KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN TIẾNG ANH
Khối lớp 5 · Tập 1 · Năm học 2025–2026
I. Căn cứ xây dựng kế hoạch
- Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 ban hành Chương trình giáo dục phổ thông; chương trình môn Tiếng Anh, lớp 5.
- Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 quy định đánh giá học sinh tiểu học; Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 ban hành Điều lệ trường tiểu học.
- Công văn số 2345/BGDĐT-GDTH ngày 07/6/2021. Kế hoạch này theo Phụ lục 2. Kế hoạch từng bài theo Phụ lục 3 nằm cùng thư mục và được dẫn ở cột bài học.
- Công văn số 909/BGDĐT-GDTH ngày 08/3/2023 về giáo dục STEM ở tiểu học, áp dụng khi bài có thiết kế, lắp ráp hoặc dự án; không tăng thời lượng môn.
- Công văn số 4555/BGDĐT-GDPT ngày 05/8/2025 về nhiệm vụ năm học 2025–2026: dạy học phát triển phẩm chất, năng lực; năng lực số ở mức phù hợp bài; giáo dục hòa nhập.
- Công văn số 4567/BGDĐT-GDPT ngày 05/8/2025: tiểu học học 2 buổi/ngày, không quá 7 tiết/ngày, mỗi tiết 35 phút, tối thiểu 9 buổi/tuần. Môn này xếp buổi 1. Buổi 2 chỉ củng cố khi nhà trường bố trí, không cộng vào số tiết bắt buộc.
- Kế hoạch thời gian năm học do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành và kế hoạch giáo dục của nhà trường.
Công văn 2345 vẫn là mẫu. Các công văn 909, 4555 và 4567 bổ sung cách tích hợp, đánh giá và xếp tiết, không thay Phụ lục 2. Tiếng Anh lớp 1 và lớp 2 là môn tự chọn (70 tiết/năm nếu nhà trường dạy). Từ lớp 3, Ngoại ngữ 1 là môn bắt buộc 140 tiết/năm.
II. Điều kiện thực hiện
Số lớp: …… Sĩ số: …… Học sinh nữ: …… Học sinh khuyết tật, học hòa nhập: ……
Nghe và nói trước khi viết. Không bắt học sinh tự tra từ trên mạng. Học sinh hòa nhập có thể trả lời bằng từ hoặc chỉ tranh. Thiết bị, phòng học và học liệu nhà trường ghi cụ thể trước khi trình hiệu trưởng: …………………………………………
III. Mục tiêu
Học sinh nghe, nói, đọc, viết các mẫu câu và từ trong sách; mạnh dạn giao tiếp ngắn; phát âm rõ ở mức lớp.
Phẩm chất được góp phần hình thành: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, nhân ái. Năng lực chung: tự chủ khi làm việc, giao tiếp khi trình bày, giải quyết việc vừa sức. Cuối năm, mức Hoàn thành trở lên do tổ chuyên môn thống nhất sau đánh giá, không ghi chỉ tiêu khống trong kế hoạch này.
IV. Kế hoạch dạy học
Xếp 4 tiết Tiếng Anh mỗi tuần vào buổi 1, trong học kì I (tuần 1–18). Ngày tháng điền theo lịch tỉnh. Tuần nghỉ lễ trùng tiết của môn thì dồn bài sang tuần sau trong cùng giai đoạn, không cắt yêu cầu cần đạt.
Tổng tiết trong kế hoạch bài dạy là 66, quỹ chương trình của giai đoạn này là 72 tiết. Các tuần còn lại dùng để ôn, thực hành thêm và học bù ngày nghỉ, không mở nội dung ngoài chương trình.
