Danh sách bài học
TRƯỜNG TIỂU HỌC ………………TỔ CHUYÊN MÔN ………………
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc

KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN TIẾNG VIỆT

Khối lớp 1 · Tập 1  ·  Năm học 2025–2026

Sách giáo khoa: Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.

Thời lượng: Học kì I. Chương trình: 420 tiết/năm, 12 tiết/tuần. Giai đoạn này: tuần 1–18.

Giáo viên phụ trách: …………………………………………    Khối trưởng: …………………………………………

I. Căn cứ xây dựng kế hoạch

  1. Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 ban hành Chương trình giáo dục phổ thông; chương trình môn Tiếng Việt, lớp 1.
  2. Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 quy định đánh giá học sinh tiểu học; Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 ban hành Điều lệ trường tiểu học.
  3. Công văn số 2345/BGDĐT-GDTH ngày 07/6/2021. Kế hoạch này theo Phụ lục 2. Kế hoạch từng bài theo Phụ lục 3 nằm cùng thư mục và được dẫn ở cột bài học.
  4. Công văn số 909/BGDĐT-GDTH ngày 08/3/2023 về giáo dục STEM ở tiểu học, áp dụng khi bài có thiết kế, lắp ráp hoặc dự án; không tăng thời lượng môn.
  5. Công văn số 4555/BGDĐT-GDPT ngày 05/8/2025 về nhiệm vụ năm học 2025–2026: dạy học phát triển phẩm chất, năng lực; năng lực số ở mức phù hợp bài; giáo dục hòa nhập.
  6. Công văn số 4567/BGDĐT-GDPT ngày 05/8/2025: tiểu học học 2 buổi/ngày, không quá 7 tiết/ngày, mỗi tiết 35 phút, tối thiểu 9 buổi/tuần. Môn này xếp buổi 1. Buổi 2 chỉ củng cố khi nhà trường bố trí, không cộng vào số tiết bắt buộc.
  7. Kế hoạch thời gian năm học do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành và kế hoạch giáo dục của nhà trường.

Công văn 2345 vẫn là mẫu. Các công văn 909, 4555 và 4567 bổ sung cách tích hợp, đánh giá và xếp tiết, không thay Phụ lục 2.

II. Điều kiện thực hiện

Số lớp: ……   Sĩ số: ……   Học sinh nữ: ……   Học sinh khuyết tật, học hòa nhập: ……

Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Thiết bị, phòng học và học liệu nhà trường ghi cụ thể trước khi trình hiệu trưởng: …………………………………………

III. Mục tiêu

Học sinh đọc, viết, nói và nghe đúng yêu cầu sách; dùng tiếng Việt trong học tập và việc hằng ngày; có thói quen đọc và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.

Phẩm chất được góp phần hình thành: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, nhân ái. Năng lực chung: tự chủ khi làm việc, giao tiếp khi trình bày, giải quyết việc vừa sức. Cuối năm, mức Hoàn thành trở lên do tổ chuyên môn thống nhất sau đánh giá, không ghi chỉ tiêu khống trong kế hoạch này.

IV. Kế hoạch dạy học

Xếp 12 tiết Tiếng Việt mỗi tuần vào buổi 1, trong học kì I (tuần 1–18). Ngày tháng điền theo lịch tỉnh. Tuần nghỉ lễ trùng tiết của môn thì dồn bài sang tuần sau trong cùng giai đoạn, không cắt yêu cầu cần đạt.

Tổng tiết trong kế hoạch bài dạy là 166, quỹ chương trình của giai đoạn này là 216 tiết. Các tuần còn lại dùng để ôn, thực hành thêm và học bù ngày nghỉ, không mở nội dung ngoài chương trình.

