KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN TIẾNG ANH
Khối lớp 5 · Tập 2 · Năm học 2025–2026
I. Căn cứ xây dựng kế hoạch
- Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 ban hành Chương trình giáo dục phổ thông; chương trình môn Tiếng Anh, lớp 5.
- Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 quy định đánh giá học sinh tiểu học; Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 ban hành Điều lệ trường tiểu học.
- Công văn số 2345/BGDĐT-GDTH ngày 07/6/2021. Kế hoạch này theo Phụ lục 2. Kế hoạch từng bài theo Phụ lục 3 nằm cùng thư mục và được dẫn ở cột bài học.
- Công văn số 909/BGDĐT-GDTH ngày 08/3/2023 về giáo dục STEM ở tiểu học, áp dụng khi bài có thiết kế, lắp ráp hoặc dự án; không tăng thời lượng môn.
- Công văn số 4555/BGDĐT-GDPT ngày 05/8/2025 về nhiệm vụ năm học 2025–2026: dạy học phát triển phẩm chất, năng lực; năng lực số ở mức phù hợp bài; giáo dục hòa nhập.
- Công văn số 4567/BGDĐT-GDPT ngày 05/8/2025: tiểu học học 2 buổi/ngày, không quá 7 tiết/ngày, mỗi tiết 35 phút, tối thiểu 9 buổi/tuần. Môn này xếp buổi 1. Buổi 2 chỉ củng cố khi nhà trường bố trí, không cộng vào số tiết bắt buộc.
- Kế hoạch thời gian năm học do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành và kế hoạch giáo dục của nhà trường.
Công văn 2345 vẫn là mẫu. Các công văn 909, 4555 và 4567 bổ sung cách tích hợp, đánh giá và xếp tiết, không thay Phụ lục 2. Tiếng Anh lớp 1 và lớp 2 là môn tự chọn (70 tiết/năm nếu nhà trường dạy). Từ lớp 3, Ngoại ngữ 1 là môn bắt buộc 140 tiết/năm.
II. Điều kiện thực hiện
Số lớp: …… Sĩ số: …… Học sinh nữ: …… Học sinh khuyết tật, học hòa nhập: ……
Nghe và nói trước khi viết. Không bắt học sinh tự tra từ trên mạng. Học sinh hòa nhập có thể trả lời bằng từ hoặc chỉ tranh. Thiết bị, phòng học và học liệu nhà trường ghi cụ thể trước khi trình hiệu trưởng: …………………………………………
III. Mục tiêu
Học sinh nghe, nói, đọc, viết các mẫu câu và từ trong sách; mạnh dạn giao tiếp ngắn; phát âm rõ ở mức lớp.
Phẩm chất được góp phần hình thành: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, nhân ái. Năng lực chung: tự chủ khi làm việc, giao tiếp khi trình bày, giải quyết việc vừa sức. Cuối năm, mức Hoàn thành trở lên do tổ chuyên môn thống nhất sau đánh giá, không ghi chỉ tiêu khống trong kế hoạch này.
IV. Kế hoạch dạy học
Xếp 4 tiết Tiếng Anh mỗi tuần vào buổi 1, trong học kì II (tuần 19–35). Ngày tháng điền theo lịch tỉnh. Tuần nghỉ lễ trùng tiết của môn thì dồn bài sang tuần sau trong cùng giai đoạn, không cắt yêu cầu cần đạt.
Tổng tiết trong kế hoạch bài dạy là 66, quỹ chương trình của giai đoạn này là 68 tiết. Các tuần còn lại dùng để ôn, thực hành thêm và học bù ngày nghỉ, không mở nội dung ngoài chương trình.
