao dùng phần mềm sơ đồ tư duy hữu ích trong học tập và trao đổi thông tin.
Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để chọn nhánh nội dung; trình bày sơ đồ rõ ràng.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích chủ đề thành các ý chính/phụ; bố cục sơ đồ hợp lí, sáng tạo.
- Tự chủ và tự học: Tự thực hành theo phiếu; hoàn thành bài vận dụng ngoài lớp.
3. Về phẩm chất:
Nêu cụ thể yêu cầu về hành vi, thái độ (biểu hiện cụ thể của phẩm chất cần phát triển gắn với nội dung bài dạy) của học sinh trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập và vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
- Trách nhiệm: Hoàn thành đúng nhiệm vụ; giữ gìn sản phẩm và máy tính khi thực hành.
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia thảo luận và thực hành tạo sơ đồ.
- Trung thực: Tự xây dựng nội dung sơ đồ theo hiểu biết; không sao chép nguyên xi khi được yêu cầu tự làm.
4. Về năng lực số:
Nêu cụ thể năng lực số mà học sinh cần đạt được trong bài học, quy định trong khung năng lực số.
- Sử dụng và tạo nội dung số: Dùng phần mềm để tạo, chỉnh sửa sơ đồ tư duy đơn giản.
- Hiểu biết số: Nhận biết sơ đồ tư duy là công cụ tổ chức thông tin hỗ trợ học tập.
- Giải quyết vấn đề bằng công cụ số (mức khởi đầu): Chọn công cụ phù hợp để trình bày ý tưởng thay vì chỉ ghi chép tuyến tính.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
Nêu cụ thể các thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng trong bài dạy để tổ chức cho học sinh hoạt động nhằm đạt được mục tiêu, yêu cầu của bài dạy (muốn hình thành phẩm chất, năng lực nào thì hoạt động học phải tương ứng và phù hợp).
- Sách giáo khoa Tin học 6 (Chủ đề 5 – Bài 10: Sơ đồ tư duy).
- Máy chiếu để trình chiếu ví dụ sơ đồ tư duy và thao tác phần mềm.
- Phòng máy tính cài phần mềm/trang web tạo sơ đồ tư duy (MindMeister, XMind, Coggle, công cụ nhà trường chỉ định,…).
- Phiếu học tập: nhận diện thành phần sơ đồ; các bước tạo sơ đồ; phiếu thực hành trên máy.
- Giấy A4, bút màu (cho hoạt động phác thảo sơ đồ trước khi thực hành trên máy).
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu/Khởi động
Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động)
Hoạt động khởi động: so sánh ghi chép liệt kê dài với sơ đồ có nhánh – đặt vấn đề về sơ đồ tư duy và lợi ích khi học tập.
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh xác định được vấn đề/nhiệm vụ cụ thể cần giải quyết trong bài học hoặc xác định rõ cách thức giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ trong các hoạt động tiếp theo của bài học.
Giúp học sinh xác định được vấn đề học tập: Khi cần tóm tắt bài học hoặc trình bày nhiều ý liên quan, làm sao sắp xếp cho dễ nhớ, dễ nhìn? Từ đó nêu nhiệm vụ: tìm hiểu sơ đồ tư duy, cách tạo và thực hành bằng phần mềm.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể mà học sinh phải thực hiện (xử lí tình huống, câu hỏi, bài tập, thí nghiệm, thực hành…) để xác định vấn đề cần giải quyết/nhiệm vụ học tập cần thực hiện và đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề/cách thức thực hiện nhiệm vụ.
Giáo viên chiếu 2 cách trình bày cùng một chủ đề (danh sách dài / sơ đồ dạng nhánh).
Học sinh thảo luận theo cặp:
- Cách nào dễ nhìn, dễ nhớ hơn? Vì sao?
- Em đã từng vẽ “hình nhánh” để học bài chưa?
- Theo em, máy tính giúp gì khi tạo sơ đồ như vậy?
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể yêu cầu về nội dung và hình thức của sản phẩm hoạt động theo nội dung yêu cầu/nhiệm vụ mà học sinh phải hoàn thành: kết quả xử lí tình huống; đáp án của câu hỏi, bài tập; kết quả thí nghiệm, thực hành; trình bày, mô tả được vấn đề cần giải quyết hoặc nhiệm vụ học tập phải thực hiện tiếp theo và đề xuất giải pháp thực hiện.
- Ý kiến miệng/phiếu ngắn nêu ưu điểm của trình bày dạng nhánh.
- Nêu được nhiệm vụ bài học: tìm hiểu sơ đồ tư duy, cách tạo và thực hành trên máy.
d) Tổ chức thực hiện: Trình bày cụ thể các bước tổ chức hoạt động học cho học sinh từ chuyển giao nhiệm vụ, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua sản phẩm học tập.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên chiếu ví dụ; nêu câu hỏi định hướng.