TuầnMạch nội dungBài họcTiết Yêu cầu cần đạtĐiều chỉnh, bổ sungĐánh giá
1Chữ cái và âm (Bài 1–30)Bài 1. A, a2Nhận biết, đọc và viết các chữ, âm: A, a. Phát âm đúng âm A trong tiếng và từ. (14)Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Ghi nhận nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy cho phù hợp học sinh lớp 1 và điều kiện thực tế lớp học.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
1Chữ cái và âm (Bài 1–30)Bài 2. B, b, `2Nhận biết, đọc và viết các chữ, âm: B, b, `. Phát âm đúng âm B trong tiếng và từ. (16)Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Ghi nhận nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy cho phù hợp học sinh lớp 1 và điều kiện thực tế lớp học.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
1Chữ cái và âm (Bài 1–30)Bài 3. C, c, '2Nhận biết, đọc và viết các chữ, âm: C, c, '. Phát âm đúng âm C trong tiếng và từ. (18)Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Ghi nhận nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy cho phù hợp học sinh lớp 1 và điều kiện thực tế lớp học.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
1Chữ cái và âm (Bài 1–30)Bài 4. E, e; Ê, ê2Nhận biết, đọc và viết các chữ, âm: E, e; Ê, ê. Phát âm đúng âm E trong tiếng và từ. (20)Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Ghi nhận nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy cho phù hợp học sinh lớp 1 và điều kiện thực tế lớp học.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
1Chữ cái và âm (Bài 1–30)Bài 5. Ôn tập và kể chuyện2Ôn tập chữ, âm, vần đã học trong tuần. Đọc trơn từ, câu; viết đúng các chữ đã học. (22)Không dạy bài mới. Ôn đúng mạch học sinh còn chưa vững.Ôn, chưa cho điểm định kì. Nhận xét việc học sinh còn làm được.
1Chữ cái và âm (Bài 1–30)Bài 6. O, o2Nhận biết, đọc và viết các chữ, âm: O, o. Phát âm đúng âm O trong tiếng và từ. (24)Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Ghi nhận nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy cho phù hợp học sinh lớp 1 và điều kiện thực tế lớp học.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
1–2Chữ cái và âm (Bài 1–30)Bài 7. Ô, ô2Nhận biết, đọc và viết: Ô, ô. Đọc trơn tiếng, từ, câu trong bài. (26)Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Ghi nhận nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy cho phù hợp học sinh lớp 1 và điều kiện thực tế lớp học.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
2Chữ cái và âm (Bài 1–30)Bài 8. D, d; Đ, đ2Nhận biết, đọc và viết các chữ, âm: D, d; Đ, đ. Phát âm đúng âm D trong tiếng và từ. (28)Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Ghi nhận nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy cho phù hợp học sinh lớp 1 và điều kiện thực tế lớp học.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
2Chữ cái và âm (Bài 1–30)Bài 9. Ơ, ơ, ~2Nhận biết, đọc và viết: Ơ, ơ, ~. Đọc trơn tiếng, từ, câu trong bài. (30)Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Ghi nhận nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy cho phù hợp học sinh lớp 1 và điều kiện thực tế lớp học.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
2Chữ cái và âm (Bài 1–30)Bài 10. Ôn tập và kể chuyện2Ôn tập chữ, âm, vần đã học trong tuần. Đọc trơn từ, câu; viết đúng các chữ đã học. (32)Không dạy bài mới. Ôn đúng mạch học sinh còn chưa vững.Ôn, chưa cho điểm định kì. Nhận xét việc học sinh còn làm được.
2Chữ cái và âm (Bài 1–30)Bài 11. I, i; K, k2Nhận biết, đọc và viết các chữ, âm: I, i; K, k. Phát âm đúng âm I trong tiếng và từ. (34)Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Ghi nhận nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy cho phù hợp học sinh lớp 1 và điều kiện thực tế lớp học.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
2Chữ cái và âm (Bài 1–30)Bài 12. H, h; L, l2Nhận biết, đọc và viết các chữ, âm: H, h; L, l. Phát âm đúng âm H trong tiếng và từ. (36)Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Ghi nhận nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy cho phù hợp học sinh lớp 1 và điều kiện thực tế lớp học.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