| Tuần | Mạch nội dung | Bài học | Tiết | Yêu cầu cần đạt | Điều chỉnh, bổ sung | Đánh giá |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 19 | Unit 11. Family time – Thời gian bên gia đình | Lesson 1. Did you …? – Yes, I did. / No, I didn’t | 2 | Nghe hiểu và nhắc lại đúng lời thoại trong hai tình huống giao tiếp ở Hoạt động 1 (SGK trang 6 – 7). Nói được đúng các từ chỉ chủ đề <em>thời gian bên gia đình</em>: buy souvenirs, collect seashells, eat seafood, take photos, walk on the beach. (6 – 7) | Nghe và nói trước khi viết. Không bắt học sinh tự tra từ trên mạng. Học sinh hòa nhập có thể trả lời bằng từ hoặc chỉ tranh. Ghi nhận mức độ đạt được của học sinh ở từng kĩ năng (nghe – nói – đọc – viết) để điều chỉnh nhịp độ và lượng bài tập cho tiết sau. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 19 | Unit 11. Family time – Thời gian bên gia đình | Lesson 2. What did your family do in …? – We … | 2 | Nghe hiểu và nhắc lại đúng lời thoại trong hai tình huống giao tiếp ở Hoạt động 1 (SGK trang 8 – 9). Nói được đúng các từ chỉ chủ đề <em>thời gian bên gia đình</em>: take a boat trip around the bay, see some interesting places. (8 – 9) | Nghe và nói trước khi viết. Không bắt học sinh tự tra từ trên mạng. Học sinh hòa nhập có thể trả lời bằng từ hoặc chỉ tranh. Ghi nhận mức độ đạt được của học sinh ở từng kĩ năng (nghe – nói – đọc – viết) để điều chỉnh nhịp độ và lượng bài tập cho tiết sau. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 19–20 | Unit 11. Family time – Thời gian bên gia đình | Lesson 3. Trọng âm câu hỏi Wh- (When/What did they…) – Read, Write & Project | 2 | Nghe và luyện đúng trọng âm câu trọng tâm (Trọng âm câu hỏi Wh- (When/What did they…)) khi đứng riêng, trong từ và trong câu (SGK trang 10 – 11). Nhận diện được trọng âm câu trong các từ/câu mẫu: <em>'When did they 'go to 'London?</em>, <em>'What did they 'do in 'Finland?</em> khi nghe. (10 – 11) | Nghe và nói trước khi viết. Không bắt học sinh tự tra từ trên mạng. Học sinh hòa nhập có thể trả lời bằng từ hoặc chỉ tranh. Ghi nhận mức độ đạt được của học sinh ở từng kĩ năng (nghe – nói – đọc – viết) để điều chỉnh nhịp độ và lượng bài tập cho tiết sau. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 20 | Unit 12. Our Tet holiday – Tết của chúng em | Lesson 1. Will you … for Tet? – Yes, I will. / No, I won’t. I’ll … | 2 | Nghe hiểu và nhắc lại đúng lời thoại trong hai tình huống giao tiếp ở Hoạt động 1 (SGK trang 12 – 13). Nói được đúng các từ chỉ chủ đề <em>tết của chúng em</em>: buy roses, buy peach blossoms, decorate the house, do the shopping, make bánh chưng, make spring rolls. (12 – 13) | Nghe và nói trước khi viết. Không bắt học sinh tự tra từ trên mạng. Học sinh hòa nhập có thể trả lời bằng từ hoặc chỉ tranh. Ghi nhận mức độ đạt được của học sinh ở từng kĩ năng (nghe – nói – đọc – viết) để điều chỉnh nhịp độ và lượng bài tập cho tiết sau. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 20–21 | Unit 12. Our Tet holiday – Tết của chúng em | Lesson 2. Where will you go at Tet? – I’ll go to … | 2 | Nghe hiểu và nhắc lại đúng lời thoại trong hai tình huống giao tiếp ở Hoạt động 1 (SGK trang 14 – 15). Nói được đúng các từ chỉ chủ đề <em>tết của chúng em</em>: fireworks show, flower festival, New Year party, countryside. (14 – 15) | Nghe và nói trước khi viết. Không bắt học sinh tự tra từ trên mạng. Học sinh hòa nhập có thể trả lời bằng từ hoặc chỉ tranh. Ghi nhận mức độ đạt được của học sinh ở từng kĩ năng (nghe – nói – đọc – viết) để điều chỉnh nhịp độ và lượng bài tập cho tiết sau. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 21 | Unit 12. Our Tet holiday – Tết của chúng em | Lesson 3. Trọng âm câu với will (I’ll / We’ll…) – Read, Write & Project | 2 | Nghe và luyện đúng trọng âm câu trọng tâm (Trọng âm câu với will (I’ll / We’ll…)) khi đứng riêng, trong từ và trong câu (SGK trang 16 – 17). Nhận diện được trọng âm câu trong các từ/câu mẫu: <em>I’ll 'do the 'shopping for 'Tet.</em>, <em>We’ll 'decorate our 'house with 'flowers.</em> khi nghe. (16 – 17) | Nghe và nói trước khi viết. Không bắt học sinh tự tra từ trên mạng. Học sinh hòa nhập có thể trả lời bằng từ hoặc chỉ tranh. Ghi nhận mức độ đạt được của học sinh ở từng kĩ năng (nghe – nói – đọc – viết) để điều chỉnh nhịp độ và lượng bài tập cho tiết sau. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 21–22 | Unit 13. Our special days – Những ngày đặc biệt | Lesson 1. What will you do on/at …? – We’ll … | 2 | Nghe hiểu và nhắc lại đúng lời thoại trong hai tình huống giao tiếp ở Hoạt động 1 (SGK trang 18 – 19). Nói được đúng các từ chỉ chủ đề <em>những ngày đặc biệt</em>: Children’s Day, Mid-Autumn Festival, National Day, Sports Day, Teachers’ Day. (18 – 19) | Nghe và nói trước khi viết. Không bắt học sinh tự tra từ trên mạng. Học sinh hòa nhập có thể trả lời bằng từ hoặc chỉ tranh. Ghi nhận mức độ đạt được của học sinh ở từng kĩ năng (nghe – nói – đọc – viết) để điều chỉnh nhịp độ và lượng bài tập cho tiết sau. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 22 | Unit 13. Our special days – Những ngày đặc biệt | Lesson 2. What food/drinks will you have at the party? – We’ll have … | 2 | Nghe hiểu và nhắc lại đúng lời thoại trong hai tình huống giao tiếp ở Hoạt động 1 (SGK trang 20 – 21). Nói được đúng các từ chỉ chủ đề <em>những ngày đặc biệt</em>: apple juice, burgers, milk tea, moon cakes, pizza. (20 – 21) | Nghe và nói trước khi viết. Không bắt học sinh tự tra từ trên mạng. Học sinh hòa nhập có thể trả lời bằng từ hoặc chỉ tranh. Ghi nhận mức độ đạt được của học sinh ở từng kĩ năng (nghe – nói – đọc – viết) để điều chỉnh nhịp độ và lượng bài tập cho tiết sau. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 22–23 | Unit 13. Our special days – Những ngày đặc biệt | Lesson 3. Trọng âm câu hỏi What food/drinks will you… – Read, Write & Project | 2 | Nghe và luyện đúng trọng âm câu trọng tâm (Trọng âm câu hỏi What food/drinks will you…) khi đứng riêng, trong từ và trong câu (SGK trang 22 – 23). Nhận diện được trọng âm câu trong các từ/câu mẫu: <em>'What 'food will you 'have at the 'party?</em>, <em>'What 'drinks will you 'have at the 'party?</em> khi nghe. (22 – 23) | Nghe và nói trước khi viết. Không bắt học sinh tự tra từ trên mạng. Học sinh hòa nhập có thể trả lời bằng từ hoặc chỉ tranh. Ghi nhận mức độ đạt được của học sinh ở từng kĩ năng (nghe – nói – đọc – viết) để điều chỉnh nhịp độ và lượng bài tập cho tiết sau. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 23 | Unit 14. Staying healthy – Giữ gìn sức khoẻ | Lesson 1. How does he/she stay healthy? – He/She … | 2 | Nghe hiểu và nhắc lại đúng lời thoại trong hai tình huống giao tiếp ở Hoạt động 1 (SGK trang 24 – 25). Nói được đúng các từ chỉ chủ đề <em>giữ gìn sức khoẻ</em>: go to bed on time, do morning exercise, do yoga, drink fresh juice, eat healthy food, eat vegetables, play sports. (24 – 25) | Nghe và nói trước khi viết. Không bắt học sinh tự tra từ trên mạng. Học sinh hòa nhập có thể trả lời bằng từ hoặc chỉ tranh. Ghi nhận mức độ đạt được của học sinh ở từng kĩ năng (nghe – nói – đọc – viết) để điều chỉnh nhịp độ và lượng bài tập cho tiết sau. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 23–24 | Unit 14. Staying healthy – Giữ gìn sức khoẻ | Lesson 2. How often does he/she …? – He/She … once/twice/three times a week | 2 | Nghe hiểu và nhắc lại đúng lời thoại trong hai tình huống giao tiếp ở Hoạt động 1 (SGK trang 26 – 27). Nói được đúng các từ chỉ chủ đề <em>giữ gìn sức khoẻ</em>: every day, once a week, twice a week, three times a week. (26 – 27) | Nghe và nói trước khi viết. Không bắt học sinh tự tra từ trên mạng. Học sinh hòa nhập có thể trả lời bằng từ hoặc chỉ tranh. Ghi nhận mức độ đạt được của học sinh ở từng kĩ năng (nghe – nói – đọc – viết) để điều chỉnh nhịp độ và lượng bài tập cho tiết sau. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 24 | Unit 14. Staying healthy – Giữ gìn sức khoẻ | Lesson 3. Trọng âm câu hỏi Yes/No – Read, Write & Project | 2 | Nghe và luyện đúng trọng âm câu trọng tâm (Trọng âm câu hỏi Yes/No) khi đứng riêng, trong từ và trong câu (SGK trang 28 – 29). Nhận diện được trọng âm câu trong các từ/câu mẫu: <em>Does she 'eat 'healthy 'food?</em>, <em>Is your 'brother a 'strong 'swimmer?</em> khi nghe. (28 – 29) | Nghe và nói trước khi viết. Không bắt học sinh tự tra từ trên mạng. Học sinh hòa nhập có thể trả lời bằng từ hoặc chỉ tranh. Ghi nhận mức độ đạt được của học sinh ở từng kĩ năng (nghe – nói – đọc – viết) để điều chỉnh nhịp độ và lượng bài tập cho tiết sau. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 24–25 | Unit 15. Our health – Sức khoẻ của chúng em | Lesson 1. What’s the matter? – I have a … | 2 | Nghe hiểu và nhắc lại đúng lời thoại trong hai tình huống giao tiếp ở Hoạt động 1 (SGK trang 30 – 31). Nói được đúng các từ chỉ chủ đề <em>sức khoẻ của chúng em</em>: fever, headache, sore throat, stomach ache, toothache. (30 – 31) | Nghe và nói trước khi viết. Không bắt học sinh tự tra từ trên mạng. Học sinh hòa nhập có thể trả lời bằng từ hoặc chỉ tranh. Ghi nhận mức độ đạt được của học sinh ở từng kĩ năng (nghe – nói – đọc – viết) để điều chỉnh nhịp độ và lượng bài tập cho tiết sau. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 25 | Unit 15. Our health – Sức khoẻ của chúng em | Lesson 2. What should I do? – You should/shouldn’t … | 2 | Nghe hiểu và nhắc lại đúng lời thoại trong hai tình huống giao tiếp ở Hoạt động 1 (SGK trang 32 – 33). Nói được đúng các từ chỉ chủ đề <em>sức khoẻ của chúng em</em>: drink warm water, go to the dentist, have a rest, take some medicine. (32 – 33) | Nghe và nói trước khi viết. Không bắt học sinh tự tra từ trên mạng. Học sinh hòa nhập có thể trả lời bằng từ hoặc chỉ tranh. Ghi nhận mức độ đạt được của học sinh ở từng kĩ năng (nghe – nói – đọc – viết) để điều chỉnh nhịp độ và lượng bài tập cho tiết sau. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 25–26 | Unit 15. Our health – Sức khoẻ của chúng em | Lesson 3. Trọng âm câu hỏi What’s the matter? / What should I do? – Read, Write & Project | 2 | Nghe và luyện đúng trọng âm câu trọng tâm (Trọng âm câu hỏi What’s the matter? / What should I do?) khi đứng riêng, trong từ và trong câu (SGK trang 34 – 35). Nhận diện được trọng âm câu trong các từ/câu mẫu: <em>'What’s the 'matter?</em>, <em>'What should I 'do?</em> khi nghe. (34 – 35) | Nghe và nói trước khi viết. Không bắt học sinh tự tra từ trên mạng. Học sinh hòa nhập có thể trả lời bằng từ hoặc chỉ tranh. Ghi nhận mức độ đạt được của học sinh ở từng kĩ năng (nghe – nói – đọc – viết) để điều chỉnh nhịp độ và lượng bài tập cho tiết sau. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 26–27 | Review 3 | Review 3. Ôn tập Unit 11 – Unit 15 | 3 | Ôn tập, hệ thống từ vựng và mẫu câu đã học ở Unit 11 – Unit 15 thuộc chủ điểm <em>Em và gia đình của em</em>. Nghe và xác định đúng thông tin trong các bài nghe ôn tập (SGK trang 36 – 39). (36 – 39) | Không dạy bài mới. Ôn đúng mạch học sinh còn chưa vững. | Ôn, chưa cho điểm định kì. Nhận xét việc học sinh còn làm được. |
| 27 | Unit 16. Seasons and the weather – Mùa và thời tiết | Lesson 1. How’s the weather in … in …? – It’s … | 2 | Nghe hiểu và nhắc lại đúng lời thoại trong hai tình huống giao tiếp ở Hoạt động 1 (SGK trang 40 – 41). Nói được đúng các từ chỉ chủ đề <em>mùa và thời tiết</em>: spring, summer, autumn, winter, hot, cold, warm, cool. (40 – 41) | Nghe và nói trước khi viết. Không bắt học sinh tự tra từ trên mạng. Học sinh hòa nhập có thể trả lời bằng từ hoặc chỉ tranh. Ghi nhận mức độ đạt được của học sinh ở từng kĩ năng (nghe – nói – đọc – viết) để điều chỉnh nhịp độ và lượng bài tập cho tiết sau. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 27–28 | Unit 16. Seasons and the weather – Mùa và thời tiết | Lesson 2. What do you usually wear in …? – I wear … | 2 | Nghe hiểu và nhắc lại đúng lời thoại trong hai tình huống giao tiếp ở Hoạt động 1 (SGK trang 42 – 43). Nói được đúng các từ chỉ chủ đề <em>mùa và thời tiết</em>: blouse, jeans, jumper, trousers. (42 – 43) | Nghe và nói trước khi viết. Không bắt học sinh tự tra từ trên mạng. Học sinh hòa nhập có thể trả lời bằng từ hoặc chỉ tranh. Ghi nhận mức độ đạt được của học sinh ở từng kĩ năng (nghe – nói – đọc – viết) để điều chỉnh nhịp độ và lượng bài tập cho tiết sau. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 28 | Unit 16. Seasons and the weather – Mùa và thời tiết | Lesson 3. Trọng âm câu hỏi về thời tiết và trang phục – Read, Write & Project | 2 | Nghe và luyện đúng trọng âm câu trọng tâm (Trọng âm câu hỏi về thời tiết và trang phục) khi đứng riêng, trong từ và trong câu (SGK trang 44 – 45). Nhận diện được trọng âm câu trong các từ/câu mẫu: <em>'How’s the 'weather in 'summer?</em>, <em>'What do you 'usually 'wear in 'winter?</em> khi nghe. (44 – 45) | Nghe và nói trước khi viết. Không bắt học sinh tự tra từ trên mạng. Học sinh hòa nhập có thể trả lời bằng từ hoặc chỉ tranh. Ghi nhận mức độ đạt được của học sinh ở từng kĩ năng (nghe – nói – đọc – viết) để điều chỉnh nhịp độ và lượng bài tập cho tiết sau. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 28–29 | Unit 17. Stories for children – Truyện thiếu nhi | Lesson 1. Who are the main characters in the story? – They’re … | 2 | Nghe hiểu và nhắc lại đúng lời thoại trong hai tình huống giao tiếp ở Hoạt động 1 (SGK trang 46 – 47). Nói được đúng các từ chỉ chủ đề <em>truyện thiếu nhi</em>: ant, crow, dwarfs, fox, grasshopper, hare, Snow White, tortoise. (46 – 47) | Nghe và nói trước khi viết. Không bắt học sinh tự tra từ trên mạng. Học sinh hòa nhập có thể trả lời bằng từ hoặc chỉ tranh. Ghi nhận mức độ đạt được của học sinh ở từng kĩ năng (nghe – nói – đọc – viết) để điều chỉnh nhịp độ và lượng bài tập cho tiết sau. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 29 | Unit 17. Stories for children – Truyện thiếu nhi | Lesson 2. How did he/she …? – He/She … + adverb | 2 | Nghe hiểu và nhắc lại đúng lời thoại trong hai tình huống giao tiếp ở Hoạt động 1 (SGK trang 48 – 49). Nói được đúng các từ chỉ chủ đề <em>truyện thiếu nhi</em>: quickly, slowly, happily, carefully. (48 – 49) | Nghe và nói trước khi viết. Không bắt học sinh tự tra từ trên mạng. Học sinh hòa nhập có thể trả lời bằng từ hoặc chỉ tranh. Ghi nhận mức độ đạt được của học sinh ở từng kĩ năng (nghe – nói – đọc – viết) để điều chỉnh nhịp độ và lượng bài tập cho tiết sau. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 29–30 | Unit 17. Stories for children – Truyện thiếu nhi | Lesson 3. Trọng âm câu hỏi Who/How trong kể chuyện – Read, Write & Project | 2 | Nghe và luyện đúng trọng âm câu trọng tâm (Trọng âm câu hỏi Who/How trong kể chuyện) khi đứng riêng, trong từ và trong câu (SGK trang 50 – 51). Nhận diện được trọng âm câu trong các từ/câu mẫu: <em>'Who are the 'main 'characters?</em>, <em>'How did he 'run?</em> khi nghe. (50 – 51) | Nghe và nói trước khi viết. Không bắt học sinh tự tra từ trên mạng. Học sinh hòa nhập có thể trả lời bằng từ hoặc chỉ tranh. Ghi nhận mức độ đạt được của học sinh ở từng kĩ năng (nghe – nói – đọc – viết) để điều chỉnh nhịp độ và lượng bài tập cho tiết sau. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 30 | Unit 18. Means of transport – Phương tiện giao thông | Lesson 1. Where do you want to visit? – I want to visit … | 2 | Nghe hiểu và nhắc lại đúng lời thoại trong hai tình huống giao tiếp ở Hoạt động 1 (SGK trang 52 – 53). Nói được đúng các từ chỉ chủ đề <em>phương tiện giao thông</em>: Dragon Bridge, Ha Noi Opera House, Ho Chi Minh City Museum, Ngo Mon Square. (52 – 53) | Nghe và nói trước khi viết. Không bắt học sinh tự tra từ trên mạng. Học sinh hòa nhập có thể trả lời bằng từ hoặc chỉ tranh. Ghi nhận mức độ đạt được của học sinh ở từng kĩ năng (nghe – nói – đọc – viết) để điều chỉnh nhịp độ và lượng bài tập cho tiết sau. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 30–31 | Unit 18. Means of transport – Phương tiện giao thông | Lesson 2. How can I get to …? – You can get there by … | 2 | Nghe hiểu và nhắc lại đúng lời thoại trong hai tình huống giao tiếp ở Hoạt động 1 (SGK trang 54 – 55). Nói được đúng các từ chỉ chủ đề <em>phương tiện giao thông</em>: by bicycle, by bus, by taxi, on foot. (54 – 55) | Nghe và nói trước khi viết. Không bắt học sinh tự tra từ trên mạng. Học sinh hòa nhập có thể trả lời bằng từ hoặc chỉ tranh. Ghi nhận mức độ đạt được của học sinh ở từng kĩ năng (nghe – nói – đọc – viết) để điều chỉnh nhịp độ và lượng bài tập cho tiết sau. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 31 | Unit 18. Means of transport – Phương tiện giao thông | Lesson 3. Trọng âm câu hỏi Where/How can I get… – Read, Write & Project | 2 | Nghe và luyện đúng trọng âm câu trọng tâm (Trọng âm câu hỏi Where/How can I get…) khi đứng riêng, trong từ và trong câu (SGK trang 56 – 57). Nhận diện được trọng âm câu trong các từ/câu mẫu: <em>'Where do you 'want to 'visit?