| Tuần | Mạch nội dung | Bài học | Tiết | Yêu cầu cần đạt | Điều chỉnh, bổ sung | Đánh giá |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Unit 1. All about me – Tất cả về em | Lesson 1. Can you tell me about yourself? – I’m in …; I live in the … | 2 | Nghe hiểu và nhắc lại đúng lời thoại trong hai tình huống giao tiếp ở Hoạt động 1 (SGK trang 10 – 11). Nói được đúng các từ chỉ chủ đề <em>tất cả về em</em>: city, Class 5A, Class 5B, countryside. (10 – 11) | Nghe và nói trước khi viết. Không bắt học sinh tự tra từ trên mạng. Học sinh hòa nhập có thể trả lời bằng từ hoặc chỉ tranh. Ghi nhận mức độ đạt được của học sinh ở từng kĩ năng (nghe – nói – đọc – viết) để điều chỉnh nhịp độ và lượng bài tập cho tiết sau. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 1 | Unit 1. All about me – Tất cả về em | Lesson 2. What’s your favourite …? – It’s … | 2 | Nghe hiểu và nhắc lại đúng lời thoại trong hai tình huống giao tiếp ở Hoạt động 1 (SGK trang 12 – 13). Nói được đúng các từ chỉ chủ đề <em>tất cả về em</em>: favourite, food, animal, colour, sport, sandwich, dolphin, pink, table tennis. (12 – 13) | Nghe và nói trước khi viết. Không bắt học sinh tự tra từ trên mạng. Học sinh hòa nhập có thể trả lời bằng từ hoặc chỉ tranh. Ghi nhận mức độ đạt được của học sinh ở từng kĩ năng (nghe – nói – đọc – viết) để điều chỉnh nhịp độ và lượng bài tập cho tiết sau. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 1–2 | Unit 1. All about me – Tất cả về em | Lesson 3. Trọng âm từ 'dolphin, 'tennis – Read, Write & Project | 2 | Nghe và luyện đúng trọng âm từ trọng tâm (Trọng âm từ 'dolphin, 'tennis) khi đứng riêng, trong từ và trong câu (SGK trang 14 – 15). Nhận diện được trọng âm từ trong các từ/câu mẫu: <em>'dolphin</em>, <em>'tennis</em> khi nghe. (14 – 15) | Nghe và nói trước khi viết. Không bắt học sinh tự tra từ trên mạng. Học sinh hòa nhập có thể trả lời bằng từ hoặc chỉ tranh. Ghi nhận mức độ đạt được của học sinh ở từng kĩ năng (nghe – nói – đọc – viết) để điều chỉnh nhịp độ và lượng bài tập cho tiết sau. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 2 | Unit 2. Our homes – Ngôi nhà của chúng em | Lesson 1. Do you live in this/that …? – Yes, I do. / No, I don’t | 2 | Nghe hiểu và nhắc lại đúng lời thoại trong hai tình huống giao tiếp ở Hoạt động 1 (SGK trang 16 – 17). Nói được đúng các từ chỉ chủ đề <em>ngôi nhà của chúng em</em>: building, tower, flat, house. (16 – 17) | Nghe và nói trước khi viết. Không bắt học sinh tự tra từ trên mạng. Học sinh hòa nhập có thể trả lời bằng từ hoặc chỉ tranh. Ghi nhận mức độ đạt được của học sinh ở từng kĩ năng (nghe – nói – đọc – viết) để điều chỉnh nhịp độ và lượng bài tập cho tiết sau. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 2–3 | Unit 2. Our homes – Ngôi nhà của chúng em | Lesson 2. What’s your address? – It’s … | 2 | Nghe hiểu và nhắc lại đúng lời thoại trong hai tình huống giao tiếp ở Hoạt động 1 (SGK trang 18 – 19). Nói được đúng các từ chỉ chủ đề <em>ngôi nhà của chúng em</em>: fifteen, sixteen, thirty-eight, ninety-three, one hundred and sixteen, street. (18 – 19) | Nghe và nói trước khi viết. Không bắt học sinh tự tra từ trên mạng. Học sinh hòa nhập có thể trả lời bằng từ hoặc chỉ tranh. Ghi nhận mức độ đạt được của học sinh ở từng kĩ năng (nghe – nói – đọc – viết) để điều chỉnh nhịp độ và lượng bài tập cho tiết sau. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 3 | Unit 2. Our homes – Ngôi nhà của chúng em | Lesson 3. Trọng âm từ fif'teen, six'teen – Read, Write & Project | 2 | Nghe và luyện đúng trọng âm từ trọng tâm (Trọng âm từ fif'teen, six'teen) khi đứng riêng, trong từ và trong câu (SGK trang 20 – 21). Nhận diện được trọng âm từ trong các từ/câu mẫu: <em>fif'teen</em>, <em>six'teen</em> khi nghe. (20 – 21) | Nghe và nói trước khi viết. Không bắt học sinh tự tra từ trên mạng. Học sinh hòa nhập có thể trả lời bằng từ hoặc chỉ tranh. Ghi nhận mức độ đạt được của học sinh ở từng kĩ năng (nghe – nói – đọc – viết) để điều chỉnh nhịp độ và lượng bài tập cho tiết sau. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 3–4 | Unit 3. My foreign friends – Bạn nước ngoài của em | Lesson 1. What nationality are you? – I’m … | 2 | Nghe hiểu và nhắc lại đúng lời thoại trong hai tình huống giao tiếp ở Hoạt động 1 (SGK trang 22 – 23). Nói được đúng các từ chỉ chủ đề <em>bạn nước ngoài của em</em>: nationality, American, Australian, Japanese, Malaysian, Vietnamese. (22 – 23) | Nghe và nói trước khi viết. Không bắt học sinh tự tra từ trên mạng. Học sinh hòa nhập có thể trả lời bằng từ hoặc chỉ tranh. Ghi nhận mức độ đạt được của học sinh ở từng kĩ năng (nghe – nói – đọc – viết) để điều chỉnh nhịp độ và lượng bài tập cho tiết sau. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 4 | Unit 3. My foreign friends – Bạn nước ngoài của em | Lesson 2. What’s he/she like? – He’s/She’s … | 2 | Nghe hiểu và nhắc lại đúng lời thoại trong hai tình huống giao tiếp ở Hoạt động 1 (SGK trang 24 – 25). Nói được đúng các từ chỉ chủ đề <em>bạn nước ngoài của em</em>: active, clever, friendly, helpful. (24 – 25) | Nghe và nói trước khi viết. Không bắt học sinh tự tra từ trên mạng. Học sinh hòa nhập có thể trả lời bằng từ hoặc chỉ tranh. Ghi nhận mức độ đạt được của học sinh ở từng kĩ năng (nghe – nói – đọc – viết) để điều chỉnh nhịp độ và lượng bài tập cho tiết sau. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 4–5 | Unit 3. My foreign friends – Bạn nước ngoài của em | Lesson 3. Trọng âm từ 'active, 'friendly – Read, Write & Project | 2 | Nghe và luyện đúng trọng âm từ trọng tâm (Trọng âm từ 'active, 'friendly) khi đứng riêng, trong từ và trong câu (SGK trang 26 – 27). Nhận diện được trọng âm từ trong các từ/câu mẫu: <em>'active</em>, <em>'friendly</em> khi nghe. (26 – 27) | Nghe và nói trước khi viết. Không bắt học sinh tự tra từ trên mạng. Học sinh hòa nhập có thể trả lời bằng từ hoặc chỉ tranh. Ghi nhận mức độ đạt được của học sinh ở từng kĩ năng (nghe – nói – đọc – viết) để điều chỉnh nhịp độ và lượng bài tập cho tiết sau. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 5 | Unit 4. Our free-time activities – Hoạt động lúc rảnh | Lesson 1. What do you like doing in your free time? – I like … | 2 | Nghe hiểu và nhắc lại đúng lời thoại trong hai tình huống giao tiếp ở Hoạt động 1 (SGK trang 28 – 29). Nói được đúng các từ chỉ chủ đề <em>hoạt động lúc rảnh</em>: go for a walk, play the violin, surf the Internet, water the flowers. (28 – 29) | Nghe và nói trước khi viết. Không bắt học sinh tự tra từ trên mạng. Học sinh hòa nhập có thể trả lời bằng từ hoặc chỉ tranh. Ghi nhận mức độ đạt được của học sinh ở từng kĩ năng (nghe – nói – đọc – viết) để điều chỉnh nhịp độ và lượng bài tập cho tiết sau. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 5–6 | Unit 4. Our free-time activities – Hoạt động lúc rảnh | Lesson 2. What do you do at the weekend? – I always/often/usually/sometimes … | 2 | Nghe hiểu và nhắc lại đúng lời thoại trong hai tình huống giao tiếp ở Hoạt động 1 (SGK trang 30 – 31). Nói được đúng các từ chỉ chủ đề <em>hoạt động lúc rảnh</em>: always, often, usually, sometimes. (30 – 31) | Nghe và nói trước khi viết. Không bắt học sinh tự tra từ trên mạng. Học sinh hòa nhập có thể trả lời bằng từ hoặc chỉ tranh. Ghi nhận mức độ đạt được của học sinh ở từng kĩ năng (nghe – nói – đọc – viết) để điều chỉnh nhịp độ và lượng bài tập cho tiết sau. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 6 | Unit 4. Our free-time activities – Hoạt động lúc rảnh | Lesson 3. Trọng âm từ 'always, 'sometimes – Read, Write & Project | 2 | Nghe và luyện đúng trọng âm từ trọng tâm (Trọng âm từ 'always, 'sometimes) khi đứng riêng, trong từ và trong câu (SGK trang 32 – 33). Nhận diện được trọng âm từ trong các từ/câu mẫu: <em>'always</em>, <em>'sometimes</em> khi nghe. (32 – 33) | Nghe và nói trước khi viết. Không bắt học sinh tự tra từ trên mạng. Học sinh hòa nhập có thể trả lời bằng từ hoặc chỉ tranh. Ghi nhận mức độ đạt được của học sinh ở từng kĩ năng (nghe – nói – đọc – viết) để điều chỉnh nhịp độ và lượng bài tập cho tiết sau. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 6–7 | Unit 5. My future job – Nghề nghiệp tương lai của em | Lesson 1. What would you like to be in the future? – I’d like to be a/an … | 2 | Nghe hiểu và nhắc lại đúng lời thoại trong hai tình huống giao tiếp ở Hoạt động 1 (SGK trang 34 – 35). Nói được đúng các từ chỉ chủ đề <em>nghề nghiệp tương lai của em</em>: firefighter, gardener, reporter, writer, teacher, dentist. (34 – 35) | Nghe và nói trước khi viết. Không bắt học sinh tự tra từ trên mạng. Học sinh hòa nhập có thể trả lời bằng từ hoặc chỉ tranh. Ghi nhận mức độ đạt được của học sinh ở từng kĩ năng (nghe – nói – đọc – viết) để điều chỉnh nhịp độ và lượng bài tập cho tiết sau. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 7 | Unit 5. My future job – Nghề nghiệp tương lai của em | Lesson 2. Why would you like to be a …? – Because I’d like to … | 2 | Nghe hiểu và nhắc lại đúng lời thoại trong hai tình huống giao tiếp ở Hoạt động 1 (SGK trang 36 – 37). Nói được đúng các từ chỉ chủ đề <em>nghề nghiệp tương lai của em</em>: grow flowers, teach children, write stories, put out fires. (36 – 37) | Nghe và nói trước khi viết. Không bắt học sinh tự tra từ trên mạng. Học sinh hòa nhập có thể trả lời bằng từ hoặc chỉ tranh. Ghi nhận mức độ đạt được của học sinh ở từng kĩ năng (nghe – nói – đọc – viết) để điều chỉnh nhịp độ và lượng bài tập cho tiết sau. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 7–8 | Unit 5. My future job – Nghề nghiệp tương lai của em | Lesson 3. Trọng âm từ 'teacher, 'dentist – Read, Write & Project | 2 | Nghe và luyện đúng trọng âm từ trọng tâm (Trọng âm từ 'teacher, 'dentist) khi đứng riêng, trong từ và trong câu (SGK trang 38 – 39). Nhận diện được trọng âm từ trong các từ/câu mẫu: <em>'teacher</em>, <em>'dentist</em> khi nghe. (38 – 39) | Nghe và nói trước khi viết. Không bắt học sinh tự tra từ trên mạng. Học sinh hòa nhập có thể trả lời bằng từ hoặc chỉ tranh. Ghi nhận mức độ đạt được của học sinh ở từng kĩ năng (nghe – nói – đọc – viết) để điều chỉnh nhịp độ và lượng bài tập cho tiết sau. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 8–9 | Review 1 & Extension activities | Review 1. Ôn tập Unit 1 – Unit 5 và Extension activities | 3 | Ôn tập, hệ thống từ vựng và mẫu câu đã học ở Unit 1 – Unit 5 thuộc chủ điểm <em>Em và những người bạn của em</em>. Nghe và xác định đúng thông tin trong các bài nghe ôn tập (Activity 1 – 2, SGK trang 40 – 43). (40 – 43) | Không dạy bài mới. Ôn đúng mạch học sinh còn chưa vững. | Ôn, chưa cho điểm định kì. Nhận xét việc học sinh còn làm được. |
| 9 | Unit 6. Our school rooms – Các phòng học ở trường | Lesson 1. Where’s the …? – It’s on the … | 2 | Nghe hiểu và nhắc lại đúng lời thoại trong hai tình huống giao tiếp ở Hoạt động 1 (SGK trang 44 – 45). Nói được đúng các từ chỉ chủ đề <em>các phòng học ở trường</em>: ground floor, first floor, second floor, third floor, computer room, library. (44 – 45) | Nghe và nói trước khi viết. Không bắt học sinh tự tra từ trên mạng. Học sinh hòa nhập có thể trả lời bằng từ hoặc chỉ tranh. Ghi nhận mức độ đạt được của học sinh ở từng kĩ năng (nghe – nói – đọc – viết) để điều chỉnh nhịp độ và lượng bài tập cho tiết sau. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 9–10 | Unit 6. Our school rooms – Các phòng học ở trường | Lesson 2. Could you tell me the way to the …, please? – Go along/upstairs/downstairs… | 2 | Nghe hiểu và nhắc lại đúng lời thoại trong hai tình huống giao tiếp ở Hoạt động 1 (SGK trang 46 – 47). Nói được đúng các từ chỉ chủ đề <em>các phòng học ở trường</em>: go along, go upstairs, go downstairs, go past, turn left, turn right, corridor. (46 – 47) | Nghe và nói trước khi viết. Không bắt học sinh tự tra từ trên mạng. Học sinh hòa nhập có thể trả lời bằng từ hoặc chỉ tranh. Ghi nhận mức độ đạt được của học sinh ở từng kĩ năng (nghe – nói – đọc – viết) để điều chỉnh nhịp độ và lượng bài tập cho tiết sau. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 10 | Unit 6. Our school rooms – Các phòng học ở trường | Lesson 3. Trọng âm từ up'stairs, down'stairs – Read, Write & Project | 2 | Nghe và luyện đúng trọng âm từ trọng tâm (Trọng âm từ up'stairs, down'stairs) khi đứng riêng, trong từ và trong câu (SGK trang 48 – 49). Nhận diện được trọng âm từ trong các từ/câu mẫu: <em>up'stairs</em>, <em>down'stairs</em> khi nghe. (48 – 49) | Nghe và nói trước khi viết. Không bắt học sinh tự tra từ trên mạng. Học sinh hòa nhập có thể trả lời bằng từ hoặc chỉ tranh. Ghi nhận mức độ đạt được của học sinh ở từng kĩ năng (nghe – nói – đọc – viết) để điều chỉnh nhịp độ và lượng bài tập cho tiết sau. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 10–11 | Unit 7. Our favourite school activities – Hoạt động yêu thích ở trường | Lesson 1. What school activity do you like? – I like … | 2 | Nghe hiểu và nhắc lại đúng lời thoại trong hai tình huống giao tiếp ở Hoạt động 1 (SGK trang 50 – 51). Nói được đúng các từ chỉ chủ đề <em>hoạt động yêu thích ở trường</em>: do projects, play games, read books, solve maths problems. (50 – 51) | Nghe và nói trước khi viết. Không bắt học sinh tự tra từ trên mạng. Học sinh hòa nhập có thể trả lời bằng từ hoặc chỉ tranh. Ghi nhận mức độ đạt được của học sinh ở từng kĩ năng (nghe – nói – đọc – viết) để điều chỉnh nhịp độ và lượng bài tập cho tiết sau. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 11 | Unit 7. Our favourite school activities – Hoạt động yêu thích ở trường | Lesson 2. Why do you like …? – Because I think it’s … | 2 | Nghe hiểu và nhắc lại đúng lời thoại trong hai tình huống giao tiếp ở Hoạt động 1 (SGK trang 52 – 53). Nói được đúng các từ chỉ chủ đề <em>hoạt động yêu thích ở trường</em>: difficult, easy, fun, interesting, useful, good for group work. (52 – 53) | Nghe và nói trước khi viết. Không bắt học sinh tự tra từ trên mạng. Học sinh hòa nhập có thể trả lời bằng từ hoặc chỉ tranh. Ghi nhận mức độ đạt được của học sinh ở từng kĩ năng (nghe – nói – đọc – viết) để điều chỉnh nhịp độ và lượng bài tập cho tiết sau. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 11–12 | Unit 7. Our favourite school activities – Hoạt động yêu thích ở trường | Lesson 3. Trọng âm từ 'solving, 'reading – Read, Write & Project | 2 | Nghe và luyện đúng trọng âm từ trọng tâm (Trọng âm từ 'solving, 'reading) khi đứng riêng, trong từ và trong câu (SGK trang 54 – 55). Nhận diện được trọng âm từ trong các từ/câu mẫu: <em>'solving</em>, <em>'reading</em> khi nghe. (54 – 55) | Nghe và nói trước khi viết. Không bắt học sinh tự tra từ trên mạng. Học sinh hòa nhập có thể trả lời bằng từ hoặc chỉ tranh. Ghi nhận mức độ đạt được của học sinh ở từng kĩ năng (nghe – nói – đọc – viết) để điều chỉnh nhịp độ và lượng bài tập cho tiết sau. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 12 | Unit 8. In our classroom – Trong lớp học của chúng em | Lesson 1. Where’s/Where are the …? – It’s/They’re … | 2 | Nghe hiểu và nhắc lại đúng lời thoại trong hai tình huống giao tiếp ở Hoạt động 1 (SGK trang 56 – 57). Nói được đúng các từ chỉ chủ đề <em>trong lớp học của chúng em</em>: above, beside, in front of, under, crayon, glue stick, pencil sharpener, set square. (56 – 57) | Nghe và nói trước khi viết. Không bắt học sinh tự tra từ trên mạng. Học sinh hòa nhập có thể trả lời bằng từ hoặc chỉ tranh. Ghi nhận mức độ đạt được của học sinh ở từng kĩ năng (nghe – nói – đọc – viết) để điều chỉnh nhịp độ và lượng bài tập cho tiết sau. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 12–13 | Unit 8. In our classroom – Trong lớp học của chúng em | Lesson 2. Whose … is this/are these? – It’s/They’re … | 2 | Nghe hiểu và nhắc lại đúng lời thoại trong hai tình huống giao tiếp ở Hoạt động 1 (SGK trang 58 – 59). Nói được đúng các từ chỉ chủ đề <em>trong lớp học của chúng em</em>: whose, book, map, glue stick, set square. (58 – 59) | Nghe và nói trước khi viết. Không bắt học sinh tự tra từ trên mạng. Học sinh hòa nhập có thể trả lời bằng từ hoặc chỉ tranh. Ghi nhận mức độ đạt được của học sinh ở từng kĩ năng (nghe – nói – đọc – viết) để điều chỉnh nhịp độ và lượng bài tập cho tiết sau. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 13 | Unit 8. In our classroom – Trong lớp học của chúng em | Lesson 3. Trọng âm từ a'bove, be'side – Read, Write & Project | 2 | Nghe và luyện đúng trọng âm từ trọng tâm (Trọng âm từ a'bove, be'side) khi đứng riêng, trong từ và trong câu (SGK trang 60 – 61). Nhận diện được trọng âm từ trong các từ/câu mẫu: <em>a'bove</em>, <em>be'side</em> khi nghe. (60 – 61) | Nghe và nói trước khi viết. Không bắt học sinh tự tra từ trên mạng. Học sinh hòa nhập có thể trả lời bằng từ hoặc chỉ tranh. Ghi nhận mức độ đạt được của học sinh ở từng kĩ năng (nghe – nói – đọc – viết) để điều chỉnh nhịp độ và lượng bài tập cho tiết sau. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 13–14 | Unit 9. Our outdoor activities – Hoạt động ngoài trời | Lesson 1. Were you at the … yesterday? – Yes, I was. / No, I wasn’t | 2 | Nghe hiểu và nhắc lại đúng lời thoại trong hai tình huống giao tiếp ở Hoạt động 1 (SGK trang 62 – 63). Nói được đúng các từ chỉ chủ đề <em>hoạt động ngoài trời</em>: aquarium, campsite, funfair, theatre, stadium, yesterday. (62 – 63) | Nghe và nói trước khi viết. Không bắt học sinh tự tra từ trên mạng. Học sinh hòa nhập có thể trả lời bằng từ hoặc chỉ tranh. Ghi nhận mức độ đạt được của học sinh ở từng kĩ năng (nghe – nói – đọc – viết) để điều chỉnh nhịp độ và lượng bài tập cho tiết sau. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 14 | Unit 9. Our outdoor activities – Hoạt động ngoài trời | Lesson 2. What did you do yesterday? – I … | 2 | Nghe hiểu và nhắc lại đúng lời thoại trong hai tình huống giao tiếp ở Hoạt động 1 (SGK trang 64 – 65). Nói được đúng các từ chỉ chủ đề <em>hoạt động ngoài trời</em>: dance around the campfire, listen to music, play chess, watch the fish. (64 – 65) | Nghe và nói trước khi viết. Không bắt học sinh tự tra từ trên mạng. Học sinh hòa nhập có thể trả lời bằng từ hoặc chỉ tranh. Ghi nhận mức độ đạt được của học sinh ở từng kĩ năng (nghe – nói – đọc – viết) để điều chỉnh nhịp độ và lượng bài tập cho tiết sau. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 14–15 | Unit 9. Our outdoor activities – Hoạt động ngoài trời | Lesson 3. Trọng âm từ 'cinema, 'bakery – Read, Write & Project | 2 | Nghe và luyện đúng trọng âm từ trọng tâm (Trọng âm từ 'cinema, 'bakery) khi đứng riêng, trong từ và trong câu (SGK trang 66 – 67). Nhận diện được trọng âm từ trong các từ/câu mẫu: <em>'cinema</em>, <em>'bakery</em> khi nghe. (66 – 67) | Nghe và nói trước khi viết. Không bắt học sinh tự tra từ trên mạng. Học sinh hòa nhập có thể trả lời bằng từ hoặc chỉ tranh. Ghi nhận mức độ đạt được của học sinh ở từng kĩ năng (nghe – nói – đọc – viết) để điều chỉnh nhịp độ và lượng bài tập cho tiết sau. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 15 | Unit 10. Our school trip – Chuyến đi thực tế của trường | Lesson 1. Did they go to …? – Yes, they did. / No, they didn’t | 2 | Nghe hiểu và nhắc lại đúng lời thoại trong hai tình huống giao tiếp ở Hoạt động 1 (SGK trang 68 – 69). Nói được đúng các từ chỉ chủ đề <em>chuyến đi thực tế của trường</em>: Ba Na Hills, Bai Dinh Pagoda, Hoan Kiem Lake, Suoi Tien Theme Park. (68 – 69) | Nghe và nói trước khi viết. Không bắt học sinh tự tra từ trên mạng. Học sinh hòa nhập có thể trả lời bằng từ hoặc chỉ tranh. Ghi nhận mức độ đạt được của học sinh ở từng kĩ năng (nghe – nói – đọc – viết) để điều chỉnh nhịp độ và lượng bài tập cho tiết sau. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 15–16 | Unit 10. Our school trip – Chuyến đi thực tế của trường | Lesson 2. What did they do there? – They … | 2 | Nghe hiểu và nhắc lại đúng lời thoại trong hai tình huống giao tiếp ở Hoạt động 1 (SGK trang 70 – 71). Nói được đúng các từ chỉ chủ đề <em>chuyến đi thực tế của trường</em>: plant trees, play games, visit the old buildings, walk around the lake. (70 – 71) | Nghe và nói trước khi viết. Không bắt học sinh tự tra từ trên mạng. Học sinh hòa nhập có thể trả lời bằng từ hoặc chỉ tranh. Ghi nhận mức độ đạt được của học sinh ở từng kĩ năng (nghe – nói – đọc – viết) để điều chỉnh nhịp độ và lượng bài tập cho tiết sau. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 16 | Unit 10. Our school trip – Chuyến đi thực tế của trường | Lesson 3. Trọng âm từ No'vember, De'cember – Read, Write & Project | 2 | Nghe và luyện đúng trọng âm từ trọng tâm (Trọng âm từ No'vember, De'cember) khi đứng riêng, trong từ và trong câu (SGK trang 72 – 73). Nhận diện được trọng âm từ trong các từ/câu mẫu: <em>No'vember</em>, <em>De'cember</em> khi nghe. (72 – 73) | Nghe và nói trước khi viết. Không bắt học sinh tự tra từ trên mạng. Học sinh hòa nhập có thể trả lời bằng từ hoặc chỉ tranh. Ghi nhận mức độ đạt được của học sinh ở từng kĩ năng (nghe – nói – đọc – viết) để điều chỉnh nhịp độ và lượng bài tập cho tiết sau. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 16–17 | Review 2 & Extension activities | Review 2. Ôn tập Unit 6 – Unit 10 và Extension activities | 3 | Ôn tập, hệ thống từ vựng và mẫu câu đã học ở Unit 6 – Unit 10 thuộc chủ điểm <em>Em và trường học của em</em>. Nghe và xác định đúng thông tin trong các bài nghe ôn tập (Activity 1 – 2, SGK trang 74 – 77). (74 – 77) | Không dạy bài mới. Ôn đúng mạch học sinh còn chưa vững. | Ôn, chưa cho điểm định kì. Nhận xét việc học sinh còn làm được. |
Cộng trong bảng: 66 tiết theo kế hoạch bài dạy. Quỹ chương trình cả năm của môn: 140 tiết (4 tiết/tuần × 35 tuần)..
V. Kiểm tra, đánh giá
- Đánh giá thường xuyên theo Thông tư 27/2020 bằng lời nhận xét, quan sát, vấn đáp, phiếu hoặc sản phẩm. Không chấm điểm thường xuyên trên thang 10.
- Cuối mỗi học kì, nếu sách có bài kiểm tra thì làm ở tiết đã xếp. Nếu không có bài riêng, dùng tiết ôn tập cuối học kì để đánh giá định kì bằng phiếu hoặc sản phẩm trong 35 phút, không thêm tiết. Mức môn học: Hoàn thành tốt, Hoàn thành, Chưa hoàn thành.
- Phẩm chất và năng lực nhận xét trong quá trình học (Tốt / Đạt / Cần cố gắng), không tách thành bài kiểm tra riêng.
- Học sinh khuyết tật được điều chỉnh yêu cầu sản phẩm và hình thức kiểm tra, vẫn theo mạch các em làm được.
VI. Tổ chức thực hiện
- Giáo viên: dạy đúng mạch và thứ tự bài; ghi điều chỉnh sau bài vào kế hoạch bài dạy; báo cáo tổ khi thiếu thiết bị hoặc phải học bù.
- Tổ trưởng: thống nhất đề đánh giá cuối mỗi học kì; dự giờ ít nhất một tiết thực hành hoặc tiết khó; góp ý điều chỉnh giữa năm nếu sĩ số, thiết bị thay đổi.
- Khối trưởng, giáo viên chủ nhiệm: xếp tiết vào buổi 1, tránh ngày nghỉ cả khối.
- Hiệu trưởng: phê duyệt kế hoạch này cùng kế hoạch dạy học của khối.
TỔ TRƯỞNG
(Ký, ghi rõ họ tên)
GIÁO VIÊN SOẠN
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ngày …… tháng …… năm 2025
HIỆU TRƯỞNG
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)