Kế hoạch bài dạy

Trường: ......
Tổ: ......
Họ và tên giáo viên: ......
TÊN BÀI DẠY: BÀI 9: AN TOÀN TRÊN KHÔNG GIAN MẠNG
Môn học: Tin học; lớp: 10
Thời gian thực hiện: 2 (số tiết)

I. Mục tiêu

1. Về kiến thức: Nêu cụ thể nội dung kiến thức học sinh cần học theo yêu cầu cần đạt.

  • Nhận diện nguy cơ phổ biến trên mạng.
  • Đề xuất biện pháp bảo vệ thông tin và ứng xử an toàn.

2. Về năng lực: Nêu biểu hiện năng lực chung và năng lực đặc thù môn Tin học.

Năng lực đặc thù (Tin học):

  • Hiểu biết tin học: Trình bày được kiến thức trọng tâm về an toàn trên không gian mạng.
  • Sử dụng và quản lí phương tiện số: Thực hiện thao tác/phần mềm/ngôn ngữ phù hợp bài «An toàn trên không gian mạng».
  • Giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính: Phân tích và thực hiện nhiệm vụ số gắn bài học.
  • Ứng xử trên môi trường số: Tuân thủ an toàn, văn hoá và pháp luật khi học và thực hành.

Năng lực chung:

  • Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận, trình bày sản phẩm số; hỗ trợ bạn khi thực hành.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất cách làm hoặc sản phẩm phù hợp yêu cầu.
  • Tự chủ và tự học: Tự hoàn thành phiếu/bài tập và rèn luyện thêm trên máy.

3. Về phẩm chất: Nêu biểu hiện phẩm chất gắn nội dung bài dạy.

  • Trách nhiệm: Bảo quản thiết bị, nộp sản phẩm đúng hạn, trung thực khi làm bài.
  • Trung thực: Không sao chép mã/sản phẩm của bạn; tôn trọng bản quyền.
  • Chăm chỉ: Luyện tập, thực hành và hoàn thiện sản phẩm.

4. Về năng lực số: Nêu năng lực số cần đạt trong bài học.

  • Sử dụng và tạo nội dung số: Tạo/chỉnh sửa tài liệu, đồ họa hoặc mã nguồn liên quan an toàn trên không gian mạng.
  • An toàn và trách nhiệm số: Bảo vệ thông tin cá nhân; tôn trọng bản quyền; chọn nguồn tin cậy.
  • Hợp tác trong môi trường số: Chia sẻ file/học liệu đúng quy định của lớp/nhà trường.

II. Thiết bị dạy học và học liệu

Nêu cụ thể thiết bị dạy học và học liệu dùng trong bài.

  • Sách giáo khoa Tin học 10 – Kết nối tri thức với cuộc sống (An toàn trên không gian mạng).
  • Máy chiếu/tivi; bảng phụ hoặc slide.
  • Phiếu học tập / phiếu thực hành.
  • Máy chiếu/tivi; máy tính giáo viên có kết nối mạng (khi cần).
  • Phiếu học tập; hình minh họa/SGK số hoặc slide.

III. Tiến trình dạy học

1. Hoạt động 1: Mở đầu/Khởi động

Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động)

Tình huống mở đầu SGK Tin học 10 – Kết nối tri thức với cuộc sống – An toàn trên không gian mạng.

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh xác định được vấn đề/nhiệm vụ cụ thể cần giải quyết trong bài học hoặc xác định rõ cách thức giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ trong các hoạt động tiếp theo của bài học.

Học sinh xác định được vấn đề/nhiệm vụ học tập của bài «An toàn trên không gian mạng».

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể mà học sinh phải thực hiện (xử lí tình huống, câu hỏi, bài tập, thí nghiệm, thực hành…) để xác định vấn đề cần giải quyết/nhiệm vụ học tập cần thực hiện và đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề/cách thức thực hiện nhiệm vụ.

  • Quan sát tình huống/hình mở đầu SGK gắn «An toàn trên không gian mạng».
  • Thảo luận cặp: Em thấy vấn đề gì? Em cần học thêm điều gì?
  • Đại diện phát biểu; GV chốt nhiệm vụ tiết học.

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Qua tình huống mở đầu, bài «An toàn trên không gian mạng» giúp em tìm hiểu điều gì?
  • HS (mong đợi): Nêu vấn đề/nhiệm vụ gắn nội dung an toàn trên không gian mạng.
  • GV: Em đã biết gì liên quan chủ đề này?
  • HS (mong đợi): Nêu 1–2 hiểu biết hoặc trải nghiệm số gần gũi.