</em>, <em>'How can I 'get there?</em> khi nghe. (56 – 57) | Nghe và nói trước khi viết. Không bắt học sinh tự tra từ trên mạng. Học sinh hòa nhập có thể trả lời bằng từ hoặc chỉ tranh. Ghi nhận mức độ đạt được của học sinh ở từng kĩ năng (nghe – nói – đọc – viết) để điều chỉnh nhịp độ và lượng bài tập cho tiết sau. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 31–32 | Unit 19. Places of interest – Danh lam thắng cảnh | Lesson 1. What do you think of …? – I think it’s/they’re … | 2 | Nghe hiểu và nhắc lại đúng lời thoại trong hai tình huống giao tiếp ở Hoạt động 1 (SGK trang 58 – 59). Nói được đúng các từ chỉ chủ đề <em>danh lam thắng cảnh</em>: beautiful, exciting, fantastic, peaceful, Ban Gioc Waterfall, Hoi An Old Town, Sydney Opera House. (58 – 59) | Nghe và nói trước khi viết. Không bắt học sinh tự tra từ trên mạng. Học sinh hòa nhập có thể trả lời bằng từ hoặc chỉ tranh. Ghi nhận mức độ đạt được của học sinh ở từng kĩ năng (nghe – nói – đọc – viết) để điều chỉnh nhịp độ và lượng bài tập cho tiết sau. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 32 | Unit 19. Places of interest – Danh lam thắng cảnh | Lesson 2. How far is it from … to …? – It’s about … kilometres | 2 | Nghe hiểu và nhắc lại đúng lời thoại trong hai tình huống giao tiếp ở Hoạt động 1 (SGK trang 60 – 61). Nói được đúng các từ chỉ chủ đề <em>danh lam thắng cảnh</em>: kilometres, twenty-nine, forty, one hundred, one hundred and twenty-nine. (60 – 61) | Nghe và nói trước khi viết. Không bắt học sinh tự tra từ trên mạng. Học sinh hòa nhập có thể trả lời bằng từ hoặc chỉ tranh. Ghi nhận mức độ đạt được của học sinh ở từng kĩ năng (nghe – nói – đọc – viết) để điều chỉnh nhịp độ và lượng bài tập cho tiết sau. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 32–33 | Unit 19. Places of interest – Danh lam thắng cảnh | Lesson 3. Trọng âm câu hỏi What do you think of / How far – Read, Write & Project | 2 | Nghe và luyện đúng trọng âm câu trọng tâm (Trọng âm câu hỏi What do you think of / How far) khi đứng riêng, trong từ và trong câu (SGK trang 62 – 63). Nhận diện được trọng âm câu trong các từ/câu mẫu: <em>'What do you 'think of …?</em>, <em>'How 'far is it from … to …?</em> khi nghe. (62 – 63) | Nghe và nói trước khi viết. Không bắt học sinh tự tra từ trên mạng. Học sinh hòa nhập có thể trả lời bằng từ hoặc chỉ tranh. Ghi nhận mức độ đạt được của học sinh ở từng kĩ năng (nghe – nói – đọc – viết) để điều chỉnh nhịp độ và lượng bài tập cho tiết sau. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 33 | Unit 20. Our summer holidays – Kì nghỉ hè của chúng em | Lesson 1. Where are you going to visit this summer? – I’m going to visit … | 2 | Nghe hiểu và nhắc lại đúng lời thoại trong hai tình huống giao tiếp ở Hoạt động 1 (SGK trang 64 – 65). Nói được đúng các từ chỉ chủ đề <em>kì nghỉ hè của chúng em</em>: Dam Sen Aquarium, Huong River, Phong Nha Cave, Phu Quoc Island. (64 – 65) | Nghe và nói trước khi viết. Không bắt học sinh tự tra từ trên mạng. Học sinh hòa nhập có thể trả lời bằng từ hoặc chỉ tranh. Ghi nhận mức độ đạt được của học sinh ở từng kĩ năng (nghe – nói – đọc – viết) để điều chỉnh nhịp độ và lượng bài tập cho tiết sau. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 33–34 | Unit 20. Our summer holidays – Kì nghỉ hè của chúng em | Lesson 2. What are you going to do this summer? – I’m going to … | 2 | Nghe hiểu và nhắc lại đúng lời thoại trong hai tình huống giao tiếp ở Hoạt động 1 (SGK trang 66 – 67). Nói được đúng các từ chỉ chủ đề <em>kì nghỉ hè của chúng em</em>: go camping, join a music club, practise swimming, visit an eco-farm. (66 – 67) | Nghe và nói trước khi viết. Không bắt học sinh tự tra từ trên mạng. Học sinh hòa nhập có thể trả lời bằng từ hoặc chỉ tranh. Ghi nhận mức độ đạt được của học sinh ở từng kĩ năng (nghe – nói – đọc – viết) để điều chỉnh nhịp độ và lượng bài tập cho tiết sau. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 34 | Unit 20. Our summer holidays – Kì nghỉ hè của chúng em | Lesson 3. Trọng âm câu hỏi với be going to – Read, Write & Project | 2 | Nghe và luyện đúng trọng âm câu trọng tâm (Trọng âm câu hỏi với be going to) khi đứng riêng, trong từ và trong câu (SGK trang 68 – 69). Nhận diện được trọng âm câu trong các từ/câu mẫu: <em>'Where are you 'going to 'visit?</em>, <em>'What are you 'going to 'do?</em> khi nghe. (68 – 69) | Nghe và nói trước khi viết. Không bắt học sinh tự tra từ trên mạng. Học sinh hòa nhập có thể trả lời bằng từ hoặc chỉ tranh. Ghi nhận mức độ đạt được của học sinh ở từng kĩ năng (nghe – nói – đọc – viết) để điều chỉnh nhịp độ và lượng bài tập cho tiết sau. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 34–35 | Review 4 | Review 4. Ôn tập Unit 16 – Unit 20 | 3 | Ôn tập, hệ thống từ vựng và mẫu câu đã học ở Unit 16 – Unit 20 thuộc chủ điểm <em>Em và thế giới quanh em</em>. Nghe và xác định đúng thông tin trong các bài nghe ôn tập (SGK trang 70 – 73). (70 – 73) | Không dạy bài mới. Ôn đúng mạch học sinh còn chưa vững. | Ôn, chưa cho điểm định kì. Nhận xét việc học sinh còn làm được. |
Cộng trong bảng: 66 tiết theo kế hoạch bài dạy. Quỹ chương trình cả năm của môn: 140 tiết (4 tiết/tuần × 35 tuần)..
V. Kiểm tra, đánh giá
- Đánh giá thường xuyên theo Thông tư 27/2020 bằng lời nhận xét, quan sát, vấn đáp, phiếu hoặc sản phẩm. Không chấm điểm thường xuyên trên thang 10.
- Cuối mỗi học kì, nếu sách có bài kiểm tra thì làm ở tiết đã xếp. Nếu không có bài riêng, dùng tiết ôn tập cuối học kì để đánh giá định kì bằng phiếu hoặc sản phẩm trong 35 phút, không thêm tiết. Mức môn học: Hoàn thành tốt, Hoàn thành, Chưa hoàn thành.
- Phẩm chất và năng lực nhận xét trong quá trình học (Tốt / Đạt / Cần cố gắng), không tách thành bài kiểm tra riêng.
- Học sinh khuyết tật được điều chỉnh yêu cầu sản phẩm và hình thức kiểm tra, vẫn theo mạch các em làm được.
VI. Tổ chức thực hiện
- Giáo viên: dạy đúng mạch và thứ tự bài; ghi điều chỉnh sau bài vào kế hoạch bài dạy; báo cáo tổ khi thiếu thiết bị hoặc phải học bù.
- Tổ trưởng: thống nhất đề đánh giá cuối mỗi học kì; dự giờ ít nhất một tiết thực hành hoặc tiết khó; góp ý điều chỉnh giữa năm nếu sĩ số, thiết bị thay đổi.
- Khối trưởng, giáo viên chủ nhiệm: xếp tiết vào buổi 1, tránh ngày nghỉ cả khối.
- Hiệu trưởng: phê duyệt kế hoạch này cùng kế hoạch dạy học của khối.
TỔ TRƯỞNG
(Ký, ghi rõ họ tên)
GIÁO VIÊN SOẠN
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ngày …… tháng …… năm 2025
HIỆU TRƯỞNG
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)