- Thực hiện: Học sinh trao đổi theo cặp 2–3 phút.
- Báo cáo, thảo luận: 2–3 cặp chia sẻ; lớp bổ sung.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt vấn đề cần học và chuyển sang Hoạt động 2.
2. Hoạt động 2: 1. Sơ đồ tư duy.
Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1 (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).
Nội dung SGK: 1. Sơ đồ tư duy – khái niệm, đặc điểm, thành phần và lợi ích của sơ đồ tư duy.
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1.
Học sinh nêu được sơ đồ tư duy là gì; nhận biết được các thành phần cơ bản; nêu được lợi ích khi dùng sơ đồ tư duy trong học tập và trình bày ý tưởng.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ Hoạt động 1.
- Học sinh đọc SGK mục “1. Sơ đồ tư duy”; quan sát hình ví dụ.
- Thảo luận nhóm:
- Ghi định nghĩa ngắn và đặc điểm nổi bật (chủ đề ở giữa, các ý tỏa nhánh, dùng từ khóa ngắn,…).
- Chỉ trên hình: chủ đề trung tâm, nhánh chính, nhánh phụ.
- Liệt kê 3 lợi ích của sơ đồ tư duy.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.
- Ghi chú khái niệm, thành phần và lợi ích của sơ đồ tư duy.
- Hình/chú thích đã đánh dấu các thành phần trên ví dụ SGK.
d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên hướng dẫn mở SGK mục 1; phát phiếu chú thích.
- Thực hiện: Học sinh đọc – thảo luận nhóm; điền phiếu. Giáo viên hỗ trợ nhận biết nhánh chính/phụ.
- Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày; lớp nhận xét.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt kiến thức; chuyển sang cách tạo sơ đồ tư duy.
3. Hoạt động 3: 2. Cách tạo sơ đồ tư duy.
Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).
Nội dung SGK: 2. Cách tạo sơ đồ tư duy – các bước tạo sơ đồ; lưu ý về từ khóa, màu sắc, bố cục.
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.
Học sinh nêu được các bước tạo sơ đồ tư duy; phác thảo được một sơ đồ đơn giản trên giấy theo chủ đề cho trước; giải thích được một số lưu ý để sơ đồ dễ đọc, dễ nhớ.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ các hoạt động trước.
- Học sinh đọc SGK mục “2. Cách tạo sơ đồ tư duy”.
- Thảo luận và thực hành:
- Ghi các bước tạo sơ đồ theo thứ tự.
- Phác thảo trên giấy một sơ đồ ngắn (ví dụ chủ đề: “An toàn khi dùng Internet” hoặc chủ đề giáo viên chọn).
- Nhận xét sơ đồ bạn: từ khóa đã ngắn chưa? nhánh đã rõ chưa?
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.
- Ghi chú các bước tạo sơ đồ tư duy.
- Bản phác thảo sơ đồ trên giấy của cá nhân/nhóm.
d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên nêu yêu cầu đọc mục 2; phát giấy và chủ đề phác thảo.
- Thực hiện: Học sinh thảo luận – phác thảo. Giáo viên gợi ý chọn từ khóa ngắn, ưu tiên ý chính trước.
- Báo cáo, thảo luận: Một số nhóm trưng bày sơ đồ; lớp nhận xét.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên chốt các bước tạo sơ đồ; chuyển sang thực hành trên phần mềm.
4. Hoạt động 4: 3. Thực hành: Tạo sơ đồ tư duy bằng phần mềm máy tính.
Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).
Nội dung SGK: 3. Thực hành tạo sơ đồ tư duy bằng phần mềm máy tính – thao tác tạo chủ đề, thêm nhánh, định dạng cơ bản, lưu file.
a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.
Học sinh thực hiện được các thao tác cơ bản trên phần mềm để tạo sơ đồ tư duy đơn giản theo chủ đề đã chọn; lưu được sản phẩm; nêu được lợi ích khi dùng phần mềm so với vẽ tay.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ các hoạt động trước.
- Giáo viên chiếu thao tác mẫu trên phần mềm nhà trường sử dụng.
- Học sinh thực hành trên máy theo phiếu:
- Mở phần mềm/trang công cụ → tạo chủ đề trung tâm.
- Thêm nhánh chính, nhánh phụ theo bản phác thảo.
- Chỉnh màu/cỡ chữ cơ bản (nếu phần mềm hỗ trợ) → lưu file theo hướng dẫn.
c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.
- File sơ đồ tư duy đã tạo và lưu trên máy.
- Phiếu thực hành đã đánh dấu các bước hoàn thành.
d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên nêu quy trình; phát phiếu; chiếu thao tác mẫu.
