Danh sách bài học
TRƯỜNG TIỂU HỌC ………………TỔ CHUYÊN MÔN ………………
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc

KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN TIẾNG VIỆT

Khối lớp 3 · Tập 2  ·  Năm học 2025–2026

Sách giáo khoa: Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.

Thời lượng: Học kì II. Chương trình: 245 tiết/năm, 7 tiết/tuần. Giai đoạn này: tuần 19–35.

Giáo viên phụ trách: …………………………………………    Khối trưởng: …………………………………………

I. Căn cứ xây dựng kế hoạch

  1. Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 ban hành Chương trình giáo dục phổ thông; chương trình môn Tiếng Việt, lớp 3.
  2. Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 quy định đánh giá học sinh tiểu học; Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 ban hành Điều lệ trường tiểu học.
  3. Công văn số 2345/BGDĐT-GDTH ngày 07/6/2021. Kế hoạch này theo Phụ lục 2. Kế hoạch từng bài theo Phụ lục 3 nằm cùng thư mục và được dẫn ở cột bài học.
  4. Công văn số 909/BGDĐT-GDTH ngày 08/3/2023 về giáo dục STEM ở tiểu học, áp dụng khi bài có thiết kế, lắp ráp hoặc dự án; không tăng thời lượng môn.
  5. Công văn số 4555/BGDĐT-GDPT ngày 05/8/2025 về nhiệm vụ năm học 2025–2026: dạy học phát triển phẩm chất, năng lực; năng lực số ở mức phù hợp bài; giáo dục hòa nhập.
  6. Công văn số 4567/BGDĐT-GDPT ngày 05/8/2025: tiểu học học 2 buổi/ngày, không quá 7 tiết/ngày, mỗi tiết 35 phút, tối thiểu 9 buổi/tuần. Môn này xếp buổi 1. Buổi 2 chỉ củng cố khi nhà trường bố trí, không cộng vào số tiết bắt buộc.
  7. Kế hoạch thời gian năm học do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành và kế hoạch giáo dục của nhà trường.

Công văn 2345 vẫn là mẫu. Các công văn 909, 4555 và 4567 bổ sung cách tích hợp, đánh giá và xếp tiết, không thay Phụ lục 2.

II. Điều kiện thực hiện

Số lớp: ……   Sĩ số: ……   Học sinh nữ: ……   Học sinh khuyết tật, học hòa nhập: ……

Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Thiết bị, phòng học và học liệu nhà trường ghi cụ thể trước khi trình hiệu trưởng: …………………………………………

III. Mục tiêu

Học sinh đọc, viết, nói và nghe đúng yêu cầu sách; dùng tiếng Việt trong học tập và việc hằng ngày; có thói quen đọc và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.

Phẩm chất được góp phần hình thành: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, nhân ái. Năng lực chung: tự chủ khi làm việc, giao tiếp khi trình bày, giải quyết việc vừa sức. Cuối năm, mức Hoàn thành trở lên do tổ chuyên môn thống nhất sau đánh giá, không ghi chỉ tiêu khống trong kế hoạch này.

IV. Kế hoạch dạy học

Xếp 7 tiết Tiếng Việt mỗi tuần vào buổi 1, trong học kì II (tuần 19–35). Ngày tháng điền theo lịch tỉnh. Tuần nghỉ lễ trùng tiết của môn thì dồn bài sang tuần sau trong cùng giai đoạn, không cắt yêu cầu cần đạt.

Các kế hoạch bài dạy ghi tổng 168 tiết, trong khi quỹ của giai đoạn này theo Thông tư 32/2018 là 119 tiết (7 tiết/tuần × 17 tuần). Bảng dưới xếp thứ tự bài trong các tuần của học kì. Khi dạy, giữ mức 7 tiết/tuần; gộp bớt hoạt động trong kế hoạch bài dạy nếu một tuần bị dồn quá quỹ, không dạy thêm buổi để vượt quá tải.

