KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN TIẾNG VIỆT
Khối lớp 3 · Tập 1 · Năm học 2025–2026
I. Căn cứ xây dựng kế hoạch
- Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 ban hành Chương trình giáo dục phổ thông; chương trình môn Tiếng Việt, lớp 3.
- Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 quy định đánh giá học sinh tiểu học; Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 ban hành Điều lệ trường tiểu học.
- Công văn số 2345/BGDĐT-GDTH ngày 07/6/2021. Kế hoạch này theo Phụ lục 2. Kế hoạch từng bài theo Phụ lục 3 nằm cùng thư mục và được dẫn ở cột bài học.
- Công văn số 909/BGDĐT-GDTH ngày 08/3/2023 về giáo dục STEM ở tiểu học, áp dụng khi bài có thiết kế, lắp ráp hoặc dự án; không tăng thời lượng môn.
- Công văn số 4555/BGDĐT-GDPT ngày 05/8/2025 về nhiệm vụ năm học 2025–2026: dạy học phát triển phẩm chất, năng lực; năng lực số ở mức phù hợp bài; giáo dục hòa nhập.
- Công văn số 4567/BGDĐT-GDPT ngày 05/8/2025: tiểu học học 2 buổi/ngày, không quá 7 tiết/ngày, mỗi tiết 35 phút, tối thiểu 9 buổi/tuần. Môn này xếp buổi 1. Buổi 2 chỉ củng cố khi nhà trường bố trí, không cộng vào số tiết bắt buộc.
- Kế hoạch thời gian năm học do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành và kế hoạch giáo dục của nhà trường.
Công văn 2345 vẫn là mẫu. Các công văn 909, 4555 và 4567 bổ sung cách tích hợp, đánh giá và xếp tiết, không thay Phụ lục 2.
II. Điều kiện thực hiện
Số lớp: …… Sĩ số: …… Học sinh nữ: …… Học sinh khuyết tật, học hòa nhập: ……
Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Thiết bị, phòng học và học liệu nhà trường ghi cụ thể trước khi trình hiệu trưởng: …………………………………………
III. Mục tiêu
Học sinh đọc, viết, nói và nghe đúng yêu cầu sách; dùng tiếng Việt trong học tập và việc hằng ngày; có thói quen đọc và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
Phẩm chất được góp phần hình thành: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, nhân ái. Năng lực chung: tự chủ khi làm việc, giao tiếp khi trình bày, giải quyết việc vừa sức. Cuối năm, mức Hoàn thành trở lên do tổ chuyên môn thống nhất sau đánh giá, không ghi chỉ tiêu khống trong kế hoạch này.
IV. Kế hoạch dạy học
Xếp 7 tiết Tiếng Việt mỗi tuần vào buổi 1, trong học kì I (tuần 1–18). Ngày tháng điền theo lịch tỉnh. Tuần nghỉ lễ trùng tiết của môn thì dồn bài sang tuần sau trong cùng giai đoạn, không cắt yêu cầu cần đạt.
Các kế hoạch bài dạy ghi tổng 178 tiết, trong khi quỹ của giai đoạn này theo Thông tư 32/2018 là 126 tiết (7 tiết/tuần × 18 tuần). Bảng dưới xếp thứ tự bài trong các tuần của học kì. Khi dạy, giữ mức 7 tiết/tuần; gộp bớt hoạt động trong kế hoạch bài dạy nếu một tuần bị dồn quá quỹ, không dạy thêm buổi để vượt quá tải.
