KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN TIẾNG ANH
Khối lớp 1 · Năm học 2025–2026
I. Căn cứ xây dựng kế hoạch
- Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 ban hành Chương trình giáo dục phổ thông; chương trình môn Tiếng Anh, lớp 1.
- Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 quy định đánh giá học sinh tiểu học; Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 ban hành Điều lệ trường tiểu học.
- Công văn số 2345/BGDĐT-GDTH ngày 07/6/2021. Kế hoạch này theo Phụ lục 2. Kế hoạch từng bài theo Phụ lục 3 nằm cùng thư mục và được dẫn ở cột bài học.
- Công văn số 909/BGDĐT-GDTH ngày 08/3/2023 về giáo dục STEM ở tiểu học, áp dụng khi bài có thiết kế, lắp ráp hoặc dự án; không tăng thời lượng môn.
- Công văn số 4555/BGDĐT-GDPT ngày 05/8/2025 về nhiệm vụ năm học 2025–2026: dạy học phát triển phẩm chất, năng lực; năng lực số ở mức phù hợp bài; giáo dục hòa nhập.
- Công văn số 4567/BGDĐT-GDPT ngày 05/8/2025: tiểu học học 2 buổi/ngày, không quá 7 tiết/ngày, mỗi tiết 35 phút, tối thiểu 9 buổi/tuần. Môn này xếp buổi 1. Buổi 2 chỉ củng cố khi nhà trường bố trí, không cộng vào số tiết bắt buộc.
- Kế hoạch thời gian năm học do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành và kế hoạch giáo dục của nhà trường.
Công văn 2345 vẫn là mẫu. Các công văn 909, 4555 và 4567 bổ sung cách tích hợp, đánh giá và xếp tiết, không thay Phụ lục 2. Tiếng Anh lớp 1 và lớp 2 là môn tự chọn (70 tiết/năm nếu nhà trường dạy). Từ lớp 3, Ngoại ngữ 1 là môn bắt buộc 140 tiết/năm.
II. Điều kiện thực hiện
Số lớp: …… Sĩ số: …… Học sinh nữ: …… Học sinh khuyết tật, học hòa nhập: ……
Nghe và nói trước khi viết. Không bắt học sinh tự tra từ trên mạng. Học sinh hòa nhập có thể trả lời bằng từ hoặc chỉ tranh. Thiết bị, phòng học và học liệu nhà trường ghi cụ thể trước khi trình hiệu trưởng: …………………………………………
III. Mục tiêu
Học sinh nghe, nói, đọc, viết các mẫu câu và từ trong sách; mạnh dạn giao tiếp ngắn; phát âm rõ ở mức lớp.
Phẩm chất được góp phần hình thành: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, nhân ái. Năng lực chung: tự chủ khi làm việc, giao tiếp khi trình bày, giải quyết việc vừa sức. Cuối năm, mức Hoàn thành trở lên do tổ chuyên môn thống nhất sau đánh giá, không ghi chỉ tiêu khống trong kế hoạch này.
IV. Kế hoạch dạy học
Xếp 2 tiết Tiếng Anh mỗi tuần vào buổi 1, trong cả năm học (tuần 1–35). Ngày tháng điền theo lịch tỉnh. Tuần nghỉ lễ trùng tiết của môn thì dồn bài sang tuần sau trong cùng giai đoạn, không cắt yêu cầu cần đạt.
Tổng tiết trong kế hoạch bài dạy là 68, quỹ chương trình của giai đoạn này là 70 tiết. Các tuần còn lại dùng để ôn, thực hành thêm và học bù ngày nghỉ, không mở nội dung ngoài chương trình.
| Tuần | Mạch nội dung | Bài học | Tiết | Yêu cầu cần đạt | Điều chỉnh, bổ sung | Đánh giá |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Unit 1. In the school playground – Ở sân trường | Lesson 1. Letter B – Bill, ball, bike, book – Listen and repeat | 1 | Phát âm đúng âm chữ cái <strong>B/b</strong> riêng lẻ và trong các từ Bill, ball, bike, book. Nói được các từ Bill, ball, bike, book đúng trọng âm, rõ ràng. (trang 6) | Nghe và nói trước khi viết. Không bắt học sinh tự tra từ trên mạng. Học sinh hòa nhập có thể trả lời bằng từ hoặc chỉ tranh. Ghi nhận học sinh phát âm chưa chuẩn để hỗ trợ riêng tiết sau. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 1 | Unit 1. In the school playground – Ở sân trường | Lesson 2. Listen and chant & Listen and tick – Letter B | 1 | Nói được âm B/b và các từ Bill, ball, bike, book trong bài đồng dao (chant). Nghe và nhận biết đúng từ khi nghe (Hoạt động Listen and tick, SGK trang {pg}). (trang 7) | Nghe và nói trước khi viết. Không bắt học sinh tự tra từ trên mạng. Học sinh hòa nhập có thể trả lời bằng từ hoặc chỉ tranh. Tăng số lần nghe audio nếu học sinh chưa làm đúng bài tick. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 1–2 | Unit 1. In the school playground – Ở sân trường | Lesson 3. Read, write & Project – Letter B | 1 | Củng cố âm B/b và từ vựng Bill, ball, bike, book qua các hoạt động đọc – viết trên SGK trang 8. Hoàn thành bài tập nối, điền, tô màu hoặc đọc theo hướng dẫn SGK. (trang 8) | Nghe và nói trước khi viết. Không bắt học sinh tự tra từ trên mạng. Học sinh hòa nhập có thể trả lời bằng từ hoặc chỉ tranh. Rút ngắn project nếu thiếu thời gian; giao hoàn thiện ở nhà. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 2 | Unit 2. In the dining room – Ở phòng ăn | Lesson 1. Letter C – cake, car, cup, cat – Listen and repeat | 1 | Phát âm đúng âm chữ cái <strong>C/c</strong> riêng lẻ và trong các từ cake, car, cup, cat. Nói được các từ cake, car, cup, cat đúng trọng âm, rõ ràng. (trang 9) | Nghe và nói trước khi viết. Không bắt học sinh tự tra từ trên mạng. Học sinh hòa nhập có thể trả lời bằng từ hoặc chỉ tranh. Ghi nhận học sinh phát âm chưa chuẩn để hỗ trợ riêng tiết sau. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 2–3 | Unit 2. In the dining room – Ở phòng ăn | Lesson 2. Listen and chant & Listen and tick – Letter C | 1 | Nói được âm C/c và các từ cake, car, cup, cat trong bài đồng dao (chant). Nghe và nhận biết đúng từ khi nghe (Hoạt động Listen and tick, SGK trang {pg}). (trang 10) | Nghe và nói trước khi viết. Không bắt học sinh tự tra từ trên mạng. Học sinh hòa nhập có thể trả lời bằng từ hoặc chỉ tranh. Tăng số lần nghe audio nếu học sinh chưa làm đúng bài tick. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 3 | Unit 2. In the dining room – Ở phòng ăn | Lesson 3. Read, write & Project – Letter C | 1 | Củng cố âm C/c và từ vựng cake, car, cup, cat qua các hoạt động đọc – viết trên SGK trang 11. Hoàn thành bài tập nối, điền, tô màu hoặc đọc theo hướng dẫn SGK. (trang 11) | Nghe và nói trước khi viết. Không bắt học sinh tự tra từ trên mạng. Học sinh hòa nhập có thể trả lời bằng từ hoặc chỉ tranh. Rút ngắn project nếu thiếu thời gian; giao hoàn thiện ở nhà. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 3–4 | Unit 2. In the dining room – Ở phòng ăn | Fun time 1. Hoạt động vui – Ôn Unit 1 – Unit 2 | 2 | Ôn lại từ vựng và âm chữ cái đã học ở Unit 1 – Unit 2 qua các hoạt động vui. Tham gia bài hát, trò chơi, câu đố trong Fun time 1 (SGK trang 12 – 13). (trang 12 – 13) | Nghe và nói trước khi viết. Không bắt học sinh tự tra từ trên mạng. Học sinh hòa nhập có thể trả lời bằng từ hoặc chỉ tranh. Linh hoạt thời gian từng hoạt động vui. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 4–5 | Unit 3. At the street market – Ở chợ đường phố | Lesson 1. Letter D – dog, doll, desk, door – Listen and repeat | 1 | Phát âm đúng âm chữ cái <strong>D/d</strong> riêng lẻ và trong các từ dog, doll, desk, door. Nói được các từ dog, doll, desk, door đúng trọng âm, rõ ràng. (trang 14) | Nghe và nói trước khi viết. Không bắt học sinh tự tra từ trên mạng. Học sinh hòa nhập có thể trả lời bằng từ hoặc chỉ tranh. Ghi nhận học sinh phát âm chưa chuẩn để hỗ trợ riêng tiết sau. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 5 | Unit 3. At the street market – Ở chợ đường phố | Lesson 2. Listen and chant & Listen and tick – Letter D | 1 | Nói được âm D/d và các từ dog, doll, desk, door trong bài đồng dao (chant). Nghe và nhận biết đúng từ khi nghe (Hoạt động Listen and tick, SGK trang {pg}). (trang 15) | Nghe và nói trước khi viết. Không bắt học sinh tự tra từ trên mạng. Học sinh hòa nhập có thể trả lời bằng từ hoặc chỉ tranh. Tăng số lần nghe audio nếu học sinh chưa làm đúng bài tick. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 5–6 | Unit 3. At the street market – Ở chợ đường phố | Lesson 3. Read, write & Project – Letter D | 1 | Củng cố âm D/d và từ vựng dog, doll, desk, door qua các hoạt động đọc – viết trên SGK trang 16. Hoàn thành bài tập nối, điền, tô màu hoặc đọc theo hướng dẫn SGK. (trang 16) | Nghe và nói trước khi viết. Không bắt học sinh tự tra từ trên mạng. Học sinh hòa nhập có thể trả lời bằng từ hoặc chỉ tranh. Rút ngắn project nếu thiếu thời gian; giao hoàn thiện ở nhà. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 6 | Unit 4. In the bedroom – Trong phòng ngủ | Lesson 1. Letter E – egg, elephant, envelope, elbow – Listen and repeat | 1 | Phát âm đúng âm chữ cái <strong>E/e</strong> riêng lẻ và trong các từ egg, elephant, envelope, elbow. Nói được các từ egg, elephant, envelope, elbow đúng trọng âm, rõ ràng. (trang 17) | Nghe và nói trước khi viết. Không bắt học sinh tự tra từ trên mạng. Học sinh hòa nhập có thể trả lời bằng từ hoặc chỉ tranh. Ghi nhận học sinh phát âm chưa chuẩn để hỗ trợ riêng tiết sau. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 6–7 | Unit 4. In the bedroom – Trong phòng ngủ | Lesson 2. Listen and chant & Listen and tick – Letter E | 1 | Nói được âm E/e và các từ egg, elephant, envelope, elbow trong bài đồng dao (chant). Nghe và nhận biết đúng từ khi nghe (Hoạt động Listen and tick, SGK trang {pg}). (trang 18) | Nghe và nói trước khi viết. Không bắt học sinh tự tra từ trên mạng. Học sinh hòa nhập có thể trả lời bằng từ hoặc chỉ tranh. Tăng số lần nghe audio nếu học sinh chưa làm đúng bài tick. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 7 | Unit 4. In the bedroom – Trong phòng ngủ | Lesson 3. Read, write & Project – Letter E | 1 | Củng cố âm E/e và từ vựng egg, elephant, envelope, elbow qua các hoạt động đọc – viết trên SGK trang 19. Hoàn thành bài tập nối, điền, tô màu hoặc đọc theo hướng dẫn SGK. (trang 19) | Nghe và nói trước khi viết. Không bắt học sinh tự tra từ trên mạng. Học sinh hòa nhập có thể trả lời bằng từ hoặc chỉ tranh. Rút ngắn project nếu thiếu thời gian; giao hoàn thiện ở nhà. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 7–9 | Unit 4. In the bedroom – Trong phòng ngủ | Review 1. Phil and Sue & Self-check (Unit 1 – Unit 4) | 3 | Ôn tập, hệ thống từ vựng và âm chữ cái Unit 1 – Unit 4 thuộc My places — Những nơi quen thuộc. Nghe – nói – đọc – viết theo câu chuyện Phil and Sue (SGK trang 20). (trang 20, 21 – 22) | Nghe và nói trước khi viết. Không bắt học sinh tự tra từ trên mạng. Học sinh hòa nhập có thể trả lời bằng từ hoặc chỉ tranh. Điều chỉnh thời lượng Phil and Sue nếu lớp cần nghe thêm. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 9 | Unit 5. At the fish and chip shop – Ở quán fish and chips | Lesson 1. Letter F – fish, fork, fries, food – Listen and repeat | 1 | Phát âm đúng âm chữ cái <strong>F/f</strong> riêng lẻ và trong các từ fish, fork, fries, food. Nói được các từ fish, fork, fries, food đúng trọng âm, rõ ràng. (trang 23) | Nghe và nói trước khi viết. Không bắt học sinh tự tra từ trên mạng. Học sinh hòa nhập có thể trả lời bằng từ hoặc chỉ tranh. Ghi nhận học sinh phát âm chưa chuẩn để hỗ trợ riêng tiết sau. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 9–10 | Unit 5. At the fish and chip shop – Ở quán fish and chips | Lesson 2. Listen and chant & Listen and tick – Letter F | 1 | Nói được âm F/f và các từ fish, fork, fries, food trong bài đồng dao (chant). Nghe và nhận biết đúng từ khi nghe (Hoạt động Listen and tick, SGK trang {pg}). (trang 24) | Nghe và nói trước khi viết. Không bắt học sinh tự tra từ trên mạng. Học sinh hòa nhập có thể trả lời bằng từ hoặc chỉ tranh. Tăng số lần nghe audio nếu học sinh chưa làm đúng bài tick. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 10 | Unit 5. At the fish and chip shop – Ở quán fish and chips | Lesson 3. Read, write & Project – Letter F | 1 | Củng cố âm F/f và từ vựng fish, fork, fries, food qua các hoạt động đọc – viết trên SGK trang 25. Hoàn thành bài tập nối, điền, tô màu hoặc đọc theo hướng dẫn SGK. (trang 25) | Nghe và nói trước khi viết. Không bắt học sinh tự tra từ trên mạng. Học sinh hòa nhập có thể trả lời bằng từ hoặc chỉ tranh. Rút ngắn project nếu thiếu thời gian; giao hoàn thiện ở nhà. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 10–11 | Unit 6. In the classroom – Trong lớp học | Lesson 1. Letter G – girl, goat, gift, game – Listen and repeat | 1 | Phát âm đúng âm chữ cái <strong>G/g</strong> riêng lẻ và trong các từ girl, goat, gift, game. Nói được các từ girl, goat, gift, game đúng trọng âm, rõ ràng. (trang 26) | Nghe và nói trước khi viết. Không bắt học sinh tự tra từ trên mạng. Học sinh hòa nhập có thể trả lời bằng từ hoặc chỉ tranh. Ghi nhận học sinh phát âm chưa chuẩn để hỗ trợ riêng tiết sau. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 11 | Unit 6. In the classroom – Trong lớp học | Lesson 2. Listen and chant & Listen and tick – Letter G | 1 | Nói được âm G/g và các từ girl, goat, gift, game trong bài đồng dao (chant). Nghe và nhận biết đúng từ khi nghe (Hoạt động Listen and tick, SGK trang {pg}). (trang 27) | Nghe và nói trước khi viết. Không bắt học sinh tự tra từ trên mạng. Học sinh hòa nhập có thể trả lời bằng từ hoặc chỉ tranh. Tăng số lần nghe audio nếu học sinh chưa làm đúng bài tick. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 11–12 | Unit 6. In the classroom – Trong lớp học | Lesson 3. Read, write & Project – Letter G | 1 | Củng cố âm G/g và từ vựng girl, goat, gift, game qua các hoạt động đọc – viết trên SGK trang 28. Hoàn thành bài tập nối, điền, tô màu hoặc đọc theo hướng dẫn SGK. (trang 28) | Nghe và nói trước khi viết. Không bắt học sinh tự tra từ trên mạng. Học sinh hòa nhập có thể trả lời bằng từ hoặc chỉ tranh. Rút ngắn project nếu thiếu thời gian; giao hoàn thiện ở nhà. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 12–13 | Unit 6. In the classroom – Trong lớp học | Fun time 2. Hoạt động vui – Ôn Unit 5 – Unit 6 | 2 | Ôn lại từ vựng và âm chữ cái đã học ở Unit 5 – Unit 6 qua các hoạt động vui. Tham gia bài hát, trò chơi, câu đố trong Fun time 2 (SGK trang 29 – 30). (trang 29 – 30) | Nghe và nói trước khi viết. Không bắt học sinh tự tra từ trên mạng. Học sinh hòa nhập có thể trả lời bằng từ hoặc chỉ tranh. Linh hoạt thời gian từng hoạt động vui. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 13 | Unit 7. In the garden – Trong vườn | Lesson 1. Letter H – hat, house, hen, horse – Listen and repeat | 1 | Phát âm đúng âm chữ cái <strong>H/h</strong> riêng lẻ và trong các từ hat, house, hen, horse. Nói được các từ hat, house, hen, horse đúng trọng âm, rõ ràng. (trang 31) | Nghe và nói trước khi viết. Không bắt học sinh tự tra từ trên mạng. Học sinh hòa nhập có thể trả lời bằng từ hoặc chỉ tranh. Ghi nhận học sinh phát âm chưa chuẩn để hỗ trợ riêng tiết sau. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 13–14 | Unit 7. In the garden – Trong vườn | Lesson 2. Listen and chant & Listen and tick – Letter H | 1 | Nói được âm H/h và các từ hat, house, hen, horse trong bài đồng dao (chant). Nghe và nhận biết đúng từ khi nghe (Hoạt động Listen and tick, SGK trang {pg}). (trang 32) | Nghe và nói trước khi viết. Không bắt học sinh tự tra từ trên mạng. Học sinh hòa nhập có thể trả lời bằng từ hoặc chỉ tranh. Tăng số lần nghe audio nếu học sinh chưa làm đúng bài tick. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 14 | Unit 7. In the garden – Trong vườn | Lesson 3. Read, write & Project – Letter H | 1 | Củng cố âm H/h và từ vựng hat, house, hen, horse qua các hoạt động đọc – viết trên SGK trang 33. Hoàn thành bài tập nối, điền, tô màu hoặc đọc theo hướng dẫn SGK. (trang 33) | Nghe và nói trước khi viết. Không bắt học sinh tự tra từ trên mạng. Học sinh hòa nhập có thể trả lời bằng từ hoặc chỉ tranh. Rút ngắn project nếu thiếu thời gian; giao hoàn thiện ở nhà. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 14–15 | Unit 8. In the park – Ở công viên | Lesson 1. Letter I – ice cream, ink, igloo, insect – Listen and repeat | 1 | Phát âm đúng âm chữ cái <strong>I/i</strong> riêng lẻ và trong các từ ice cream, ink, igloo, insect. Nói được các từ ice cream, ink, igloo, insect đúng trọng âm, rõ ràng. (trang 34) | Nghe và nói trước khi viết. Không bắt học sinh tự tra từ trên mạng. Học sinh hòa nhập có thể trả lời bằng từ hoặc chỉ tranh. Ghi nhận học sinh phát âm chưa chuẩn để hỗ trợ riêng tiết sau. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 15 | Unit 8. In the park – Ở công viên | Lesson 2. Listen and chant & Listen and tick – Letter I | 1 | Nói được âm I/i và các từ ice cream, ink, igloo, insect trong bài đồng dao (chant). Nghe và nhận biết đúng từ khi nghe (Hoạt động Listen and tick, SGK trang {pg}). (trang 35) | Nghe và nói trước khi viết. Không bắt học sinh tự tra từ trên mạng. Học sinh hòa nhập có thể trả lời bằng từ hoặc chỉ tranh. Tăng số lần nghe audio nếu học sinh chưa làm đúng bài tick. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 15–16 | Unit 8. In the park – Ở công viên | Lesson 3. Read, write & Project – Letter I | 1 | Củng cố âm I/i và từ vựng ice cream, ink, igloo, insect qua các hoạt động đọc – viết trên SGK trang 36. Hoàn thành bài tập nối, điền, tô màu hoặc đọc theo hướng dẫn SGK. (trang 36) | Nghe và nói trước khi viết. Không bắt học sinh tự tra từ trên mạng. Học sinh hòa nhập có thể trả lời bằng từ hoặc chỉ tranh. Rút ngắn project nếu thiếu thời gian; giao hoàn thiện ở nhà. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 16–17 | Unit 8. In the park – Ở công viên | Review 2. Phil and Sue & Self-check (Unit 5 – Unit 8) | 3 | Ôn tập, hệ thống từ vựng và âm chữ cái Unit 5 – Unit 8 thuộc My community — Cộng đồng xung quanh em. Nghe – nói – đọc – viết theo câu chuyện Phil and Sue (SGK trang 37). (trang 37, 38 – 39) | Nghe và nói trước khi viết. Không bắt học sinh tự tra từ trên mạng. Học sinh hòa nhập có thể trả lời bằng từ hoặc chỉ tranh. Điều chỉnh thời lượng Phil and Sue nếu lớp cần nghe thêm. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 17–18 | Unit 9. In the shop – Ở cửa hàng | Lesson 1. Letter J – juice, jam, jacket, jar – Listen and repeat | 1 | Phát âm đúng âm chữ cái <strong>J/j</strong> riêng lẻ và trong các từ juice, jam, jacket, jar. Nói được các từ juice, jam, jacket, jar đúng trọng âm, rõ ràng. (trang 40) | Nghe và nói trước khi viết. Không bắt học sinh tự tra từ trên mạng. Học sinh hòa nhập có thể trả lời bằng từ hoặc chỉ tranh. Ghi nhận học sinh phát âm chưa chuẩn để hỗ trợ riêng tiết sau. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 18 | Unit 9. In the shop – Ở cửa hàng | Lesson 2. Listen and chant & Listen and tick – Letter J | 1 | Nói được âm J/j và các từ juice, jam, jacket, jar trong bài đồng dao (chant). Nghe và nhận biết đúng từ khi nghe (Hoạt động Listen and tick, SGK trang {pg}). (trang 41) | Nghe và nói trước khi viết. Không bắt học sinh tự tra từ trên mạng. Học sinh hòa nhập có thể trả lời bằng từ hoặc chỉ tranh. Tăng số lần nghe audio nếu học sinh chưa làm đúng bài tick. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 18–19 | Unit 9. In the shop – Ở cửa hàng | Lesson 3. Read, write & Project – Letter J | 1 | Củng cố âm J/j và từ vựng juice, jam, jacket, jar qua các hoạt động đọc – viết trên SGK trang 42. Hoàn thành bài tập nối, điền, tô màu hoặc đọc theo hướng dẫn SGK. (trang 42) | Nghe và nói trước khi viết. Không bắt học sinh tự tra từ trên mạng. Học sinh hòa nhập có thể trả lời bằng từ hoặc chỉ tranh. Rút ngắn project nếu thiếu thời gian; giao hoàn thiện ở nhà. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 19 | Unit 10. At the zoo – Ở sở thú | Lesson 1. Letter K – kite, kangaroo, key, king – Listen and repeat | 1 | Phát âm đúng âm chữ cái <strong>K/k</strong> riêng lẻ và trong các từ kite, kangaroo, key, king. Nói được các từ kite, kangaroo, key, king đúng trọng âm, rõ ràng. (trang 43) | Nghe và nói trước khi viết. Không bắt học sinh tự tra từ trên mạng. Học sinh hòa nhập có thể trả lời bằng từ hoặc chỉ tranh. Ghi nhận học sinh phát âm chưa chuẩn để hỗ trợ riêng tiết sau. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 19–20 | Unit 10. At the zoo – Ở sở thú | Lesson 2. Listen and chant & Listen and tick – Letter K | 1 | Nói được âm K/k và các từ kite, kangaroo, key, king trong bài đồng dao (chant). Nghe và nhận biết đúng từ khi nghe (Hoạt động Listen and tick, SGK trang {pg}). (trang 44) | Nghe và nói trước khi viết. Không bắt học sinh tự tra từ trên mạng. Học sinh hòa nhập có thể trả lời bằng từ hoặc chỉ tranh. Tăng số lần nghe audio nếu học sinh chưa làm đúng bài tick. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 20 | Unit 10. At the zoo – Ở sở thú | Lesson 3. Read, write & Project – Letter K | 1 | Củng cố âm K/k và từ vựng kite, kangaroo, key, king qua các hoạt động đọc – viết trên SGK trang 45. Hoàn thành bài tập nối, điền, tô màu hoặc đọc theo hướng dẫn SGK. (trang 45) | Nghe và nói trước khi viết. Không bắt học sinh tự tra từ trên mạng. Học sinh hòa nhập có thể trả lời bằng từ hoặc chỉ tranh. Rút ngắn project nếu thiếu thời gian; giao hoàn thiện ở nhà. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 20–21 | Unit 10. At the zoo – Ở sở thú | Fun time 3. Hoạt động vui – Ôn Unit 9 – Unit 10 | 2 | Ôn lại từ vựng và âm chữ cái đã học ở Unit 9 – Unit 10 qua các hoạt động vui. Tham gia bài hát, trò chơi, câu đố trong Fun time 3 (SGK trang 46 – 47). (trang 46 – 47) | Nghe và nói trước khi viết. Không bắt học sinh tự tra từ trên mạng. Học sinh hòa nhập có thể trả lời bằng từ hoặc chỉ tranh. Linh hoạt thời gian từng hoạt động vui. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 21–22 | Unit 11. At the bus stop – Ở bến xe buýt | Lesson 1. Letter L – lamp, lion, leaf, lemon – Listen and repeat | 1 | Phát âm đúng âm chữ cái <strong>L/l</strong> riêng lẻ và trong các từ lamp, lion, leaf, lemon. Nói được các từ lamp, lion, leaf, lemon đúng trọng âm, rõ ràng. (trang 48) | Nghe và nói trước khi viết. Không bắt học sinh tự tra từ trên mạng. Học sinh hòa nhập có thể trả lời bằng từ hoặc chỉ tranh. Ghi nhận học sinh phát âm chưa chuẩn để hỗ trợ riêng tiết sau. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 22 | Unit 11. At the bus stop – Ở bến xe buýt | Lesson 2. Listen and chant & Listen and tick – Letter L | 1 | Nói được âm L/l và các từ lamp, lion, leaf, lemon trong bài đồng dao (chant). Nghe và nhận biết đúng từ khi nghe (Hoạt động Listen and tick, SGK trang {pg}). (trang 49) | Nghe và nói trước khi viết. Không bắt học sinh tự tra từ trên mạng. Học sinh hòa nhập có thể trả lời bằng từ hoặc chỉ tranh. Tăng số lần nghe audio nếu học sinh chưa làm đúng bài tick. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 22–23 | Unit 11. At the bus stop – Ở bến xe buýt | Lesson 3. Read, write & Project – Letter L | 1 | Củng cố âm L/l và từ vựng lamp, lion, leaf, lemon qua các hoạt động đọc – viết trên SGK trang 50. Hoàn thành bài tập nối, điền, tô màu hoặc đọc theo hướng dẫn SGK. (trang 50) | Nghe và nói trước khi viết. Không bắt học sinh tự tra từ trên mạng. Học sinh hòa nhập có thể trả lời bằng từ hoặc chỉ tranh. Rút ngắn project nếu thiếu thời gian; giao hoàn thiện ở nhà. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 23 | Unit 12. At the lake – Ở hồ nước | Lesson 1. Letter M – map, milk, monkey, moon – Listen and repeat | 1 | Phát âm đúng âm chữ cái <strong>M/m</strong> riêng lẻ và trong các từ map, milk, monkey, moon. Nói được các từ map, milk, monkey, moon đúng trọng âm, rõ ràng. (trang 51) | Nghe và nói trước khi viết. Không bắt học sinh tự tra từ trên mạng. Học sinh hòa nhập có thể trả lời bằng từ hoặc chỉ tranh. Ghi nhận học sinh phát âm chưa chuẩn để hỗ trợ riêng tiết sau. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 23–24 | Unit 12. At the lake – Ở hồ nước | Lesson 2. Listen and chant & Listen and tick – Letter M | 1 | Nói được âm M/m và các từ map, milk, monkey, moon trong bài đồng dao (chant). Nghe và nhận biết đúng từ khi nghe (Hoạt động Listen and tick, SGK trang {pg}). (trang 52) | Nghe và nói trước khi viết. Không bắt học sinh tự tra từ trên mạng. Học sinh hòa nhập có thể trả lời bằng từ hoặc chỉ tranh. Tăng số lần nghe audio nếu học sinh chưa làm đúng bài tick. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 24 | Unit 12. At the lake – Ở hồ nước | Lesson 3. Read, write & Project – Letter M | 1 | Củng cố âm M/m và từ vựng map, milk, monkey, moon qua các hoạt động đọc – viết trên SGK trang 53. Hoàn thành bài tập nối, điền, tô màu hoặc đọc theo hướng dẫn SGK. (trang 53) | Nghe và nói trước khi viết. Không bắt học sinh tự tra từ trên mạng. Học sinh hòa nhập có thể trả lời bằng từ hoặc chỉ tranh. Rút ngắn project nếu thiếu thời gian; giao hoàn thiện ở nhà. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 24–26 | Unit 12. At the lake – Ở hồ nước | Review 3. Phil and Sue & Self-check (Unit 9 – Unit 12) | 3 | Ôn tập, hệ thống từ vựng và âm chữ cái Unit 9 – Unit 12 thuộc Out and about — Đi khám phá. Nghe – nói – đọc – viết theo câu chuyện Phil and Sue (SGK trang 54). (trang 54, 55 – 56) | Nghe và nói trước khi viết. Không bắt học sinh tự tra từ trên mạng. Học sinh hòa nhập có thể trả lời bằng từ hoặc chỉ tranh. Điều chỉnh thời lượng Phil and Sue nếu lớp cần nghe thêm. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 26 | Unit 13. In the school canteen – Ở căng tin trường | Lesson 1. Letter N – nose, net, nest, nurse – Listen and repeat | 1 | Phát âm đúng âm chữ cái <strong>N/n</strong> riêng lẻ và trong các từ nose, net, nest, nurse. Nói được các từ nose, net, nest, nurse đúng trọng âm, rõ ràng. (trang 57) | Nghe và nói trước khi viết. Không bắt học sinh tự tra từ trên mạng. Học sinh hòa nhập có thể trả lời bằng từ hoặc chỉ tranh. Ghi nhận học sinh phát âm chưa chuẩn để hỗ trợ riêng tiết sau. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 26–27 | Unit 13. In the school canteen – Ở căng tin trường | Lesson 2. Listen and chant & Listen and tick – Letter N | 1 | Nói được âm N/n và các từ nose, net, nest, nurse trong bài đồng dao (chant). Nghe và nhận biết đúng từ khi nghe (Hoạt động Listen and tick, SGK trang {pg}). (trang 58) | Nghe và nói trước khi viết. Không bắt học sinh tự tra từ trên mạng. Học sinh hòa nhập có thể trả lời bằng từ hoặc chỉ tranh. Tăng số lần nghe audio nếu học sinh chưa làm đúng bài tick. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 27 | Unit 13. In the school canteen – Ở căng tin trường | Lesson 3. Read, write & Project – Letter N | 1 | Củng cố âm N/n và từ vựng nose, net, nest, nurse qua các hoạt động đọc – viết trên SGK trang 59. Hoàn thành bài tập nối, điền, tô màu hoặc đọc theo hướng dẫn SGK. (trang 59) | Nghe và nói trước khi viết. Không bắt học sinh tự tra từ trên mạng. Học sinh hòa nhập có thể trả lời bằng từ hoặc chỉ tranh. Rút ngắn project nếu thiếu thời gian; giao hoàn thiện ở nhà. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 27–28 | Unit 14. In the toy shop – Ở cửa hàng đồ chơi | Lesson 1. Letter O – orange, octopus, owl, ox – Listen and repeat | 1 | Phát âm đúng âm chữ cái <strong>O/o</strong> riêng lẻ và trong các từ orange, octopus, owl, ox. Nói được các từ orange, octopus, owl, ox đúng trọng âm, rõ ràng. (trang 60) | Nghe và nói trước khi viết. Không bắt học sinh tự tra từ trên mạng. Học sinh hòa nhập có thể trả lời bằng từ hoặc chỉ tranh. Ghi nhận học sinh phát âm chưa chuẩn để hỗ trợ riêng tiết sau. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 28 | Unit 14. In the toy shop – Ở cửa hàng đồ chơi | Lesson 2. Listen and chant & Listen and tick – Letter O | 1 | Nói được âm O/o và các từ orange, octopus, owl, ox trong bài đồng dao (chant). Nghe và nhận biết đúng từ khi nghe (Hoạt động Listen and tick, SGK trang {pg}). (trang 61) | Nghe và nói trước khi viết. Không bắt học sinh tự tra từ trên mạng. Học sinh hòa nhập có thể trả lời bằng từ hoặc chỉ tranh. Tăng số lần nghe audio nếu học sinh chưa làm đúng bài tick. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 28–29 | Unit 14. In the toy shop – Ở cửa hàng đồ chơi | Lesson 3. Read, write & Project – Letter O | 1 | Củng cố âm O/o và từ vựng orange, octopus, owl, ox qua các hoạt động đọc – viết trên SGK trang 62. Hoàn thành bài tập nối, điền, tô màu hoặc đọc theo hướng dẫn SGK. (trang 62) | Nghe và nói trước khi viết. Không bắt học sinh tự tra từ trên mạng. Học sinh hòa nhập có thể trả lời bằng từ hoặc chỉ tranh. Rút ngắn project nếu thiếu thời gian; giao hoàn thiện ở nhà. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 29–30 | Unit 14. In the toy shop – Ở cửa hàng đồ chơi | Fun time 4. Hoạt động vui – Ôn Unit 13 – Unit 14 | 2 | Ôn lại từ vựng và âm chữ cái đã học ở Unit 13 – Unit 14 qua các hoạt động vui. Tham gia bài hát, trò chơi, câu đố trong Fun time 4 (SGK trang 63 – 64). (trang 63 – 64) | Nghe và nói trước khi viết. Không bắt học sinh tự tra từ trên mạng. Học sinh hòa nhập có thể trả lời bằng từ hoặc chỉ tranh. Linh hoạt thời gian từng hoạt động vui. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 30 | Unit 15. At the football match – Ở trận bóng đá | Lesson 1. Letter P – pen, pig, pizza, plane – Listen and repeat | 1 | Phát âm đúng âm chữ cái <strong>P/p</strong> riêng lẻ và trong các từ pen, pig, pizza, plane. Nói được các từ pen, pig, pizza, plane đúng trọng âm, rõ ràng. (trang 65) | Nghe và nói trước khi viết. Không bắt học sinh tự tra từ trên mạng. Học sinh hòa nhập có thể trả lời bằng từ hoặc chỉ tranh. Ghi nhận học sinh phát âm chưa chuẩn để hỗ trợ riêng tiết sau. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 30–31 | Unit 15. At the football match – Ở trận bóng đá | Lesson 2. Listen and chant & Listen and tick – Letter P | 1 | Nói được âm P/p và các từ pen, pig, pizza, plane trong bài đồng dao (chant). Nghe và nhận biết đúng từ khi nghe (Hoạt động Listen and tick, SGK trang {pg}). (trang 66) | Nghe và nói trước khi viết. Không bắt học sinh tự tra từ trên mạng. Học sinh hòa nhập có thể trả lời bằng từ hoặc chỉ tranh. Tăng số lần nghe audio nếu học sinh chưa làm đúng bài tick. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 31 | Unit 15. At the football match – Ở trận bóng đá | Lesson 3. Read, write & Project – Letter P | 1 | Củng cố âm P/p và từ vựng pen, pig, pizza, plane qua các hoạt động đọc – viết trên SGK trang 67. Hoàn thành bài tập nối, điền, tô màu hoặc đọc theo hướng dẫn SGK. (trang 67) | Nghe và nói trước khi viết. Không bắt học sinh tự tra từ trên mạng. Học sinh hòa nhập có thể trả lời bằng từ hoặc chỉ tranh. Rút ngắn project nếu thiếu thời gian; giao hoàn thiện ở nhà. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 31–32 | Unit 16. At home – Ở nhà | Lesson 1. Letter Q – queen, quilt, question, quack – Listen and repeat | 1 | Phát âm đúng âm chữ cái <strong>Q/q</strong> riêng lẻ và trong các từ queen, quilt, question, quack. Nói được các từ queen, quilt, question, quack đúng trọng âm, rõ ràng. (trang 68) | Nghe và nói trước khi viết. Không bắt học sinh tự tra từ trên mạng. Học sinh hòa nhập có thể trả lời bằng từ hoặc chỉ tranh. Ghi nhận học sinh phát âm chưa chuẩn để hỗ trợ riêng tiết sau. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 32 | Unit 16. At home – Ở nhà | Lesson 2. Listen and chant & Listen and tick – Letter Q | 1 | Nói được âm Q/q và các từ queen, quilt, question, quack trong bài đồng dao (chant). Nghe và nhận biết đúng từ khi nghe (Hoạt động Listen and tick, SGK trang {pg}). (trang 69) | Nghe và nói trước khi viết. Không bắt học sinh tự tra từ trên mạng. Học sinh hòa nhập có thể trả lời bằng từ hoặc chỉ tranh. Tăng số lần nghe audio nếu học sinh chưa làm đúng bài tick. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 32–33 | Unit 16. At home – Ở nhà | Lesson 3. Read, write & Project – Letter Q | 1 | Củng cố âm Q/q và từ vựng queen, quilt, question, quack qua các hoạt động đọc – viết trên SGK trang 70. Hoàn thành bài tập nối, điền, tô màu hoặc đọc theo hướng dẫn SGK. (trang 70) | Nghe và nói trước khi viết. Không bắt học sinh tự tra từ trên mạng. Học sinh hòa nhập có thể trả lời bằng từ hoặc chỉ tranh. Rút ngắn project nếu thiếu thời gian; giao hoàn thiện ở nhà. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 33–34 | Unit 16. At home – Ở nhà | Review 4. Phil and Sue & Self-check (Unit 13 – Unit 16) | 3 | Ôn tập, hệ thống từ vựng và âm chữ cái Unit 13 – Unit 16 thuộc Daily life — Cuộc sống hằng ngày. Nghe – nói – đọc – viết theo câu chuyện Phil and Sue (SGK trang 71). (trang 71, 72 – 73) | Nghe và nói trước khi viết. Không bắt học sinh tự tra từ trên mạng. Học sinh hòa nhập có thể trả lời bằng từ hoặc chỉ tranh. Điều chỉnh thời lượng Phil and Sue nếu lớp cần nghe thêm. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
Cộng trong bảng: 68 tiết theo kế hoạch bài dạy. Quỹ chương trình cả năm của môn: 70 tiết (2 tiết/tuần × 35 tuần)..
V. Kiểm tra, đánh giá
- Đánh giá thường xuyên theo Thông tư 27/2020 bằng lời nhận xét, quan sát, vấn đáp, phiếu hoặc sản phẩm. Không chấm điểm thường xuyên trên thang 10.
- Cuối mỗi học kì, nếu sách có bài kiểm tra thì làm ở tiết đã xếp. Nếu không có bài riêng, dùng tiết ôn tập cuối học kì để đánh giá định kì bằng phiếu hoặc sản phẩm trong 35 phút, không thêm tiết. Mức môn học: Hoàn thành tốt, Hoàn thành, Chưa hoàn thành.
- Phẩm chất và năng lực nhận xét trong quá trình học (Tốt / Đạt / Cần cố gắng), không tách thành bài kiểm tra riêng.
- Học sinh khuyết tật được điều chỉnh yêu cầu sản phẩm và hình thức kiểm tra, vẫn theo mạch các em làm được.
VI. Tổ chức thực hiện
- Giáo viên: dạy đúng mạch và thứ tự bài; ghi điều chỉnh sau bài vào kế hoạch bài dạy; báo cáo tổ khi thiếu thiết bị hoặc phải học bù.
- Tổ trưởng: thống nhất đề đánh giá cuối mỗi học kì; dự giờ ít nhất một tiết thực hành hoặc tiết khó; góp ý điều chỉnh giữa năm nếu sĩ số, thiết bị thay đổi.
- Khối trưởng, giáo viên chủ nhiệm: xếp tiết vào buổi 1, tránh ngày nghỉ cả khối.
- Hiệu trưởng: phê duyệt kế hoạch này cùng kế hoạch dạy học của khối.
TỔ TRƯỞNG
(Ký, ghi rõ họ tên)
GIÁO VIÊN SOẠN
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ngày …… tháng …… năm 2025
HIỆU TRƯỞNG
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)