TuầnMạch nội dungBài họcTiết Yêu cầu cần đạtĐiều chỉnh, bổ sungĐánh giá
19Những sắc màu thiên nhiênBài 1. Bầu trời4Đọc trơn bài thơ «Bầu trời»; hiểu nội dung và ý nghĩa cơ bản. Trả lời câu hỏi đọc hiểu; rèn kỹ năng viết đúng chính tả/tập viết. (8–9)Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Điều chỉnh thời gian các phần theo mức độ lớp; hỗ trợ học sinh đọc/viết yếu.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
19–20Những sắc màu thiên nhiênBài 2. Mưa6Đọc trơn bài thơ «Mưa»; hiểu nội dung và ý nghĩa cơ bản. Trả lời câu hỏi đọc hiểu; rèn kỹ năng viết đúng chính tả/tập viết. (11–14)Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Điều chỉnh thời gian các phần theo mức độ lớp; hỗ trợ học sinh đọc/viết yếu.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
20Những sắc màu thiên nhiênBài 3. Cóc kiện Trời4Đọc trơn bài văn «Cóc kiện Trời»; hiểu nội dung và ý nghĩa cơ bản. Trả lời câu hỏi đọc hiểu; rèn kỹ năng viết đúng chính tả/tập viết. (15–17)Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Điều chỉnh thời gian các phần theo mức độ lớp; hỗ trợ học sinh đọc/viết yếu.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
20–21Những sắc màu thiên nhiênBài 4. Những cái tên đáng yêu6Đọc trơn bài văn «Những cái tên đáng yêu»; hiểu nội dung và ý nghĩa cơ bản. Trả lời câu hỏi đọc hiểu; rèn kỹ năng viết đúng chính tả/tập viết. (19–22)Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Điều chỉnh thời gian các phần theo mức độ lớp; hỗ trợ học sinh đọc/viết yếu.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
21Những sắc màu thiên nhiênBài 5. Ngày hội rừng xanh4Đọc trơn bài thơ «Ngày hội rừng xanh»; hiểu nội dung và ý nghĩa cơ bản. Trả lời câu hỏi đọc hiểu; rèn kỹ năng viết đúng chính tả/tập viết. (23–25)Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Điều chỉnh thời gian các phần theo mức độ lớp; hỗ trợ học sinh đọc/viết yếu.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
21–22Những sắc màu thiên nhiênBài 6. Cây gạo6Đọc trơn bài thơ «Cây gạo»; hiểu nội dung và ý nghĩa cơ bản. Trả lời câu hỏi đọc hiểu; rèn kỹ năng viết đúng chính tả/tập viết. (27–31)Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Điều chỉnh thời gian các phần theo mức độ lớp; hỗ trợ học sinh đọc/viết yếu.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
22Những sắc màu thiên nhiênBài 7. Mặt trời xanh của tôi4Đọc trơn bài thơ «Mặt trời xanh của tôi»; hiểu nội dung và ý nghĩa cơ bản. Trả lời câu hỏi đọc hiểu; rèn kỹ năng viết đúng chính tả/tập viết. (32–34)Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Điều chỉnh thời gian các phần theo mức độ lớp; hỗ trợ học sinh đọc/viết yếu.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
22–23Những sắc màu thiên nhiênBài 8. Bầy voi rừng Trường Sơn6Đọc trơn bài văn «Bầy voi rừng Trường Sơn»; hiểu nội dung và ý nghĩa cơ bản. Trả lời câu hỏi đọc hiểu; rèn kỹ năng viết đúng chính tả/tập viết. (35–39)Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Điều chỉnh thời gian các phần theo mức độ lớp; hỗ trợ học sinh đọc/viết yếu.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