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể yêu cầu về nội dung và hình thức của sản phẩm hoạt động theo nội dung yêu cầu/nhiệm vụ mà học sinh phải hoàn thành: kết quả xử lí tình huống; đáp án của câu hỏi, bài tập; kết quả thí nghiệm, thực hành; trình bày, mô tả được vấn đề cần giải quyết hoặc nhiệm vụ học tập phải thực hiện tiếp theo và đề xuất giải pháp thực hiện.

  • Câu trả lời khởi động; nêu được nhiệm vụ tiết học.

Nêu được nhiệm vụ học tập của bài.

d) Tổ chức thực hiện: Trình bày cụ thể các bước tổ chức hoạt động học cho học sinh từ chuyển giao nhiệm vụ, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua sản phẩm học tập.

  • Giao nhiệm vụ: GV giao học sinh đọc/quan sát tình huống mở đầu SGK bài «An toàn trên không gian mạng»; trả lời câu hỏi khởi động; nêu rõ vấn đề/nhiệm vụ cần giải quyết trong tiết học và thời gian thảo luận (2–3 phút).
  • Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh quan sát/đọc SGK, thảo luận cặp hoặc nhóm; GV quan sát, gợi ý khi cần.
  • Báo cáo, thảo luận: Một số học sinh trình bày nhận định ban đầu; lớp bổ sung.
  • Kết luận, nhận định: GV chốt vấn đề/nhiệm vụ học tập của bài «An toàn trên không gian mạng» và chuyển sang hoạt động tiếp theo.

2. Hoạt động 2: 1. Nguy cơ trên không gian mạng

Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1 (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).

Nội dung SGK mục 1: Nguy cơ trên không gian mạng.

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1.

Học sinh chiếm lĩnh/thực hiện được «Nguy cơ trên không gian mạng» theo yêu cầu cần đạt.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ Hoạt động 1.

  • Đọc SGK mục 1: Nguy cơ trên không gian mạng; ghi khái niệm, ví dụ trọng tâm.
  • Thảo luận nhóm giải thích tình huống số liên quan mục.
  • Làm câu hỏi/bài tập nhận biết – thông hiểu gắn «Nguy cơ trên không gian mạng».

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Kiến thức trọng tâm của «Nguy cơ trên không gian mạng» là gì?
  • HS (mong đợi): Nêu định nghĩa/ý chính theo SGK về «Nguy cơ trên không gian mạng».
  • GV: Cho ví dụ trong đời sống số?
  • HS (mong đợi): Nêu 1 ví dụ cụ thể, đúng nội dung mục.
  • GV: Vì sao cần nắm phần này?
  • HS (mong đợi): Liên hệ an toàn, hiệu quả sử dụng CNTT hoặc nền tảng bài sau.

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.

  • Vở ghi/phiếu hoặc file thực hành về «Nguy cơ trên không gian mạng».

Vở ghi, phiếu bài tập về «Nguy cơ trên không gian mạng».

d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.

  • Giao nhiệm vụ: GV giao học sinh đọc SGK mục «Nguy cơ trên không gian mạng» trong bài «An toàn trên không gian mạng»; ghi chép định nghĩa/kiến thức/kĩ năng trọng tâm; thảo luận nhóm và làm ví dụ hoặc bài tập nhận biết theo hướng dẫn; nêu rõ sản phẩm cần có (vở ghi/phiếu) và thời gian làm việc.
  • Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh đọc SGK, thảo luận, làm ví dụ/bài tập; GV hỗ trợ nhóm gặp khó khăn, nhắc tiến độ.
  • Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm/cá nhân trình bày kết quả; lớp nhận xét, bổ sung.
  • Kết luận, nhận định: GV chốt kiến thức/kĩ năng trọng tâm của mục «Nguy cơ trên không gian mạng».

3. Hoạt động 3: 2. Biện pháp bảo vệ thông tin cá nhân

Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).

Nội dung SGK mục 2: Biện pháp bảo vệ thông tin cá nhân.

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.

Học sinh chiếm lĩnh/thực hiện được «Biện pháp bảo vệ thông tin cá nhân» theo yêu cầu cần đạt.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ các hoạt động trước.

  • Đọc SGK mục 2: Biện pháp bảo vệ thông tin cá nhân; ghi khái niệm, ví dụ trọng tâm.
  • Thảo luận nhóm giải thích tình huống số liên quan mục.
  • Làm câu hỏi/bài tập nhận biết – thông hiểu gắn «Biện pháp bảo vệ thông tin cá nhân».