| Tuần | Mạch nội dung | Bài học | Tiết | Yêu cầu cần đạt | Điều chỉnh, bổ sung | Đánh giá |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Những trải nghiệm thú vị | Bài 1. Ngày gặp lại | 4 | Đọc trơn bài văn «Ngày gặp lại»; hiểu nội dung và ý nghĩa cơ bản. Trả lời câu hỏi đọc hiểu; rèn kỹ năng viết đúng chính tả/tập viết. (10–11) | Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Điều chỉnh thời gian các phần theo mức độ lớp; hỗ trợ học sinh đọc/viết yếu. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 1–2 | Những trải nghiệm thú vị | Bài 2. Về thăm quê | 6 | Đọc trơn bài văn «Về thăm quê»; hiểu nội dung và ý nghĩa cơ bản. Trả lời câu hỏi đọc hiểu; rèn kỹ năng viết đúng chính tả/tập viết. (13–16) | Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Điều chỉnh thời gian các phần theo mức độ lớp; hỗ trợ học sinh đọc/viết yếu. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 2 | Những trải nghiệm thú vị | Bài 3. Cánh rừng trong nắng | 4 | Đọc trơn bài văn «Cánh rừng trong nắng»; hiểu nội dung và ý nghĩa cơ bản. Trả lời câu hỏi đọc hiểu; rèn kỹ năng viết đúng chính tả/tập viết. (17–19) | Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Điều chỉnh thời gian các phần theo mức độ lớp; hỗ trợ học sinh đọc/viết yếu. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 2–3 | Những trải nghiệm thú vị | Bài 4. Lần đầu ra biển | 6 | Đọc trơn bài văn «Lần đầu ra biển»; hiểu nội dung và ý nghĩa cơ bản. Trả lời câu hỏi đọc hiểu; rèn kỹ năng viết đúng chính tả/tập viết. (21–25) | Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Điều chỉnh thời gian các phần theo mức độ lớp; hỗ trợ học sinh đọc/viết yếu. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 3 | Những trải nghiệm thú vị | Bài 5. Nhật kí tập bơi | 4 | Đọc trơn bài văn «Nhật kí tập bơi»; hiểu nội dung và ý nghĩa cơ bản. Trả lời câu hỏi đọc hiểu; rèn kỹ năng viết đúng chính tả/tập viết. (26–28) | Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Điều chỉnh thời gian các phần theo mức độ lớp; hỗ trợ học sinh đọc/viết yếu. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 3–4 | Những trải nghiệm thú vị | Bài 6. Tập nấu ăn | 6 | Đọc trơn bài văn «Tập nấu ăn»; hiểu nội dung và ý nghĩa cơ bản. Trả lời câu hỏi đọc hiểu; rèn kỹ năng viết đúng chính tả/tập viết. (30–33) | Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Điều chỉnh thời gian các phần theo mức độ lớp; hỗ trợ học sinh đọc/viết yếu. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 4 | Những trải nghiệm thú vị | Bài 7. Mùa hè lấp lánh | 4 | Đọc trơn bài thơ «Mùa hè lấp lánh»; hiểu nội dung và ý nghĩa cơ bản. Trả lời câu hỏi đọc hiểu; rèn kỹ năng viết đúng chính tả/tập viết. (34–36) | Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Điều chỉnh thời gian các phần theo mức độ lớp; hỗ trợ học sinh đọc/viết yếu. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 4–5 | Những trải nghiệm thú vị | Bài 8. Tạm biệt mùa hè | 6 | Đọc trơn bài văn «Tạm biệt mùa hè»; hiểu nội dung và ý nghĩa cơ bản. Trả lời câu hỏi đọc hiểu; rèn kỹ năng viết đúng chính tả/tập viết. (38–41) | Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Điều chỉnh thời gian các phần theo mức độ lớp; hỗ trợ học sinh đọc/viết yếu. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 5 | Cổng trường rộng mở | Bài 9. Đi học vui sao | 4 | Đọc trơn bài thơ «Đi học vui sao»; hiểu nội dung và ý nghĩa cơ bản. Trả lời câu hỏi đọc hiểu; rèn kỹ năng viết đúng chính tả/tập viết. (43–45) | Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Điều chỉnh thời gian các phần theo mức độ lớp; hỗ trợ học sinh đọc/viết yếu. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 5–6 | Cổng trường rộng mở | Bài 10. Con đường đến trường | 6 | Đọc trơn bài văn «Con đường đến trường»; hiểu nội dung và ý nghĩa cơ bản. Trả lời câu hỏi đọc hiểu; rèn kỹ năng viết đúng chính tả/tập viết. (47–50) | Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Điều chỉnh thời gian các phần theo mức độ lớp; hỗ trợ học sinh đọc/viết yếu. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 6 | Cổng trường rộng mở | Bài 11. Lời giải toán đặc biệt | 4 | Đọc trơn bài văn «Lời giải toán đặc biệt»; hiểu nội dung và ý nghĩa cơ bản. Trả lời câu hỏi đọc hiểu; rèn kỹ năng viết đúng chính tả/tập viết. (51–53) | Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Điều chỉnh thời gian các phần theo mức độ lớp; hỗ trợ học sinh đọc/viết yếu. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 6–7 | Cổng trường rộng mở | Bài 12. Bài tập làm văn | 6 | Đọc trơn bài văn «Bài tập làm văn»; hiểu nội dung và ý nghĩa cơ bản. Trả lời câu hỏi đọc hiểu; rèn kỹ năng viết đúng chính tả/tập viết. (55–59) | Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Điều chỉnh thời gian các phần theo mức độ lớp; hỗ trợ học sinh đọc/viết yếu. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 7 | Cổng trường rộng mở | Bài 13. Bàn tay cô giáo | 4 | Đọc trơn bài thơ «Bàn tay cô giáo»; hiểu nội dung và ý nghĩa cơ bản. Trả lời câu hỏi đọc hiểu; rèn kỹ năng viết đúng chính tả/tập viết. (60–63) | Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Điều chỉnh thời gian các phần theo mức độ lớp; hỗ trợ học sinh đọc/viết yếu. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 7–8 | Cổng trường rộng mở | Bài 14. Cuộc họp của chữ viết | 6 | Đọc trơn bài văn «Cuộc họp của chữ viết»; hiểu nội dung và ý nghĩa cơ bản. Trả lời câu hỏi đọc hiểu; rèn kỹ năng viết đúng chính tả/tập viết. (64–67) | Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Điều chỉnh thời gian các phần theo mức độ lớp; hỗ trợ học sinh đọc/viết yếu. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 8 | Cổng trường rộng mở | Bài 15. Thư viện | 4 | Đọc trơn bài văn «Thư viện»; hiểu nội dung và ý nghĩa cơ bản. Trả lời câu hỏi đọc hiểu; rèn kỹ năng viết đúng chính tả/tập viết. (68–70) | Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Điều chỉnh thời gian các phần theo mức độ lớp; hỗ trợ học sinh đọc/viết yếu. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 8–9 | Cổng trường rộng mở | Bài 16. Ngày em vào Đội | 6 | Đọc trơn bài văn «Ngày em vào Đội»; hiểu nội dung và ý nghĩa cơ bản. Trả lời câu hỏi đọc hiểu; rèn kỹ năng viết đúng chính tả/tập viết. (72–75) | Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Điều chỉnh thời gian các phần theo mức độ lớp; hỗ trợ học sinh đọc/viết yếu. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 9–10 | Ôn tập giữa học kì 1 | Ôn tập giữa học kì 1 | 10 | Ôn tập đọc, viết, nói các bài đã học (Bài 1–16). Củng cố kỹ năng đọc hiểu, chính tả, luyện từ và câu. (76–82) | Không dạy bài mới. Ôn đúng mạch học sinh còn chưa vững. | Ôn, chưa cho điểm định kì. Nhận xét việc học sinh còn làm được. |
| 10 | Mái nhà yêu thương | Bài 17. Ngưỡng cửa | 4 | Đọc trơn bài văn «Ngưỡng cửa»; hiểu nội dung và ý nghĩa cơ bản. Trả lời câu hỏi đọc hiểu; rèn kỹ năng viết đúng chính tả/tập viết. (84–86) | Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Điều chỉnh thời gian các phần theo mức độ lớp; hỗ trợ học sinh đọc/viết yếu. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 10–11 | Mái nhà yêu thương | Bài 18. Món quà đặc biệt | 6 | Đọc trơn bài văn «Món quà đặc biệt»; hiểu nội dung và ý nghĩa cơ bản. Trả lời câu hỏi đọc hiểu; rèn kỹ năng viết đúng chính tả/tập viết. (88–91) | Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Điều chỉnh thời gian các phần theo mức độ lớp; hỗ trợ học sinh đọc/viết yếu. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 11 | Mái nhà yêu thương | Bài 19. Khi cả nhà bé tí | 4 | Đọc trơn bài văn «Khi cả nhà bé tí»; hiểu nội dung và ý nghĩa cơ bản. Trả lời câu hỏi đọc hiểu; rèn kỹ năng viết đúng chính tả/tập viết. (92–93) | Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Điều chỉnh thời gian các phần theo mức độ lớp; hỗ trợ học sinh đọc/viết yếu. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 11–12 | Mái nhà yêu thương | Bài 20. Trò chuyện cùng mẹ | 6 | Đọc trơn bài văn «Trò chuyện cùng mẹ»; hiểu nội dung và ý nghĩa cơ bản. Trả lời câu hỏi đọc hiểu; rèn kỹ năng viết đúng chính tả/tập viết. (95–98) | Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Điều chỉnh thời gian các phần theo mức độ lớp; hỗ trợ học sinh đọc/viết yếu. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 12 | Mái nhà yêu thương | Bài 21. Tia nắng bé nhỏ | 4 | Đọc trơn bài thơ «Tia nắng bé nhỏ»; hiểu nội dung và ý nghĩa cơ bản. Trả lời câu hỏi đọc hiểu; rèn kỹ năng viết đúng chính tả/tập viết. (99–101) | Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Điều chỉnh thời gian các phần theo mức độ lớp; hỗ trợ học sinh đọc/viết yếu. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 12–13 | Mái nhà yêu thương | Bài 22. Để cháu nắm tay ông | 6 | Đọc trơn bài văn «Để cháu nắm tay ông»; hiểu nội dung và ý nghĩa cơ bản. Trả lời câu hỏi đọc hiểu; rèn kỹ năng viết đúng chính tả/tập viết. (102–105) | Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Điều chỉnh thời gian các phần theo mức độ lớp; hỗ trợ học sinh đọc/viết yếu. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 13 | Mái nhà yêu thương | Bài 23. Tôi yêu em tôi | 4 | Đọc trơn bài thơ «Tôi yêu em tôi»; hiểu nội dung và ý nghĩa cơ bản. Trả lời câu hỏi đọc hiểu; rèn kỹ năng viết đúng chính tả/tập viết. (106–108) | Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Điều chỉnh thời gian các phần theo mức độ lớp; hỗ trợ học sinh đọc/viết yếu. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 13–14 | Mái nhà yêu thương | Bài 24. Bạn nhỏ trong nhà | 6 | Đọc trơn bài văn «Bạn nhỏ trong nhà»; hiểu nội dung và ý nghĩa cơ bản. Trả lời câu hỏi đọc hiểu; rèn kỹ năng viết đúng chính tả/tập viết. (109–112) | Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Điều chỉnh thời gian các phần theo mức độ lớp; hỗ trợ học sinh đọc/viết yếu. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 14 | Cộng đồng gắn bó | Bài 25. Những bậc đá chạm mây | 4 | Đọc trơn bài văn «Những bậc đá chạm mây»; hiểu nội dung và ý nghĩa cơ bản. Trả lời câu hỏi đọc hiểu; rèn kỹ năng viết đúng chính tả/tập viết. (114–117) | Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Điều chỉnh thời gian các phần theo mức độ lớp; hỗ trợ học sinh đọc/viết yếu. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 14–15 | Cộng đồng gắn bó | Bài 26. Đi tìm mặt trời | 6 | Đọc trơn bài văn «Đi tìm mặt trời»; hiểu nội dung và ý nghĩa cơ bản. Trả lời câu hỏi đọc hiểu; rèn kỹ năng viết đúng chính tả/tập viết. (118–122) | Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Điều chỉnh thời gian các phần theo mức độ lớp; hỗ trợ học sinh đọc/viết yếu. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 15 | Cộng đồng gắn bó | Bài 27. Những chiếc áo ấm | 4 | Đọc trơn bài văn «Những chiếc áo ấm»; hiểu nội dung và ý nghĩa cơ bản. Trả lời câu hỏi đọc hiểu; rèn kỹ năng viết đúng chính tả/tập viết. (123–126) | Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Điều chỉnh thời gian các phần theo mức độ lớp; hỗ trợ học sinh đọc/viết yếu. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 15–16 | Cộng đồng gắn bó | Bài 28. Con đường của bé | 6 | Đọc trơn bài văn «Con đường của bé»; hiểu nội dung và ý nghĩa cơ bản. Trả lời câu hỏi đọc hiểu; rèn kỹ năng viết đúng chính tả/tập viết. (127–131) | Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Điều chỉnh thời gian các phần theo mức độ lớp; hỗ trợ học sinh đọc/viết yếu. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 16 | Cộng đồng gắn bó | Bài 29. Ngôi nhà trong cỏ | 4 | Đọc trơn bài văn «Ngôi nhà trong cỏ»; hiểu nội dung và ý nghĩa cơ bản. Trả lời câu hỏi đọc hiểu; rèn kỹ năng viết đúng chính tả/tập viết. (132–134) | Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Điều chỉnh thời gian các phần theo mức độ lớp; hỗ trợ học sinh đọc/viết yếu. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 16–17 | Cộng đồng gắn bó | Bài 30. Những ngọn hải đăng | 6 | Đọc trơn bài văn «Những ngọn hải đăng»; hiểu nội dung và ý nghĩa cơ bản. Trả lời câu hỏi đọc hiểu; rèn kỹ năng viết đúng chính tả/tập viết. (136–140) | Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Điều chỉnh thời gian các phần theo mức độ lớp; hỗ trợ học sinh đọc/viết yếu. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 17 | Khám phá thế giới | Bài 31. Người làm đồ chơi | 4 | Đọc trơn bài văn «Người làm đồ chơi»; hiểu nội dung và ý nghĩa cơ bản. Trả lời câu hỏi đọc hiểu; rèn kỹ năng viết đúng chính tả/tập viết. (141–143) | Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Điều chỉnh thời gian các phần theo mức độ lớp; hỗ trợ học sinh đọc/viết yếu. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 17–18 | Khám phá thế giới | Bài 32. Cây bút thần | 6 | Đọc trơn bài văn «Cây bút thần»; hiểu nội dung và ý nghĩa cơ bản. Trả lời câu hỏi đọc hiểu; rèn kỹ năng viết đúng chính tả/tập viết. (144–148) | Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Điều chỉnh thời gian các phần theo mức độ lớp; hỗ trợ học sinh đọc/viết yếu. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 18 | Ôn tập cuối học kì 1 | Ôn tập cuối học kì 1 | 8 | Ôn tập đọc, viết, nói toàn bộ nội dung học kì 1 (Bài 1–32). Củng cố kỹ năng trước đánh giá cuối học kì. (149–153) | Không dạy bài mới. Ôn đúng mạch học sinh còn chưa vững. | Ôn, chưa cho điểm định kì. Nhận xét việc học sinh còn làm được. |
Cộng trong bảng: 178 tiết theo kế hoạch bài dạy. Quỹ chương trình cả năm của môn: 245 tiết (7 tiết/tuần × 35 tuần)..
V. Kiểm tra, đánh giá
- Đánh giá thường xuyên theo Thông tư 27/2020 bằng lời nhận xét, quan sát, vấn đáp, phiếu hoặc sản phẩm. Không chấm điểm thường xuyên trên thang 10.
- Cuối mỗi học kì, nếu sách có bài kiểm tra thì làm ở tiết đã xếp. Nếu không có bài riêng, dùng tiết ôn tập cuối học kì để đánh giá định kì bằng phiếu hoặc sản phẩm trong 35 phút, không thêm tiết. Mức môn học: Hoàn thành tốt, Hoàn thành, Chưa hoàn thành.
- Phẩm chất và năng lực nhận xét trong quá trình học (Tốt / Đạt / Cần cố gắng), không tách thành bài kiểm tra riêng.
- Học sinh khuyết tật được điều chỉnh yêu cầu sản phẩm và hình thức kiểm tra, vẫn theo mạch các em làm được.
VI. Tổ chức thực hiện
- Giáo viên: dạy đúng mạch và thứ tự bài; ghi điều chỉnh sau bài vào kế hoạch bài dạy; báo cáo tổ khi thiếu thiết bị hoặc phải học bù.
- Tổ trưởng: thống nhất đề đánh giá cuối mỗi học kì; dự giờ ít nhất một tiết thực hành hoặc tiết khó; góp ý điều chỉnh giữa năm nếu sĩ số, thiết bị thay đổi.
- Khối trưởng, giáo viên chủ nhiệm: xếp tiết vào buổi 1, tránh ngày nghỉ cả khối.
- Hiệu trưởng: phê duyệt kế hoạch này cùng kế hoạch dạy học của khối.
TỔ TRƯỞNG
(Ký, ghi rõ họ tên)
GIÁO VIÊN SOẠN
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ngày …… tháng …… năm 2025
HIỆU TRƯỞNG
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)