23Bài học từ cuộc sốngBài 9. Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục4Đọc trơn văn bản thông tin «Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục»; hiểu nội dung và ý nghĩa cơ bản. Trả lời câu hỏi đọc hiểu; rèn kỹ năng viết đúng chính tả/tập viết. (41–43)Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Điều chỉnh thời gian các phần theo mức độ lớp; hỗ trợ học sinh đọc/viết yếu.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
23–24Bài học từ cuộc sốngBài 10. Quả hồng của thỏ con6Đọc trơn bài văn «Quả hồng của thỏ con»; hiểu nội dung và ý nghĩa cơ bản. Trả lời câu hỏi đọc hiểu; rèn kỹ năng viết đúng chính tả/tập viết. (45–48)Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Điều chỉnh thời gian các phần theo mức độ lớp; hỗ trợ học sinh đọc/viết yếu.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
24Bài học từ cuộc sốngBài 11. Chuyện bên cửa sổ4Đọc trơn bài văn «Chuyện bên cửa sổ»; hiểu nội dung và ý nghĩa cơ bản. Trả lời câu hỏi đọc hiểu; rèn kỹ năng viết đúng chính tả/tập viết. (49–51)Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Điều chỉnh thời gian các phần theo mức độ lớp; hỗ trợ học sinh đọc/viết yếu.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
24–25Bài học từ cuộc sốngBài 12. Tay trái và tay phải6Đọc trơn bài văn «Tay trái và tay phải»; hiểu nội dung và ý nghĩa cơ bản. Trả lời câu hỏi đọc hiểu; rèn kỹ năng viết đúng chính tả/tập viết. (52–55)Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Điều chỉnh thời gian các phần theo mức độ lớp; hỗ trợ học sinh đọc/viết yếu.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
25Bài học từ cuộc sốngBài 13. Mèo đi câu cá4Đọc trơn bài văn «Mèo đi câu cá»; hiểu nội dung và ý nghĩa cơ bản. Trả lời câu hỏi đọc hiểu; rèn kỹ năng viết đúng chính tả/tập viết. (56–57)Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Điều chỉnh thời gian các phần theo mức độ lớp; hỗ trợ học sinh đọc/viết yếu.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
25–26Bài học từ cuộc sốngBài 14. Học nghề6Đọc trơn bài văn «Học nghề»; hiểu nội dung và ý nghĩa cơ bản. Trả lời câu hỏi đọc hiểu; rèn kỹ năng viết đúng chính tả/tập viết. (59–62)Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Điều chỉnh thời gian các phần theo mức độ lớp; hỗ trợ học sinh đọc/viết yếu.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
26Bài học từ cuộc sốngBài 15. Ngày như thế nào là đẹp?4Đọc trơn bài văn «Ngày như thế nào là đẹp?»; hiểu nội dung và ý nghĩa cơ bản. Trả lời câu hỏi đọc hiểu; rèn kỹ năng viết đúng chính tả/tập viết. (63–66)Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Điều chỉnh thời gian các phần theo mức độ lớp; hỗ trợ học sinh đọc/viết yếu.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
26–27Bài học từ cuộc sốngBài 16. A lô, tớ đây6Đọc trơn bài văn «A lô, tớ đây»; hiểu nội dung và ý nghĩa cơ bản. Trả lời câu hỏi đọc hiểu; rèn kỹ năng viết đúng chính tả/tập viết. (67–71)Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Điều chỉnh thời gian các phần theo mức độ lớp; hỗ trợ học sinh đọc/viết yếu.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
27–28Ôn tập giữa học kì 2Ôn tập giữa học kì 210Ôn tập đọc, viết, nói các bài đã học (Bài 1–16). Củng cố kỹ năng đọc hiểu, chính tả, luyện từ và câu. (72–79)Không dạy bài mới. Ôn đúng mạch học sinh còn chưa vững.Ôn, chưa cho điểm định kì. Nhận xét việc học sinh còn làm được.
