KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN TIẾNG VIỆT
Khối lớp 1 · Tập 2 · Năm học 2025–2026
I. Căn cứ xây dựng kế hoạch
- Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 ban hành Chương trình giáo dục phổ thông; chương trình môn Tiếng Việt, lớp 1.
- Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 quy định đánh giá học sinh tiểu học; Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 ban hành Điều lệ trường tiểu học.
- Công văn số 2345/BGDĐT-GDTH ngày 07/6/2021. Kế hoạch này theo Phụ lục 2. Kế hoạch từng bài theo Phụ lục 3 nằm cùng thư mục và được dẫn ở cột bài học.
- Công văn số 909/BGDĐT-GDTH ngày 08/3/2023 về giáo dục STEM ở tiểu học, áp dụng khi bài có thiết kế, lắp ráp hoặc dự án; không tăng thời lượng môn.
- Công văn số 4555/BGDĐT-GDPT ngày 05/8/2025 về nhiệm vụ năm học 2025–2026: dạy học phát triển phẩm chất, năng lực; năng lực số ở mức phù hợp bài; giáo dục hòa nhập.
- Công văn số 4567/BGDĐT-GDPT ngày 05/8/2025: tiểu học học 2 buổi/ngày, không quá 7 tiết/ngày, mỗi tiết 35 phút, tối thiểu 9 buổi/tuần. Môn này xếp buổi 1. Buổi 2 chỉ củng cố khi nhà trường bố trí, không cộng vào số tiết bắt buộc.
- Kế hoạch thời gian năm học do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành và kế hoạch giáo dục của nhà trường.
Công văn 2345 vẫn là mẫu. Các công văn 909, 4555 và 4567 bổ sung cách tích hợp, đánh giá và xếp tiết, không thay Phụ lục 2.
II. Điều kiện thực hiện
Số lớp: …… Sĩ số: …… Học sinh nữ: …… Học sinh khuyết tật, học hòa nhập: ……
Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Thiết bị, phòng học và học liệu nhà trường ghi cụ thể trước khi trình hiệu trưởng: …………………………………………
III. Mục tiêu
Học sinh đọc, viết, nói và nghe đúng yêu cầu sách; dùng tiếng Việt trong học tập và việc hằng ngày; có thói quen đọc và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
Phẩm chất được góp phần hình thành: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, nhân ái. Năng lực chung: tự chủ khi làm việc, giao tiếp khi trình bày, giải quyết việc vừa sức. Cuối năm, mức Hoàn thành trở lên do tổ chuyên môn thống nhất sau đánh giá, không ghi chỉ tiêu khống trong kế hoạch này.
IV. Kế hoạch dạy học
Xếp 12 tiết Tiếng Việt mỗi tuần vào buổi 1, trong học kì II (tuần 19–35). Ngày tháng điền theo lịch tỉnh. Tuần nghỉ lễ trùng tiết của môn thì dồn bài sang tuần sau trong cùng giai đoạn, không cắt yêu cầu cần đạt.
Tổng tiết trong kế hoạch bài dạy là 112, quỹ chương trình của giai đoạn này là 204 tiết. Các tuần còn lại dùng để ôn, thực hành thêm và học bù ngày nghỉ, không mở nội dung ngoài chương trình.
