KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN TIN HỌC
Khối lớp 4 · Năm học 2025–2026
I. Căn cứ xây dựng kế hoạch
- Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 ban hành Chương trình giáo dục phổ thông; chương trình môn Tin học, lớp 4.
- Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 quy định đánh giá học sinh tiểu học; Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 ban hành Điều lệ trường tiểu học.
- Công văn số 2345/BGDĐT-GDTH ngày 07/6/2021. Kế hoạch này theo Phụ lục 2. Kế hoạch từng bài theo Phụ lục 3 nằm cùng thư mục và được dẫn ở cột bài học.
- Công văn số 909/BGDĐT-GDTH ngày 08/3/2023 về giáo dục STEM ở tiểu học, áp dụng khi bài có thiết kế, lắp ráp hoặc dự án; không tăng thời lượng môn.
- Công văn số 4555/BGDĐT-GDPT ngày 05/8/2025 về nhiệm vụ năm học 2025–2026: dạy học phát triển phẩm chất, năng lực; năng lực số ở mức phù hợp bài; giáo dục hòa nhập.
- Công văn số 4567/BGDĐT-GDPT ngày 05/8/2025: tiểu học học 2 buổi/ngày, không quá 7 tiết/ngày, mỗi tiết 35 phút, tối thiểu 9 buổi/tuần. Môn này xếp buổi 1. Buổi 2 chỉ củng cố khi nhà trường bố trí, không cộng vào số tiết bắt buộc.
- Kế hoạch thời gian năm học do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành và kế hoạch giáo dục của nhà trường.
Công văn 2345 vẫn là mẫu. Các công văn 909, 4555 và 4567 bổ sung cách tích hợp, đánh giá và xếp tiết, không thay Phụ lục 2. Trong Thông tư 32/2018, Tin học và Công nghệ bắt đầu từ lớp 3 (70 tiết/năm, nhà trường chia Tin học 35 tiết). Nếu dạy Tin học lớp 1, xếp vào nội dung tự chọn hoặc buổi 2, không cắt tiết môn bắt buộc.
II. Điều kiện thực hiện
Số lớp: …… Sĩ số: …… Học sinh nữ: …… Học sinh khuyết tật, học hòa nhập: ……
Thiếu máy thì luân phiên nhóm, giáo viên làm mẫu trên máy chiếu. Học sinh chưa được hướng dẫn thì không tự mở mạng. Nhắc tư thế ngồi và không đưa thông tin cá nhân lên mạng. Thiết bị, phòng học và học liệu nhà trường ghi cụ thể trước khi trình hiệu trưởng: …………………………………………
III. Mục tiêu
Học sinh nhận biết thiết bị, thao tác đúng bài thực hành trên máy nhà trường và giữ an toàn khi dùng máy, mạng.
Phẩm chất được góp phần hình thành: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, nhân ái. Năng lực chung: tự chủ khi làm việc, giao tiếp khi trình bày, giải quyết việc vừa sức. Cuối năm, mức Hoàn thành trở lên do tổ chuyên môn thống nhất sau đánh giá, không ghi chỉ tiêu khống trong kế hoạch này.
IV. Kế hoạch dạy học
Xếp 1 tiết Tin học mỗi tuần vào buổi 1, trong cả năm học (tuần 1–35). Ngày tháng điền theo lịch tỉnh. Tuần nghỉ lễ trùng tiết của môn thì dồn bài sang tuần sau trong cùng giai đoạn, không cắt yêu cầu cần đạt.
Tổng tiết trong kế hoạch bài dạy là 33, quỹ chương trình của giai đoạn này là 35 tiết. Các tuần còn lại dùng để ôn, thực hành thêm và học bù ngày nghỉ, không mở nội dung ngoài chương trình.