28Đất nước ngàn nămBài 17. Đất nước là gì?4Đọc trơn bài thơ «Đất nước là gì?»; hiểu nội dung và ý nghĩa cơ bản. Trả lời câu hỏi đọc hiểu; rèn kỹ năng viết đúng chính tả/tập viết. (81–82)Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Điều chỉnh thời gian các phần theo mức độ lớp; hỗ trợ học sinh đọc/viết yếu.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
28–29Đất nước ngàn nămBài 18. Núi quê tôi6Đọc trơn bài thơ «Núi quê tôi»; hiểu nội dung và ý nghĩa cơ bản. Trả lời câu hỏi đọc hiểu; rèn kỹ năng viết đúng chính tả/tập viết. (84–87)Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Điều chỉnh thời gian các phần theo mức độ lớp; hỗ trợ học sinh đọc/viết yếu.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
29Đất nước ngàn nămBài 19. Sông Hương4Đọc trơn bài thơ «Sông Hương»; hiểu nội dung và ý nghĩa cơ bản. Trả lời câu hỏi đọc hiểu; rèn kỹ năng viết đúng chính tả/tập viết. (88–90)Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Điều chỉnh thời gian các phần theo mức độ lớp; hỗ trợ học sinh đọc/viết yếu.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
29–30Đất nước ngàn nămBài 20. Tiếng nước mình6Đọc trơn bài thơ «Tiếng nước mình»; hiểu nội dung và ý nghĩa cơ bản. Trả lời câu hỏi đọc hiểu; rèn kỹ năng viết đúng chính tả/tập viết. (92–95)Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Điều chỉnh thời gian các phần theo mức độ lớp; hỗ trợ học sinh đọc/viết yếu.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
30Đất nước ngàn nămBài 21. Nhà rông4Đọc trơn bài văn «Nhà rông»; hiểu nội dung và ý nghĩa cơ bản. Trả lời câu hỏi đọc hiểu; rèn kỹ năng viết đúng chính tả/tập viết. (96–97)Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Điều chỉnh thời gian các phần theo mức độ lớp; hỗ trợ học sinh đọc/viết yếu.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
30–31Đất nước ngàn nămBài 22. Sự tích ông Đùng, bà Đùng6Đọc trơn bài văn «Sự tích ông Đùng, bà Đùng»; hiểu nội dung và ý nghĩa cơ bản. Trả lời câu hỏi đọc hiểu; rèn kỹ năng viết đúng chính tả/tập viết. (99–103)Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Điều chỉnh thời gian các phần theo mức độ lớp; hỗ trợ học sinh đọc/viết yếu.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
31Đất nước ngàn nămBài 23. Hai Bà Trưng4Đọc trơn bài văn «Hai Bà Trưng»; hiểu nội dung và ý nghĩa cơ bản. Trả lời câu hỏi đọc hiểu; rèn kỹ năng viết đúng chính tả/tập viết. (104–106)Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Điều chỉnh thời gian các phần theo mức độ lớp; hỗ trợ học sinh đọc/viết yếu.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
31–32Đất nước ngàn nămBài 24. Cùng Bác qua suối6Đọc trơn bài văn «Cùng Bác qua suối»; hiểu nội dung và ý nghĩa cơ bản. Trả lời câu hỏi đọc hiểu; rèn kỹ năng viết đúng chính tả/tập viết. (108–111)Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Điều chỉnh thời gian các phần theo mức độ lớp; hỗ trợ học sinh đọc/viết yếu.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
32Trái Đất của chúng mìnhBài 25. Ngọn lửa Ô-lim-pích4Đọc trơn bài văn «Ngọn lửa Ô-lim-pích»; hiểu nội dung và ý nghĩa cơ bản. Trả lời câu hỏi đọc hiểu; rèn kỹ năng viết đúng chính tả/tập viết. (113–115)Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Điều chỉnh thời gian các phần theo mức độ lớp; hỗ trợ học sinh đọc/viết yếu.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