| Tuần | Mạch nội dung | Bài học | Tiết | Yêu cầu cần đạt | Điều chỉnh, bổ sung | Đánh giá |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 19 | Tôi và các bạn | Bài 1. Tôi là học sinh lớp 1 | 2 | Đọc trơn bài văn «Tôi là học sinh lớp 1»; hiểu nội dung cơ bản. Trả lời câu hỏi đọc hiểu; nêu cảm nhận phù hợp lớp 1. (4–7) | Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Điều chỉnh thời gian đọc và luyện nói theo mức độ lớp; hỗ trợ học sinh đọc yếu. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 19 | Tôi và các bạn | Bài 2. Đôi tai xấu xí | 2 | Đọc trơn bài văn «Đôi tai xấu xí»; hiểu nội dung cơ bản. Trả lời câu hỏi đọc hiểu; nêu cảm nhận phù hợp lớp 1. (8–11) | Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Điều chỉnh thời gian đọc và luyện nói theo mức độ lớp; hỗ trợ học sinh đọc yếu. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 19 | Tôi và các bạn | Bài 3. Bạn của gió | 2 | Đọc trơn bài văn «Bạn của gió»; hiểu nội dung cơ bản. Trả lời câu hỏi đọc hiểu; nêu cảm nhận phù hợp lớp 1. (12–15) | Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Điều chỉnh thời gian đọc và luyện nói theo mức độ lớp; hỗ trợ học sinh đọc yếu. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 19 | Tôi và các bạn | Bài 4. Giải thưởng tình bạn | 2 | Đọc trơn bài văn «Giải thưởng tình bạn»; hiểu nội dung cơ bản. Trả lời câu hỏi đọc hiểu; nêu cảm nhận phù hợp lớp 1. (16–18) | Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Điều chỉnh thời gian đọc và luyện nói theo mức độ lớp; hỗ trợ học sinh đọc yếu. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 19 | Tôi và các bạn | Bài 5. Sinh nhật của voi con | 2 | Đọc trơn bài văn «Sinh nhật của voi con»; hiểu nội dung cơ bản. Trả lời câu hỏi đọc hiểu; nêu cảm nhận phù hợp lớp 1. (19–21) | Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Điều chỉnh thời gian đọc và luyện nói theo mức độ lớp; hỗ trợ học sinh đọc yếu. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 19 | Tôi và các bạn | Ôn tập | 2 | Ôn tập đọc, viết, nói các bài thuộc chủ điểm «Tôi và các bạn». Củng cố từ ngữ, kỹ năng đọc hiểu đã học. (22–23) | Không dạy bài mới. Ôn đúng mạch học sinh còn chưa vững. | Ôn, chưa cho điểm định kì. Nhận xét việc học sinh còn làm được. |
| 19–20 | Mái ấm gia đình | Bài 1. Nụ hôn trên bàn tay | 2 | Đọc trơn bài văn «Nụ hôn trên bàn tay»; hiểu nội dung cơ bản. Trả lời câu hỏi đọc hiểu; nêu cảm nhận phù hợp lớp 1. (24–26) | Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Điều chỉnh thời gian đọc và luyện nói theo mức độ lớp; hỗ trợ học sinh đọc yếu. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 20 | Mái ấm gia đình | Bài 2. Làm anh | 2 | Đọc trơn bài văn «Làm anh»; hiểu nội dung cơ bản. Trả lời câu hỏi đọc hiểu; nêu cảm nhận phù hợp lớp 1. (27–29) | Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Điều chỉnh thời gian đọc và luyện nói theo mức độ lớp; hỗ trợ học sinh đọc yếu. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 20 | Mái ấm gia đình | Bài 3. Cả nhà đi chơi núi | 2 | Đọc trơn bài văn «Cả nhà đi chơi núi»; hiểu nội dung cơ bản. Trả lời câu hỏi đọc hiểu; nêu cảm nhận phù hợp lớp 1. (30–32) | Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Điều chỉnh thời gian đọc và luyện nói theo mức độ lớp; hỗ trợ học sinh đọc yếu. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 20 | Mái ấm gia đình | Bài 4. Quạt cho bà ngủ | 2 | Đọc trơn bài văn «Quạt cho bà ngủ»; hiểu nội dung cơ bản. Trả lời câu hỏi đọc hiểu; nêu cảm nhận phù hợp lớp 1. (33–35) | Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Điều chỉnh thời gian đọc và luyện nói theo mức độ lớp; hỗ trợ học sinh đọc yếu. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 20 | Mái ấm gia đình | Bài 5. Bữa cơm gia đình | 2 | Đọc trơn bài văn «Bữa cơm gia đình»; hiểu nội dung cơ bản. Trả lời câu hỏi đọc hiểu; nêu cảm nhận phù hợp lớp 1. (36–38) | Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Điều chỉnh thời gian đọc và luyện nói theo mức độ lớp; hỗ trợ học sinh đọc yếu. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 20 | Mái ấm gia đình | Bài 6. Ngôi nhà | 2 | Đọc trơn bài văn «Ngôi nhà»; hiểu nội dung cơ bản. Trả lời câu hỏi đọc hiểu; nêu cảm nhận phù hợp lớp 1. (39–41) | Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Điều chỉnh thời gian đọc và luyện nói theo mức độ lớp; hỗ trợ học sinh đọc yếu. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 20–21 | Mái ấm gia đình | Ôn tập | 2 | Ôn tập đọc, viết, nói các bài thuộc chủ điểm «Mái ấm gia đình». Củng cố từ ngữ, kỹ năng đọc hiểu đã học. (42–43) | Không dạy bài mới. Ôn đúng mạch học sinh còn chưa vững. | Ôn, chưa cho điểm định kì. Nhận xét việc học sinh còn làm được. |
| 21 | Mái trường mến yêu | Bài 1. Tôi đi học | 2 | Đọc trơn bài thơ «Tôi đi học»; hiểu nội dung cơ bản. Trả lời câu hỏi đọc hiểu; nêu cảm nhận phù hợp lớp 1. (44–46) | Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Điều chỉnh thời gian đọc và luyện nói theo mức độ lớp; hỗ trợ học sinh đọc yếu. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 21 | Mái trường mến yêu | Bài 2. Đi học | 2 | Đọc trơn bài thơ «Đi học»; hiểu nội dung cơ bản. Trả lời câu hỏi đọc hiểu; nêu cảm nhận phù hợp lớp 1. (47–49) | Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Điều chỉnh thời gian đọc và luyện nói theo mức độ lớp; hỗ trợ học sinh đọc yếu. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 21 | Mái trường mến yêu | Bài 3. Hoa yêu thương | 2 | Đọc trơn bài văn «Hoa yêu thương»; hiểu nội dung cơ bản. Trả lời câu hỏi đọc hiểu; nêu cảm nhận phù hợp lớp 1. (50–52) | Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Điều chỉnh thời gian đọc và luyện nói theo mức độ lớp; hỗ trợ học sinh đọc yếu. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 21 | Mái trường mến yêu | Bài 4. Cây bàng và lớp học | 2 | Đọc trơn bài văn «Cây bàng và lớp học»; hiểu nội dung cơ bản. Trả lời câu hỏi đọc hiểu; nêu cảm nhận phù hợp lớp 1. (53–55) | Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Điều chỉnh thời gian đọc và luyện nói theo mức độ lớp; hỗ trợ học sinh đọc yếu. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 21 | Mái trường mến yêu | Bài 5. Bác trống trường | 2 | Đọc trơn bài văn «Bác trống trường»; hiểu nội dung cơ bản. Trả lời câu hỏi đọc hiểu; nêu cảm nhận phù hợp lớp 1. (56–58) | Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Điều chỉnh thời gian đọc và luyện nói theo mức độ lớp; hỗ trợ học sinh đọc yếu. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 21–22 | Mái trường mến yêu | Bài 6. Giờ ra chơi | 2 | Đọc trơn bài văn «Giờ ra chơi»; hiểu nội dung cơ bản. Trả lời câu hỏi đọc hiểu; nêu cảm nhận phù hợp lớp 1. (59–61) | Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Điều chỉnh thời gian đọc và luyện nói theo mức độ lớp; hỗ trợ học sinh đọc yếu. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 22 | Mái trường mến yêu | Ôn tập | 2 | Ôn tập đọc, viết, nói các bài thuộc chủ điểm «Mái trường mến yêu». Củng cố từ ngữ, kỹ năng đọc hiểu đã học. (62–63) | Không dạy bài mới. Ôn đúng mạch học sinh còn chưa vững. | Ôn, chưa cho điểm định kì. Nhận xét việc học sinh còn làm được. |