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Kiến thức trọng tâm của «Biện pháp bảo vệ thông tin cá nhân» là gì?
  • HS (mong đợi): Nêu định nghĩa/ý chính theo SGK về «Biện pháp bảo vệ thông tin cá nhân».
  • GV: Cho ví dụ trong đời sống số?
  • HS (mong đợi): Nêu 1 ví dụ cụ thể, đúng nội dung mục.
  • GV: Vì sao cần nắm phần này?
  • HS (mong đợi): Liên hệ an toàn, hiệu quả sử dụng CNTT hoặc nền tảng bài sau.

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.

  • Vở ghi/phiếu hoặc file thực hành về «Biện pháp bảo vệ thông tin cá nhân».

Vở ghi, phiếu bài tập về «Biện pháp bảo vệ thông tin cá nhân».

d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.

  • Giao nhiệm vụ: GV giao học sinh đọc SGK mục «Biện pháp bảo vệ thông tin cá nhân» trong bài «An toàn trên không gian mạng»; ghi chép định nghĩa/kiến thức/kĩ năng trọng tâm; thảo luận nhóm và làm ví dụ hoặc bài tập nhận biết theo hướng dẫn; nêu rõ sản phẩm cần có (vở ghi/phiếu) và thời gian làm việc.
  • Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh đọc SGK, thảo luận, làm ví dụ/bài tập; GV hỗ trợ nhóm gặp khó khăn, nhắc tiến độ.
  • Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm/cá nhân trình bày kết quả; lớp nhận xét, bổ sung.
  • Kết luận, nhận định: GV chốt kiến thức/kĩ năng trọng tâm của mục «Biện pháp bảo vệ thông tin cá nhân».

4. Hoạt động 4: 3. Ứng xử an toàn khi trực tuyến

Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).

Nội dung SGK mục 3: Ứng xử an toàn khi trực tuyến.

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.

Học sinh chiếm lĩnh/thực hiện được «Ứng xử an toàn khi trực tuyến» theo yêu cầu cần đạt.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ các hoạt động trước.

  • Đọc SGK mục 3: Ứng xử an toàn khi trực tuyến; ghi khái niệm, ví dụ trọng tâm.
  • Thảo luận nhóm giải thích tình huống số liên quan mục.
  • Làm câu hỏi/bài tập nhận biết – thông hiểu gắn «Ứng xử an toàn khi trực tuyến».

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Kiến thức trọng tâm của «Ứng xử an toàn khi trực tuyến» là gì?
  • HS (mong đợi): Nêu định nghĩa/ý chính theo SGK về «Ứng xử an toàn khi trực tuyến».
  • GV: Cho ví dụ trong đời sống số?
  • HS (mong đợi): Nêu 1 ví dụ cụ thể, đúng nội dung mục.
  • GV: Vì sao cần nắm phần này?
  • HS (mong đợi): Liên hệ an toàn, hiệu quả sử dụng CNTT hoặc nền tảng bài sau.

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.

  • Vở ghi/phiếu hoặc file thực hành về «Ứng xử an toàn khi trực tuyến».

Vở ghi, phiếu bài tập về «Ứng xử an toàn khi trực tuyến».

d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.

  • Giao nhiệm vụ: GV giao học sinh đọc SGK mục «Ứng xử an toàn khi trực tuyến» trong bài «An toàn trên không gian mạng»; ghi chép định nghĩa/kiến thức/kĩ năng trọng tâm; thảo luận nhóm và làm ví dụ hoặc bài tập nhận biết theo hướng dẫn; nêu rõ sản phẩm cần có (vở ghi/phiếu) và thời gian làm việc.
  • Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh đọc SGK, thảo luận, làm ví dụ/bài tập; GV hỗ trợ nhóm gặp khó khăn, nhắc tiến độ.
  • Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm/cá nhân trình bày kết quả; lớp nhận xét, bổ sung.
  • Kết luận, nhận định: GV chốt kiến thức/kĩ năng trọng tâm của mục «Ứng xử an toàn khi trực tuyến».

5. Hoạt động 5: Luyện tập kiến thức đã học

Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học ở các hoạt động bên trên đây vào việc phát triển các kĩ năng gì cho học sinh.

Phần Luyện tập SGK – An toàn trên không gian mạng.

a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học và yêu cầu phát triển các kĩ năng vận dụng kiến thức cho học sinh.

Củng cố kiến thức/kĩ năng «An toàn trên không gian mạng».

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung cụ thể của hệ thống câu hỏi, bài tập, bài thực hành, thí nghiệm giao cho học sinh thực hiện.