32–33Trái Đất của chúng mìnhBài 26. Rô-bốt ở quanh ta6Đọc trơn bài văn «Rô-bốt ở quanh ta»; hiểu nội dung và ý nghĩa cơ bản. Trả lời câu hỏi đọc hiểu; rèn kỹ năng viết đúng chính tả/tập viết. (116–119)Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Điều chỉnh thời gian các phần theo mức độ lớp; hỗ trợ học sinh đọc/viết yếu.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
33Trái Đất của chúng mìnhBài 27. Thư của ông Trái Đất gửi các bạn nhỏ4Đọc trơn bài văn «Thư của ông Trái Đất gửi các bạn nhỏ»; hiểu nội dung và ý nghĩa cơ bản. Trả lời câu hỏi đọc hiểu; rèn kỹ năng viết đúng chính tả/tập viết. (120–123)Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Điều chỉnh thời gian các phần theo mức độ lớp; hỗ trợ học sinh đọc/viết yếu.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
33–34Trái Đất của chúng mìnhBài 28. Những điều nhỏ tớ làm cho Trái Đất6Đọc trơn bài văn «Những điều nhỏ tớ làm cho Trái Đất»; hiểu nội dung và ý nghĩa cơ bản. Trả lời câu hỏi đọc hiểu; rèn kỹ năng viết đúng chính tả/tập viết. (124–127)Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Điều chỉnh thời gian các phần theo mức độ lớp; hỗ trợ học sinh đọc/viết yếu.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
34Trái Đất của chúng mìnhBài 29. Bác sĩ Y-éc-xanh4Đọc trơn bài văn «Bác sĩ Y-éc-xanh»; hiểu nội dung và ý nghĩa cơ bản. Trả lời câu hỏi đọc hiểu; rèn kỹ năng viết đúng chính tả/tập viết. (128–131)Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Điều chỉnh thời gian các phần theo mức độ lớp; hỗ trợ học sinh đọc/viết yếu.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
34–35Trái Đất của chúng mìnhBài 30. Một mái nhà chung6Đọc trơn bài thơ «Một mái nhà chung»; hiểu nội dung và ý nghĩa cơ bản. Trả lời câu hỏi đọc hiểu; rèn kỹ năng viết đúng chính tả/tập viết. (132–136)Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Điều chỉnh thời gian các phần theo mức độ lớp; hỗ trợ học sinh đọc/viết yếu.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
35Ôn tập cuối học kì 2Ôn tập cuối học kì 28Ôn tập đọc, viết, nói toàn bộ nội dung học kì 2 (Bài 1–30). Củng cố kỹ năng trước đánh giá cuối học kì. (137–141)Không dạy bài mới. Ôn đúng mạch học sinh còn chưa vững.Ôn, chưa cho điểm định kì. Nhận xét việc học sinh còn làm được.

Cộng trong bảng: 168 tiết theo kế hoạch bài dạy. Quỹ chương trình cả năm của môn: 245 tiết (7 tiết/tuần × 35 tuần)..

V. Kiểm tra, đánh giá

VI. Tổ chức thực hiện

  1. Giáo viên: dạy đúng mạch và thứ tự bài; ghi điều chỉnh sau bài vào kế hoạch bài dạy; báo cáo tổ khi thiếu thiết bị hoặc phải học bù.
  2. Tổ trưởng: thống nhất đề đánh giá cuối mỗi học kì; dự giờ ít nhất một tiết thực hành hoặc tiết khó; góp ý điều chỉnh giữa năm nếu sĩ số, thiết bị thay đổi.
  3. Khối trưởng, giáo viên chủ nhiệm: xếp tiết vào buổi 1, tránh ngày nghỉ cả khối.
  4. Hiệu trưởng: phê duyệt kế hoạch này cùng kế hoạch dạy học của khối.

TỔ TRƯỞNG

(Ký, ghi rõ họ tên)

GIÁO VIÊN SOẠN

(Ký, ghi rõ họ tên)

Ngày …… tháng …… năm 2025

HIỆU TRƯỞNG

(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)