2–3Chữ cái và âm (Bài 1–30)Bài 13. U, u; Ư, ư2Nhận biết, đọc và viết các chữ, âm: U, u; Ư, ư. Phát âm đúng âm U trong tiếng và từ. (38)Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Ghi nhận nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy cho phù hợp học sinh lớp 1 và điều kiện thực tế lớp học.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
3Chữ cái và âm (Bài 1–30)Bài 14. Ch, ch; Kh, kh2Nhận biết, đọc và viết các chữ, âm: Ch, ch; Kh, kh. Phát âm đúng âm Ch trong tiếng và từ. (40)Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Ghi nhận nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy cho phù hợp học sinh lớp 1 và điều kiện thực tế lớp học.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
3Chữ cái và âm (Bài 1–30)Bài 15. Ôn tập và kể chuyện2Ôn tập chữ, âm, vần đã học trong tuần. Đọc trơn từ, câu; viết đúng các chữ đã học. (42)Không dạy bài mới. Ôn đúng mạch học sinh còn chưa vững.Ôn, chưa cho điểm định kì. Nhận xét việc học sinh còn làm được.
3Chữ cái và âm (Bài 1–30)Bài 16. M, m; N, n2Nhận biết, đọc và viết các chữ, âm: M, m; N, n. Phát âm đúng âm M trong tiếng và từ. (44)Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Ghi nhận nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy cho phù hợp học sinh lớp 1 và điều kiện thực tế lớp học.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
3Chữ cái và âm (Bài 1–30)Bài 17. G, g; Gi, gi2Nhận biết, đọc và viết các chữ, âm: G, g; Gi, gi. Phát âm đúng âm G trong tiếng và từ. (46)Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Ghi nhận nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy cho phù hợp học sinh lớp 1 và điều kiện thực tế lớp học.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
3Chữ cái và âm (Bài 1–30)Bài 18. Gh, gh; Nh, nh2Nhận biết, đọc và viết các chữ, âm: Gh, gh; Nh, nh. Phát âm đúng âm Gh trong tiếng và từ. (48)Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Ghi nhận nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy cho phù hợp học sinh lớp 1 và điều kiện thực tế lớp học.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
3–4Chữ cái và âm (Bài 1–30)Bài 19. Ng, ng; Ngh, ngh2Nhận biết, đọc và viết các chữ, âm: Ng, ng; Ngh, ngh. Phát âm đúng âm Ng trong tiếng và từ. (50)Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Ghi nhận nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy cho phù hợp học sinh lớp 1 và điều kiện thực tế lớp học.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
4Chữ cái và âm (Bài 1–30)Bài 20. Ôn tập và kể chuyện2Ôn tập chữ, âm, vần đã học trong tuần. Đọc trơn từ, câu; viết đúng các chữ đã học. (52)Không dạy bài mới. Ôn đúng mạch học sinh còn chưa vững.Ôn, chưa cho điểm định kì. Nhận xét việc học sinh còn làm được.
4Chữ cái và âm (Bài 1–30)Bài 21. R, r; S, s2Nhận biết, đọc và viết các chữ, âm: R, r; S, s. Phát âm đúng âm R trong tiếng và từ. (54)Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Ghi nhận nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy cho phù hợp học sinh lớp 1 và điều kiện thực tế lớp học.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
4Chữ cái và âm (Bài 1–30)Bài 22. T, t; Tr, tr2Nhận biết, đọc và viết các chữ, âm: T, t; Tr, tr. Phát âm đúng âm T trong tiếng và từ. (56)Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Ghi nhận nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy cho phù hợp học sinh lớp 1 và điều kiện thực tế lớp học.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
4Chữ cái và âm (Bài 1–30)Bài 23. Th, th, ia2Nhận biết, đọc và viết các chữ, âm: Th, th, ia. Phát âm đúng âm Th trong tiếng và từ. (58)Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Ghi nhận nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy cho phù hợp học sinh lớp 1 và điều kiện thực tế lớp học.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
4Chữ cái và âm (Bài 1–30)Bài 24. ua, ưa2Nhận biết, đọc và viết các chữ, âm: ua, ưa. Phát âm đúng âm ua trong tiếng và từ. (60)Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Ghi nhận nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy cho phù hợp học sinh lớp 1 và điều kiện thực tế lớp học.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
4–5Chữ cái và âm (Bài 1–30)Bài 25. Ôn tập và kể chuyện2Ôn tập chữ, âm, vần đã học trong tuần. Đọc trơn từ, câu; viết đúng các chữ đã học. (62)Không dạy bài mới. Ôn đúng mạch học sinh còn chưa vững.Ôn, chưa cho điểm định kì. Nhận xét việc học sinh còn làm được.