  • Làm các bài/câu hỏi Luyện tập SGK từ cơ bản đến vận dụng.
  • Một số bài thực hành trên máy; chữa lỗi phổ biến trước lớp.

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Câu luyện tập nào giúp củng cố «An toàn trên không gian mạng»?
  • HS (mong đợi): Chỉ câu SGK và nêu hướng làm ngắn.
  • GV: Sau chữa bài, em sửa lỗi gì?
  • HS (mong đợi): Ghi 1 lỗi và cách tránh lần sau.

c) Sản phẩm: Đáp án, lời giải của các câu hỏi, bài tập; các bài thực hành, thí nghiệm do học sinh thực hiện, viết báo cáo, thuyết trình.

  • Bài luyện tập đã chữa; ghi chú lỗi thường gặp.

Bài luyện tập đã hoàn thành/chữa.

d) Tổ chức thực hiện: Nêu rõ cách thức giao nhiệm vụ cho học sinh; hướng dẫn hỗ trợ học sinh thực hiện; kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện.

  • Giao nhiệm vụ: GV giao học sinh làm các bài Luyện tập SGK của bài «An toàn trên không gian mạng» (từ cơ bản đến nâng cao); nêu rõ số bài/câu cần làm, hình thức (cá nhân hoặc cặp), cách trình bày và thời gian hoàn thành.
  • Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh làm bài theo yêu cầu; GV quan sát, hỗ trợ, nhắc hạn chế trao đổi ồn ào.
  • Báo cáo, thảo luận: Một số học sinh/nhóm trình bày lời giải trên bảng hoặc miệng; lớp nhận xét.
  • Kết luận, nhận định: GV chữa bài, chốt phương pháp và lỗi thường gặp khi luyện tập bài «An toàn trên không gian mạng».

6. Hoạt động 6: Bài tập thực tiễn phát triển năng lực

Phát triển được năng lực gì của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu của bài tập vận dụng.

Phần Vận dụng / dự án nhỏ – An toàn trên không gian mạng.

a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu phát triển năng lực của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn (theo từng bài hoặc nhóm bài có nội dung phù hợp).

Vận dụng «An toàn trên không gian mạng» vào tình huống thực tiễn hoặc sản phẩm số.

b) Nội dung: Mô tả rõ yêu cầu học sinh phát hiện/đề xuất các vấn đề/tình huống trong thực tiễn gắn với nội dung bài học và vận dụng kiến thức mới học để giải quyết.

  • Đề xuất tình huống thực tiễn gắn «An toàn trên không gian mạng» (học tập, gia đình, cộng đồng số).
  • Hoàn thành sản phẩm vận dụng (báo cáo, poster, file đồ họa hoặc chương trình nhỏ) theo tiêu chí GV.

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Em vận dụng «An toàn trên không gian mạng» vào tình huống nào?
  • HS (mong đợi): Nêu tình huống học đường/gia đình/cộng đồng cụ thể.
  • GV: Sản phẩm vận dụng của em là gì?
  • HS (mong đợi): Báo cáo ngắn, poster, file đồ họa hoặc chương trình nhỏ.

c) Sản phẩm: Nêu rõ yêu cầu về nội dung và hình thức báo cáo phát hiện và giải quyết tình huống/vấn đề trong thực tiễn.

  • Kế hoạch/sản phẩm vận dụng theo yêu cầu GV.

Sản phẩm vận dụng theo yêu cầu.

d) Tổ chức thực hiện: Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp báo cáo để trao đổi, chia sẻ và đánh giá vào các thời điểm phù hợp trong kế hoạch giáo dục môn học/hoạt động giáo dục của giáo viên.

  • Giao nhiệm vụ: GV giao học sinh thực hiện nhiệm vụ vận dụng/thực tiễn gắn bài «An toàn trên không gian mạng» (theo SGK hoặc phiếu); nêu rõ sản phẩm cần nộp (báo cáo ngắn/bài giải/sản phẩm), tiêu chí đánh giá và thời hạn hoàn thành (trên lớp hoặc ngoài giờ).
  • Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thực hiện nhiệm vụ; GV hướng dẫn tiêu chí và hỗ trợ định hướng.
  • Báo cáo, thảo luận: Chia sẻ hướng làm hoặc sản phẩm mẫu (nếu làm trên lớp); lớp góp ý.
  • Kết luận, nhận định: GV chốt yêu cầu vận dụng và cách nộp/đánh giá sản phẩm bài «An toàn trên không gian mạng».