| 22 | Điều em cần biết | Bài 1. Rửa tay trước khi ăn | 2 | Đọc trơn bài văn «Rửa tay trước khi ăn»; hiểu nội dung cơ bản. Trả lời câu hỏi đọc hiểu; nêu cảm nhận phù hợp lớp 1. (64–67) | Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Điều chỉnh thời gian đọc và luyện nói theo mức độ lớp; hỗ trợ học sinh đọc yếu. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 22 | Điều em cần biết | Bài 2. Lời chào đi trước | 2 | Đọc trơn bài văn «Lời chào đi trước»; hiểu nội dung cơ bản. Trả lời câu hỏi đọc hiểu; nêu cảm nhận phù hợp lớp 1. (68–71) | Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Điều chỉnh thời gian đọc và luyện nói theo mức độ lớp; hỗ trợ học sinh đọc yếu. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 22 | Điều em cần biết | Bài 3. Khi mẹ vắng nhà | 2 | Đọc trơn bài văn «Khi mẹ vắng nhà»; hiểu nội dung cơ bản. Trả lời câu hỏi đọc hiểu; nêu cảm nhận phù hợp lớp 1. (72–75) | Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Điều chỉnh thời gian đọc và luyện nói theo mức độ lớp; hỗ trợ học sinh đọc yếu. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 22 | Điều em cần biết | Bài 4. Nếu không may bị lạc | 2 | Đọc trơn bài văn «Nếu không may bị lạc»; hiểu nội dung cơ bản. Trả lời câu hỏi đọc hiểu; nêu cảm nhận phù hợp lớp 1. (76–78) | Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Điều chỉnh thời gian đọc và luyện nói theo mức độ lớp; hỗ trợ học sinh đọc yếu. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 22–23 | Điều em cần biết | Bài 5. Đèn giao thông | 2 | Đọc trơn bài văn «Đèn giao thông»; hiểu nội dung cơ bản. Trả lời câu hỏi đọc hiểu; nêu cảm nhận phù hợp lớp 1. (79–81) | Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Điều chỉnh thời gian đọc và luyện nói theo mức độ lớp; hỗ trợ học sinh đọc yếu. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 23 | Điều em cần biết | Ôn tập | 2 | Ôn tập đọc, viết, nói các bài thuộc chủ điểm «Điều em cần biết». Củng cố từ ngữ, kỹ năng đọc hiểu đã học. (82–83) | Không dạy bài mới. Ôn đúng mạch học sinh còn chưa vững. | Ôn, chưa cho điểm định kì. Nhận xét việc học sinh còn làm được. |
| 23 | Bài học từ cuộc sống | Bài 1. Kiến và chim bồ câu | 2 | Đọc trơn bài văn «Kiến và chim bồ câu»; hiểu nội dung cơ bản. Trả lời câu hỏi đọc hiểu; nêu cảm nhận phù hợp lớp 1. (84–87) | Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Điều chỉnh thời gian đọc và luyện nói theo mức độ lớp; hỗ trợ học sinh đọc yếu. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 23 | Bài học từ cuộc sống | Bài 2. Câu chuyện của rễ | 2 | Đọc trơn bài văn «Câu chuyện của rễ»; hiểu nội dung cơ bản. Trả lời câu hỏi đọc hiểu; nêu cảm nhận phù hợp lớp 1. (88–91) | Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Điều chỉnh thời gian đọc và luyện nói theo mức độ lớp; hỗ trợ học sinh đọc yếu. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 23 | Bài học từ cuộc sống | Bài 3. Câu hỏi của sói | 2 | Đọc trơn bài văn «Câu hỏi của sói»; hiểu nội dung cơ bản. Trả lời câu hỏi đọc hiểu; nêu cảm nhận phù hợp lớp 1. (92–95) | Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Điều chỉnh thời gian đọc và luyện nói theo mức độ lớp; hỗ trợ học sinh đọc yếu. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 23 | Bài học từ cuộc sống | Bài 4. Chú bé chăn cừu | 2 | Đọc trơn bài văn «Chú bé chăn cừu»; hiểu nội dung cơ bản. Trả lời câu hỏi đọc hiểu; nêu cảm nhận phù hợp lớp 1. (96–98) | Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Điều chỉnh thời gian đọc và luyện nói theo mức độ lớp; hỗ trợ học sinh đọc yếu. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 23–24 | Bài học từ cuộc sống | Bài 5. Tiếng vọng của núi | 2 | Đọc trơn bài văn «Tiếng vọng của núi»; hiểu nội dung cơ bản. Trả lời câu hỏi đọc hiểu; nêu cảm nhận phù hợp lớp 1. (99–101) | Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Điều chỉnh thời gian đọc và luyện nói theo mức độ lớp; hỗ trợ học sinh đọc yếu. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 24 | Bài học từ cuộc sống | Ôn tập | 2 | Ôn tập đọc, viết, nói các bài thuộc chủ điểm «Bài học từ cuộc sống». Củng cố từ ngữ, kỹ năng đọc hiểu đã học. (102–103) | Không dạy bài mới. Ôn đúng mạch học sinh còn chưa vững. | Ôn, chưa cho điểm định kì. Nhận xét việc học sinh còn làm được. |
| 24 | Thiên nhiên kì thú | Bài 1. Loài chim của biển cả | 2 | Đọc trơn bài văn «Loài chim của biển cả»; hiểu nội dung cơ bản. Trả lời câu hỏi đọc hiểu; nêu cảm nhận phù hợp lớp 1. (104–107) | Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Điều chỉnh thời gian đọc và luyện nói theo mức độ lớp; hỗ trợ học sinh đọc yếu. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 24 | Thiên nhiên kì thú | Bài 2. Bảy sắc cầu vồng | 2 | Đọc trơn bài văn «Bảy sắc cầu vồng»; hiểu nội dung cơ bản. Trả lời câu hỏi đọc hiểu; nêu cảm nhận phù hợp lớp 1. (108–111) | Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Điều chỉnh thời gian đọc và luyện nói theo mức độ lớp; hỗ trợ học sinh đọc yếu. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 24 | Thiên nhiên kì thú | Bài 3. Chúa tể rừng xanh | 2 | Đọc trơn bài văn «Chúa tể rừng xanh»; hiểu nội dung cơ bản. Trả lời câu hỏi đọc hiểu; nêu cảm nhận phù hợp lớp 1. (112–115) | Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Điều chỉnh thời gian đọc và luyện nói theo mức độ lớp; hỗ trợ học sinh đọc yếu. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 24 | Thiên nhiên kì thú | Bài 4. Cuộc thi tài năng rừng xanh | 2 | Đọc trơn bài văn «Cuộc thi tài năng rừng xanh»; hiểu nội dung cơ bản. Trả lời câu hỏi đọc hiểu; nêu cảm nhận phù hợp lớp 1. (116–118) | Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Điều chỉnh thời gian đọc và luyện nói theo mức độ lớp; hỗ trợ học sinh đọc yếu. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 24–25 | Thiên nhiên kì thú | Bài 5. Cây liễu dẻo dai | 2 | Đọc trơn bài văn «Cây liễu dẻo dai»; hiểu nội dung cơ bản. Trả lời câu hỏi đọc hiểu; nêu cảm nhận phù hợp lớp 1. (119–121) | Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Điều chỉnh thời gian đọc và luyện nói theo mức độ lớp; hỗ trợ học sinh đọc yếu. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 25 | Thiên nhiên kì thú | Ôn tập | 2 | Ôn tập đọc, viết, nói các bài thuộc chủ điểm «Thiên nhiên kì thú». Củng cố từ ngữ, kỹ năng đọc hiểu đã học. (122–123) | Không dạy bài mới. Ôn đúng mạch học sinh còn chưa vững. | Ôn, chưa cho điểm định kì. Nhận xét việc học sinh còn làm được. |
| 25 | Thế giới trong mắt em | Bài 1. Tia nắng đi đâu? | 2 | Đọc trơn bài thơ «Tia nắng đi đâu?»; hiểu nội dung cơ bản. Trả lời câu hỏi đọc hiểu; nêu cảm nhận phù hợp lớp 1. (124–126) | Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Điều chỉnh thời gian đọc và luyện nói theo mức độ lớp; hỗ trợ học sinh đọc yếu. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 25 | Thế giới trong mắt em | Bài 2. Trong giấc mơ buổi sáng | 2 | Đọc trơn bài thơ «Trong giấc mơ buổi sáng»; hiểu nội dung cơ bản. Trả lời câu hỏi đọc hiểu; nêu cảm nhận phù hợp lớp 1. (127–129) | Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Điều chỉnh thời gian đọc và luyện nói theo mức độ lớp; hỗ trợ học sinh đọc yếu. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 25 | Thế giới trong mắt em | Bài 3. Ngày mới bắt đầu | 2 | Đọc trơn bài thơ «Ngày mới bắt đầu»; hiểu nội dung cơ bản. Trả lời câu hỏi đọc hiểu; nêu cảm nhận phù hợp lớp 1. (130–132) | Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Điều chỉnh thời gian đọc và luyện nói theo mức độ lớp; hỗ trợ học sinh đọc yếu. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 25 | Thế giới trong mắt em | Bài 4. Hỏi mẹ | 2 | Đọc trơn bài thơ «Hỏi mẹ»; hiểu nội dung cơ bản. Trả lời câu hỏi đọc hiểu; nêu cảm nhận phù hợp lớp 1. (133–135) | Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Điều chỉnh thời gian đọc và luyện nói theo mức độ lớp; hỗ trợ học sinh đọc yếu. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 25–26 | Thế giới trong mắt em | Bài 5. Những cánh cò | 2 | Đọc trơn bài thơ «Những cánh cò»; hiểu nội dung cơ bản. Trả lời câu hỏi đọc hiểu; nêu cảm nhận phù hợp lớp 1. (136–137) | Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Điều chỉnh thời gian đọc và luyện nói theo mức độ lớp; hỗ trợ học sinh đọc yếu. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 26 | Thế giới trong mắt em | Bài 6. Buổi trưa hè | 2 | Đọc trơn bài thơ «Buổi trưa hè»; hiểu nội dung cơ bản. Trả lời câu hỏi đọc hiểu; nêu cảm nhận phù hợp lớp 1. (138–139) | Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Điều chỉnh thời gian đọc và luyện nói theo mức độ lớp; hỗ trợ học sinh đọc yếu. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 26 | Thế giới trong mắt em | Bài 7. Hoa phượng | 2 | Đọc trơn bài thơ «Hoa phượng»; hiểu nội dung cơ bản. Trả lời câu hỏi đọc hiểu; nêu cảm nhận phù hợp lớp 1. (140–141) | Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Điều chỉnh thời gian đọc và luyện nói theo mức độ lớp; hỗ trợ học sinh đọc yếu. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 26 | Thế giới trong mắt em | Ôn tập | 2 | Ôn tập đọc, viết, nói các bài thuộc chủ điểm «Thế giới trong mắt em». Củng cố từ ngữ, kỹ năng đọc hiểu đã học. (142–143) | Không dạy bài mới. Ôn đúng mạch học sinh còn chưa vững. | Ôn, chưa cho điểm định kì. Nhận xét việc học sinh còn làm được. |
| 26 | Đất nước và con người | Bài 1. Cậu bé thông minh | 2 | Đọc trơn bài văn «Cậu bé thông minh»; hiểu nội dung cơ bản. Trả lời câu hỏi đọc hiểu; nêu cảm nhận phù hợp lớp 1. (144–146) | Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Điều chỉnh thời gian đọc và luyện nói theo mức độ lớp; hỗ trợ học sinh đọc yếu. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 26 | Đất nước và con người | Bài 2. Lính cứu hỏa | 2 | Đọc trơn bài văn «Lính cứu hỏa»; hiểu nội dung cơ bản. Trả lời câu hỏi đọc hiểu; nêu cảm nhận phù hợp lớp 1. (147–149) | Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Điều chỉnh thời gian đọc và luyện nói theo mức độ lớp; hỗ trợ học sinh đọc yếu. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 26–27 | Đất nước và con người | Bài 3. Lớn lên bạn làm gì? | 2 | Đọc trơn bài văn «Lớn lên bạn làm gì?»; hiểu nội dung cơ bản. Trả lời câu hỏi đọc hiểu; nêu cảm nhận phù hợp lớp 1. (150–152) | Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Điều chỉnh thời gian đọc và luyện nói theo mức độ lớp; hỗ trợ học sinh đọc yếu. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 27 | Đất nước và con người | Bài 4. Ruộng bậc thang ở Sa Pa | 2 | Đọc trơn bài văn «Ruộng bậc thang ở Sa Pa»; hiểu nội dung cơ bản. Trả lời câu hỏi đọc hiểu; nêu cảm nhận phù hợp lớp 1. (153–155) | Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Điều chỉnh thời gian đọc và luyện nói theo mức độ lớp; hỗ trợ học sinh đọc yếu. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 27 | Đất nước và con người | Bài 5. Nhớ ơn | 2 | Đọc trơn bài văn «Nhớ ơn»; hiểu nội dung cơ bản. Trả lời câu hỏi đọc hiểu; nêu cảm nhận phù hợp lớp 1. (156–158) | Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Điều chỉnh thời gian đọc và luyện nói theo mức độ lớp; hỗ trợ học sinh đọc yếu. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 27 | Đất nước và con người | Bài 6. Du lịch biển Việt Nam | 2 | Đọc trơn bài văn «Du lịch biển Việt Nam»; hiểu nội dung cơ bản. Trả lời câu hỏi đọc hiểu; nêu cảm nhận phù hợp lớp 1. (159–161) | Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Điều chỉnh thời gian đọc và luyện nói theo mức độ lớp; hỗ trợ học sinh đọc yếu. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 27 | Đất nước và con người | Ôn tập | 2 | Ôn tập đọc, viết, nói các bài thuộc chủ điểm «Đất nước và con người». Củng cố từ ngữ, kỹ năng đọc hiểu đã học. (162–163) | Không dạy bài mới. Ôn đúng mạch học sinh còn chưa vững. | Ôn, chưa cho điểm định kì. Nhận xét việc học sinh còn làm được. |
| 27 | Ôn tập và đánh giá | Bài 1. 1 | 2 | Ôn tập đọc, viết, nói các nội dung đã học trong năm. Củng cố kỹ năng trước khi đánh giá cuối năm. (164–165) | Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Điều chỉnh mức độ ôn tập theo kết quả thực tế; hỗ trợ học sinh yếu kịp thời. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 27–28 | Ôn tập và đánh giá | Bài 2. 2 | 2 | Ôn tập đọc, viết, nói các nội dung đã học trong năm. Củng cố kỹ năng trước khi đánh giá cuối năm. (168–169) | Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Điều chỉnh mức độ ôn tập theo kết quả thực tế; hỗ trợ học sinh yếu kịp thời. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
| 28 | Ôn tập và đánh giá | Bài 3. 3 | 2 | Ôn tập đọc, viết, nói các nội dung đã học trong năm. Củng cố kỹ năng trước khi đánh giá cuối năm. (170–171) | Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Điều chỉnh mức độ ôn tập theo kết quả thực tế; hỗ trợ học sinh yếu kịp thời. | Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được. |
Cộng trong bảng: 112 tiết theo kế hoạch bài dạy. Quỹ chương trình cả năm của môn: 420 tiết (12 tiết/tuần × 35 tuần)..
V. Kiểm tra, đánh giá
- Đánh giá thường xuyên theo Thông tư 27/2020 bằng lời nhận xét, quan sát, vấn đáp, phiếu hoặc sản phẩm. Không chấm điểm thường xuyên trên thang 10.
- Cuối mỗi học kì, nếu sách có bài kiểm tra thì làm ở tiết đã xếp. Nếu không có bài riêng, dùng tiết ôn tập cuối học kì để đánh giá định kì bằng phiếu hoặc sản phẩm trong 35 phút, không thêm tiết. Mức môn học: Hoàn thành tốt, Hoàn thành, Chưa hoàn thành.
- Phẩm chất và năng lực nhận xét trong quá trình học (Tốt / Đạt / Cần cố gắng), không tách thành bài kiểm tra riêng.
- Học sinh khuyết tật được điều chỉnh yêu cầu sản phẩm và hình thức kiểm tra, vẫn theo mạch các em làm được.
VI. Tổ chức thực hiện
- Giáo viên: dạy đúng mạch và thứ tự bài; ghi điều chỉnh sau bài vào kế hoạch bài dạy; báo cáo tổ khi thiếu thiết bị hoặc phải học bù.
- Tổ trưởng: thống nhất đề đánh giá cuối mỗi học kì; dự giờ ít nhất một tiết thực hành hoặc tiết khó; góp ý điều chỉnh giữa năm nếu sĩ số, thiết bị thay đổi.
- Khối trưởng, giáo viên chủ nhiệm: xếp tiết vào buổi 1, tránh ngày nghỉ cả khối.
- Hiệu trưởng: phê duyệt kế hoạch này cùng kế hoạch dạy học của khối.
TỔ TRƯỞNG
(Ký, ghi rõ họ tên)
GIÁO VIÊN SOẠN
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ngày …… tháng …… năm 2025
HIỆU TRƯỞNG
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)