5Chữ cái và âm (Bài 1–30)Bài 26. Ph, ph; Qu, qu2Nhận biết, đọc và viết các chữ, âm: Ph, ph; Qu, qu. Phát âm đúng âm Ph trong tiếng và từ. (64)Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Ghi nhận nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy cho phù hợp học sinh lớp 1 và điều kiện thực tế lớp học.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
5Chữ cái và âm (Bài 1–30)Bài 27. V, v; X, x2Nhận biết, đọc và viết các chữ, âm: V, v; X, x. Phát âm đúng âm V trong tiếng và từ. (66)Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Ghi nhận nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy cho phù hợp học sinh lớp 1 và điều kiện thực tế lớp học.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
5Chữ cái và âm (Bài 1–30)Bài 28. Y, y2Nhận biết, đọc và viết các chữ, âm: Y, y. Phát âm đúng âm Y trong tiếng và từ. (68)Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Ghi nhận nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy cho phù hợp học sinh lớp 1 và điều kiện thực tế lớp học.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
5Chữ cái và âm (Bài 1–30)Bài 29. Luyện tập quy tắc chính tả2Nhớ và vận dụng quy tắc chính tả đã học. Viết đúng tiếng, từ theo quy tắc chính tả. (70)Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Tăng hỗ trợ cho học sinh còn nhầm quy tắc chính tả; luyện thêm bài tập phân biệt.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
5Chữ cái và âm (Bài 1–30)Bài 30. Ôn tập và kể chuyện2Ôn tập chữ, âm, vần đã học trong tuần. Đọc trơn từ, câu; viết đúng các chữ đã học. (72)Không dạy bài mới. Ôn đúng mạch học sinh còn chưa vững.Ôn, chưa cho điểm định kì. Nhận xét việc học sinh còn làm được.
5–6Vần cơ bản (Bài 31–55)Bài 31. an, ăn, ân2Nhận biết, đọc và viết các chữ, âm: an, ăn, ân. Phát âm đúng âm an trong tiếng và từ. (74)Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Ghi nhận nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy cho phù hợp học sinh lớp 1 và điều kiện thực tế lớp học.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
6Vần cơ bản (Bài 31–55)Bài 32. on, ôn, ơn2Nhận biết, đọc và viết các chữ, âm: on, ôn, ơn. Phát âm đúng âm on trong tiếng và từ. (76)Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Ghi nhận nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy cho phù hợp học sinh lớp 1 và điều kiện thực tế lớp học.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
6Vần cơ bản (Bài 31–55)Bài 33. en, ên, in, un2Nhận biết, đọc và viết các chữ, âm: en, ên, in, un. Phát âm đúng âm en trong tiếng và từ. (78)Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Ghi nhận nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy cho phù hợp học sinh lớp 1 và điều kiện thực tế lớp học.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
6Vần cơ bản (Bài 31–55)Bài 34. am, ăm, âm2Nhận biết, đọc và viết các chữ, âm: am, ăm, âm. Phát âm đúng âm am trong tiếng và từ. (80)Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Ghi nhận nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy cho phù hợp học sinh lớp 1 và điều kiện thực tế lớp học.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
6Vần cơ bản (Bài 31–55)Bài 35. Ôn tập và kể chuyện2Ôn tập chữ, âm, vần đã học trong tuần. Đọc trơn từ, câu; viết đúng các chữ đã học. (82)Không dạy bài mới. Ôn đúng mạch học sinh còn chưa vững.Ôn, chưa cho điểm định kì. Nhận xét việc học sinh còn làm được.
6Vần cơ bản (Bài 31–55)Bài 36. om, ôm, ơm2Nhận biết, đọc và viết các chữ, âm: om, ôm, ơm. Phát âm đúng âm om trong tiếng và từ. (84)Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Ghi nhận nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy cho phù hợp học sinh lớp 1 và điều kiện thực tế lớp học.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
6–7Vần cơ bản (Bài 31–55)Bài 37. em, êm, im, um2Nhận biết, đọc và viết các chữ, âm: em, êm, im, um. Phát âm đúng âm em trong tiếng và từ. (86)Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Ghi nhận nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy cho phù hợp học sinh lớp 1 và điều kiện thực tế lớp học.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