- Thực hiện: Học sinh thực hành cá nhân/cặp. Giáo viên đi quanh hỗ trợ thêm nhánh, lưu file.
- Báo cáo, thảo luận: Một số học sinh trình chiếu sản phẩm; lớp nhận xét bố cục.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét; chốt lợi ích dùng phần mềm; chuyển sang luyện tập.
5. Hoạt động 5: Luyện tập kiến thức đã học
Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học ở các hoạt động bên trên đây vào việc phát triển các kĩ năng gì cho học sinh.
Phần Luyện tập SGK: củng cố khái niệm, thành phần, các bước tạo sơ đồ tư duy và thao tác trên phần mềm.
a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học và yêu cầu phát triển các kĩ năng vận dụng kiến thức cho học sinh.
Học sinh vận dụng kiến thức để nhận diện đúng thành phần sơ đồ, sắp xếp đúng các bước tạo sơ đồ, trả lời câu hỏi về lợi ích phần mềm; phát triển kĩ năng phân tích và trình bày ngắn.
b) Nội dung: Nêu rõ nội dung cụ thể của hệ thống câu hỏi, bài tập, bài thực hành, thí nghiệm giao cho học sinh thực hiện.
- Câu hỏi đúng/sai hoặc trắc nghiệm về khái niệm và thành phần sơ đồ tư duy.
- Bài tập sắp xếp đúng thứ tự các bước tạo sơ đồ.
- Câu hỏi ngắn: Nêu 2 lợi ích khi tạo sơ đồ tư duy bằng phần mềm.
c) Sản phẩm: Đáp án, lời giải của các câu hỏi, bài tập; các bài thực hành, thí nghiệm do học sinh thực hiện, viết báo cáo, thuyết trình.
- Phiếu bài tập/lời giải đúng.
d) Tổ chức thực hiện: Nêu rõ cách thức giao nhiệm vụ cho học sinh; hướng dẫn hỗ trợ học sinh thực hiện; kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài luyện tập; nêu thời gian.
- Thực hiện: Học sinh làm cá nhân; hỗ trợ khi cần.
- Báo cáo, thảo luận: Chữa bài trên lớp; nhấn mạnh chỗ hay nhầm nhánh chính/phụ.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên củng cố kiến thức trọng tâm; giao bài vận dụng.
6. Hoạt động 6: Bài tập thực tiễn phát triển năng lực
Phát triển được năng lực gì của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu của bài tập vận dụng.
Phần Vận dụng: học sinh tự chọn chủ đề học tập/đời sống, tạo sơ đồ tư duy (bằng tay hoặc phần mềm) để tóm tắt và trình bày ý tưởng.
a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu phát triển năng lực của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn (theo từng bài hoặc nhóm bài có nội dung phù hợp).
Phát triển năng lực tổ chức thông tin và sáng tạo: học sinh tự xây dựng sơ đồ tư duy cho chủ đề thực tế, trình bày rõ ràng, logic và trung thực.
b) Nội dung: Mô tả rõ yêu cầu học sinh phát hiện/đề xuất các vấn đề/tình huống trong thực tiễn gắn với nội dung bài học và vận dụng kiến thức mới học để giải quyết.
Học sinh chọn một trong các nhiệm vụ sau (thực hiện ở nhà hoặc phòng máy ngoài giờ):
- Nhiệm vụ 1: Tạo sơ đồ tư duy tóm tắt một bài học môn khác (Toán/Khoa học/Lịch sử,…).
- Nhiệm vụ 2: Tạo sơ đồ tư duy về kế hoạch học tập trong tuần của em.
- Nhiệm vụ 3: So sánh ngắn sơ đồ vẽ tay và sơ đồ làm bằng phần mềm: ưu điểm của từng cách.
c) Sản phẩm: Nêu rõ yêu cầu về nội dung và hình thức báo cáo phát hiện và giải quyết tình huống/vấn đề trong thực tiễn.
- Sơ đồ tư duy (ảnh chụp/file in/file mềm) kèm 3–5 câu giải thích chủ đề và các nhánh chính.
d) Tổ chức thực hiện: Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp báo cáo để trao đổi, chia sẻ và đánh giá vào các thời điểm phù hợp trong kế hoạch giáo dục môn học/hoạt động giáo dục của giáo viên.
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài vận dụng; nêu tiêu chí (đủ chủ đề–nhánh chính–nhánh phụ, rõ ràng, đúng chủ đề).
- Thực hiện: Học sinh làm ngoài giờ.
- Báo cáo, thảo luận: Thu sản phẩm vào tiết sau; chọn một số sơ đồ tiêu biểu trưng bày/chia sẻ.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét; định hướng dùng sơ đồ tư duy hỗ trợ các bài soạn thảo văn bản tiếp theo.