| Tuần | Mạch nội dung | Bài học | Tiết | Yêu cầu cần đạt | Điều chỉnh, bổ sung | Đánh giá |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1–2 | Máy tính và em | Bài 1. Phần cứng và phần mềm máy tính | 2 | Kể được tên một số thiết bị phần cứng và phần mềm đã biết; phân biệt được phần cứng và phần mềm. Nêu được sơ lược vai trò và mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa phần cứng và phần mềm. (5) | Thiếu máy thì luân phiên nhóm, giáo viên làm mẫu trên máy chiếu. Học sinh chưa được hướng dẫn thì không tự mở mạng. Nhắc tư thế ngồi và không đưa thông tin cá nhân lên mạng. Ghi nhận những nội dung cần điều chỉnh sau khi tổ chức bài dạy để phù hợp hơn với học sinh và điều kiện thực tế. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 2–4 | Máy tính và em | Bài 2. Gõ bàn phím đúng cách | 2 | Nhắc lại được vị trí xuất phát của các ngón tay trên hàng phím cơ sở. Biết ngón tay phụ trách từng phím và thực hiện được thao tác gõ đúng, đưa ngón tay về vị trí xuất phát. (10) | Thiếu máy thì luân phiên nhóm, giáo viên làm mẫu trên máy chiếu. Học sinh chưa được hướng dẫn thì không tự mở mạng. Nhắc tư thế ngồi và không đưa thông tin cá nhân lên mạng. Ghi nhận những nội dung cần điều chỉnh sau khi tổ chức bài dạy để phù hợp hơn với học sinh và điều kiện thực tế. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 4–6 | Mạng máy tính và Internet | Bài 3. Thông tin trên trang web | 2 | Nhận biết được trên trang web có văn bản, hình ảnh, âm thanh, video và siêu liên kết. Nhận biết được dấu hiệu của siêu liên kết và sử dụng được siêu liên kết để mở thông tin. (14) | Thiếu máy thì luân phiên nhóm, giáo viên làm mẫu trên máy chiếu. Học sinh chưa được hướng dẫn thì không tự mở mạng. Nhắc tư thế ngồi và không đưa thông tin cá nhân lên mạng. Ghi nhận những nội dung cần điều chỉnh sau khi tổ chức bài dạy để phù hợp hơn với học sinh và điều kiện thực tế. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 6–8 | Tổ chức lưu trữ, tìm kiếm và trao đổi thông tin | Bài 4. Tìm kiếm thông tin trên Internet | 2 | Xác định được từ khóa phù hợp với thông tin cần tìm. Thực hiện được các bước tìm kiếm thông tin trên Internet bằng máy tìm kiếm với sự hướng dẫn. (18) | Thiếu máy thì luân phiên nhóm, giáo viên làm mẫu trên máy chiếu. Học sinh chưa được hướng dẫn thì không tự mở mạng. Nhắc tư thế ngồi và không đưa thông tin cá nhân lên mạng. Ghi nhận những nội dung cần điều chỉnh sau khi tổ chức bài dạy để phù hợp hơn với học sinh và điều kiện thực tế. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 8–10 | Tổ chức lưu trữ, tìm kiếm và trao đổi thông tin | Bài 5. Thao tác với tệp và thư mục | 2 | Thực hiện được tạo, xóa, đổi tên, sao chép và di chuyển tệp hoặc thư mục. Phân biệt được kết quả của thao tác sao chép và di chuyển. (22) | Thiếu máy thì luân phiên nhóm, giáo viên làm mẫu trên máy chiếu. Học sinh chưa được hướng dẫn thì không tự mở mạng. Nhắc tư thế ngồi và không đưa thông tin cá nhân lên mạng. Ghi nhận những nội dung cần điều chỉnh sau khi tổ chức bài dạy để phù hợp hơn với học sinh và điều kiện thực tế. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 10–11 | Đạo đức, pháp luật và văn hoá trong môi trường số | Bài 6. Sử dụng phần mềm khi được phép | 1 | Phân biệt được phần mềm miễn phí và phần mềm không miễn phí. Biết chỉ sử dụng phần mềm có bản quyền hoặc khi được phép. (27) | Thiếu máy thì luân phiên nhóm, giáo viên làm mẫu trên máy chiếu. Học sinh chưa được hướng dẫn thì không tự mở mạng. Nhắc tư thế ngồi và không đưa thông tin cá nhân lên mạng. Ghi nhận những nội dung cần điều chỉnh sau khi tổ chức bài dạy để phù hợp hơn với học sinh và điều kiện thực tế. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 11–13 | Ứng dụng tin học | Bài 7. Tạo bài trình chiếu | 2 | Gõ được văn bản tiếng Việt có chữ hoa, chữ thường trong phần mềm trình chiếu. Tạo được bài trình chiếu đơn giản gồm nhiều trang, có văn bản và hình ảnh. (30) | Thiếu máy thì luân phiên nhóm, giáo viên làm mẫu trên máy chiếu. Học sinh chưa được hướng dẫn thì không tự mở mạng. Nhắc tư thế ngồi và không đưa thông tin cá nhân lên mạng. Ghi nhận những nội dung cần điều chỉnh sau khi tổ chức bài dạy để phù hợp hơn với học sinh và điều kiện thực tế. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 13–15 | Ứng dụng tin học | Bài 8. Định dạng văn bản trên trang chiếu | 2 | Thực hiện được định dạng phông chữ, kiểu chữ, cỡ chữ, màu chữ trên trang chiếu. Tạo được danh sách có dấu đầu dòng và lựa chọn định dạng phù hợp. (34) | Thiếu máy thì luân phiên nhóm, giáo viên làm mẫu trên máy chiếu. Học sinh chưa được hướng dẫn thì không tự mở mạng. Nhắc tư thế ngồi và không đưa thông tin cá nhân lên mạng. Ghi nhận những nội dung cần điều chỉnh sau khi tổ chức bài dạy để phù hợp hơn với học sinh và điều kiện thực tế. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 15–17 | Ứng dụng tin học | Bài 9. Hiệu ứng chuyển trang | 2 | Biết tác dụng và một số kiểu hiệu ứng chuyển trang đơn giản. Tạo được hiệu ứng chuyển trang, xem thử và lựa chọn hiệu ứng phù hợp. (39) | Thiếu máy thì luân phiên nhóm, giáo viên làm mẫu trên máy chiếu. Học sinh chưa được hướng dẫn thì không tự mở mạng. Nhắc tư thế ngồi và không đưa thông tin cá nhân lên mạng. Ghi nhận những nội dung cần điều chỉnh sau khi tổ chức bài dạy để phù hợp hơn với học sinh và điều kiện thực tế. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 17–19 | Ứng dụng tin học | Bài 10. Phần mềm soạn thảo văn bản | 2 | Nhận biết được biểu tượng, vùng làm việc và một số lệnh cơ bản của phần mềm soạn thảo văn bản. Khởi động, gõ được văn bản tiếng Việt, sửa lỗi đơn giản và lưu tệp. (43) | Thiếu máy thì luân phiên nhóm, giáo viên làm mẫu trên máy chiếu. Học sinh chưa được hướng dẫn thì không tự mở mạng. Nhắc tư thế ngồi và không đưa thông tin cá nhân lên mạng. Ghi nhận những nội dung cần điều chỉnh sau khi tổ chức bài dạy để phù hợp hơn với học sinh và điều kiện thực tế. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 19–21 | Ứng dụng tin học | Bài 11. Chỉnh sửa văn bản | 2 | Thực hiện được chọn, xóa, sao chép và di chuyển một phần văn bản. Biết sử dụng các lệnh chỉnh sửa để hoàn thiện văn bản nhanh, chính xác. (47) | Thiếu máy thì luân phiên nhóm, giáo viên làm mẫu trên máy chiếu. Học sinh chưa được hướng dẫn thì không tự mở mạng. Nhắc tư thế ngồi và không đưa thông tin cá nhân lên mạng. Ghi nhận những nội dung cần điều chỉnh sau khi tổ chức bài dạy để phù hợp hơn với học sinh và điều kiện thực tế. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 21–23 | Ứng dụng tin học | Bài 12A. Thực hành đa phương tiện | 2 | Nêu được ví dụ về phần mềm hoặc video giúp biết thêm thông tin sinh động về lịch sử, văn hóa. Sử dụng được công cụ phát video cơ bản và kể lại điều quan sát, biết thêm. (52) | Thiếu máy thì luân phiên nhóm, giáo viên làm mẫu trên máy chiếu. Học sinh chưa được hướng dẫn thì không tự mở mạng. Nhắc tư thế ngồi và không đưa thông tin cá nhân lên mạng. Ghi nhận những nội dung cần điều chỉnh sau khi tổ chức bài dạy để phù hợp hơn với học sinh và điều kiện thực tế. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 23–25 | Ứng dụng tin học | Bài 12B. Phần mềm luyện tập gõ bàn phím | 2 | Làm quen được giao diện phần mềm luyện gõ và chọn được bài tập phù hợp. Gõ được chữ hoa, từ và các kí tự trên hàng phím số theo hướng dẫn. (55) | Thiếu máy thì luân phiên nhóm, giáo viên làm mẫu trên máy chiếu. Học sinh chưa được hướng dẫn thì không tự mở mạng. Nhắc tư thế ngồi và không đưa thông tin cá nhân lên mạng. Ghi nhận những nội dung cần điều chỉnh sau khi tổ chức bài dạy để phù hợp hơn với học sinh và điều kiện thực tế. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 25–27 | Giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính | Bài 13. Chơi với máy tính | 2 | Nhận ra được chương trình máy tính qua trò chơi; biết chương trình gồm các câu lệnh sắp xếp theo thứ tự. Mở được tệp chương trình Scratch, chạy chương trình và thoát phần mềm. (59) | Thiếu máy thì luân phiên nhóm, giáo viên làm mẫu trên máy chiếu. Học sinh chưa được hướng dẫn thì không tự mở mạng. Nhắc tư thế ngồi và không đưa thông tin cá nhân lên mạng. Ghi nhận những nội dung cần điều chỉnh sau khi tổ chức bài dạy để phù hợp hơn với học sinh và điều kiện thực tế. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 27–29 | Giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính | Bài 14. Khám phá môi trường lập trình trực quan | 2 | Nhận biết được các vùng cơ bản, nhóm lệnh và màu lệnh trong môi trường Scratch. Kéo thả, ghép và thay đổi tham số câu lệnh để tạo chương trình điều khiển nhân vật. (63) | Thiếu máy thì luân phiên nhóm, giáo viên làm mẫu trên máy chiếu. Học sinh chưa được hướng dẫn thì không tự mở mạng. Nhắc tư thế ngồi và không đưa thông tin cá nhân lên mạng. Ghi nhận những nội dung cần điều chỉnh sau khi tổ chức bài dạy để phù hợp hơn với học sinh và điều kiện thực tế. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 29–31 | Giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính | Bài 15. Tạo chương trình máy tính để diễn tả ý tưởng | 2 | Nêu được ví dụ sử dụng chương trình máy tính để diễn tả ý tưởng, câu chuyện theo từng bước. Chia được nhiệm vụ tạo chương trình thành việc nhỏ; lựa chọn nhân vật, sân khấu và câu lệnh phù hợp. (68) | Thiếu máy thì luân phiên nhóm, giáo viên làm mẫu trên máy chiếu. Học sinh chưa được hướng dẫn thì không tự mở mạng. Nhắc tư thế ngồi và không đưa thông tin cá nhân lên mạng. Ghi nhận những nội dung cần điều chỉnh sau khi tổ chức bài dạy để phù hợp hơn với học sinh và điều kiện thực tế. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 31–33 | Giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính | Bài 16. Chương trình của em | 2 | Mở và phát triển được chương trình đã lưu bằng cách thêm nhân vật, chỉnh sửa câu lệnh. Tạo được chương trình có nhiều nhân vật tương tác, chạy thử và lưu với tên mới. (72) | Thiếu máy thì luân phiên nhóm, giáo viên làm mẫu trên máy chiếu. Học sinh chưa được hướng dẫn thì không tự mở mạng. Nhắc tư thế ngồi và không đưa thông tin cá nhân lên mạng. Ghi nhận những nội dung cần điều chỉnh sau khi tổ chức bài dạy để phù hợp hơn với học sinh và điều kiện thực tế. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
Cộng trong bảng: 33 tiết theo kế hoạch bài dạy. Quỹ chương trình cả năm của môn: 35 tiết (1 tiết/tuần × 35 tuần)..
V. Kiểm tra, đánh giá
- Đánh giá thường xuyên theo Thông tư 27/2020 bằng lời nhận xét, quan sát, vấn đáp, phiếu hoặc sản phẩm. Không chấm điểm thường xuyên trên thang 10.
- Cuối mỗi học kì, nếu sách có bài kiểm tra thì làm ở tiết đã xếp. Nếu không có bài riêng, dùng tiết ôn tập cuối học kì để đánh giá định kì bằng phiếu hoặc sản phẩm trong 35 phút, không thêm tiết. Mức môn học: Hoàn thành tốt, Hoàn thành, Chưa hoàn thành.
- Phẩm chất và năng lực nhận xét trong quá trình học (Tốt / Đạt / Cần cố gắng), không tách thành bài kiểm tra riêng.
- Học sinh khuyết tật được điều chỉnh yêu cầu sản phẩm và hình thức kiểm tra, vẫn theo mạch các em làm được.
VI. Tổ chức thực hiện
- Giáo viên: dạy đúng mạch và thứ tự bài; ghi điều chỉnh sau bài vào kế hoạch bài dạy; báo cáo tổ khi thiếu thiết bị hoặc phải học bù.
- Tổ trưởng: thống nhất đề đánh giá cuối mỗi học kì; dự giờ ít nhất một tiết thực hành hoặc tiết khó; góp ý điều chỉnh giữa năm nếu sĩ số, thiết bị thay đổi.
- Khối trưởng, giáo viên chủ nhiệm: xếp tiết vào buổi 1, tránh ngày nghỉ cả khối.
- Hiệu trưởng: phê duyệt kế hoạch này cùng kế hoạch dạy học của khối.
TỔ TRƯỞNG
(Ký, ghi rõ họ tên)
GIÁO VIÊN SOẠN
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ngày …… tháng …… năm 2025
HIỆU TRƯỞNG
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)