7Vần cơ bản (Bài 31–55)Bài 38. ai, ay, ây2Nhận biết, đọc và viết các chữ, âm: ai, ay, ây. Phát âm đúng âm ai trong tiếng và từ. (88)Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Ghi nhận nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy cho phù hợp học sinh lớp 1 và điều kiện thực tế lớp học.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
7Vần cơ bản (Bài 31–55)Bài 39. oi, ôi, ơi2Nhận biết, đọc và viết các chữ, âm: oi, ôi, ơi. Phát âm đúng âm oi trong tiếng và từ. (90)Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Ghi nhận nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy cho phù hợp học sinh lớp 1 và điều kiện thực tế lớp học.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
7Vần cơ bản (Bài 31–55)Bài 40. Ôn tập và kể chuyện2Ôn tập chữ, âm, vần đã học trong tuần. Đọc trơn từ, câu; viết đúng các chữ đã học. (92)Không dạy bài mới. Ôn đúng mạch học sinh còn chưa vững.Ôn, chưa cho điểm định kì. Nhận xét việc học sinh còn làm được.
7Vần cơ bản (Bài 31–55)Bài 41. ui, ưi2Nhận biết, đọc và viết các chữ, âm: ui, ưi. Phát âm đúng âm ui trong tiếng và từ. (94)Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Ghi nhận nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy cho phù hợp học sinh lớp 1 và điều kiện thực tế lớp học.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
7Vần cơ bản (Bài 31–55)Bài 42. ao, eo2Nhận biết, đọc và viết các chữ, âm: ao, eo. Phát âm đúng âm ao trong tiếng và từ. (96)Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Ghi nhận nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy cho phù hợp học sinh lớp 1 và điều kiện thực tế lớp học.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
7–8Vần cơ bản (Bài 31–55)Bài 43. au, âu, êu2Nhận biết, đọc và viết các chữ, âm: au, âu, êu. Phát âm đúng âm au trong tiếng và từ. (98)Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Ghi nhận nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy cho phù hợp học sinh lớp 1 và điều kiện thực tế lớp học.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
8Vần cơ bản (Bài 31–55)Bài 44. iu, ưu2Nhận biết, đọc và viết các chữ, âm: iu, ưu. Phát âm đúng âm iu trong tiếng và từ. (100)Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Ghi nhận nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy cho phù hợp học sinh lớp 1 và điều kiện thực tế lớp học.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
8Vần cơ bản (Bài 31–55)Bài 45. Ôn tập và kể chuyện2Ôn tập chữ, âm, vần đã học trong tuần. Đọc trơn từ, câu; viết đúng các chữ đã học. (102)Không dạy bài mới. Ôn đúng mạch học sinh còn chưa vững.Ôn, chưa cho điểm định kì. Nhận xét việc học sinh còn làm được.
8Vần cơ bản (Bài 31–55)Bài 46. ac, ăc, âc2Nhận biết, đọc và viết các chữ, âm: ac, ăc, âc. Phát âm đúng âm ac trong tiếng và từ. (104)Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Ghi nhận nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy cho phù hợp học sinh lớp 1 và điều kiện thực tế lớp học.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
8Vần cơ bản (Bài 31–55)Bài 47. oc, ôc, uc, ưc2Nhận biết, đọc và viết các chữ, âm: oc, ôc, uc, ưc. Phát âm đúng âm oc trong tiếng và từ. (106)Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Ghi nhận nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy cho phù hợp học sinh lớp 1 và điều kiện thực tế lớp học.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
8Vần cơ bản (Bài 31–55)Bài 48. at, ăt, ât2Nhận biết, đọc và viết các chữ, âm: at, ăt, ât. Phát âm đúng âm at trong tiếng và từ. (108)Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Ghi nhận nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy cho phù hợp học sinh lớp 1 và điều kiện thực tế lớp học.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
8–9Vần cơ bản (Bài 31–55)Bài 49. ot, ôt, ơt2Nhận biết, đọc và viết các chữ, âm: ot, ôt, ơt. Phát âm đúng âm ot trong tiếng và từ. (110)Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Ghi nhận nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy cho phù hợp học sinh lớp 1 và điều kiện thực tế lớp học.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
9Vần cơ bản (Bài 31–55)Bài 50. Ôn tập và kể chuyện2Ôn tập chữ, âm, vần đã học trong tuần. Đọc trơn từ, câu; viết đúng các chữ đã học. (112)Không dạy bài mới. Ôn đúng mạch học sinh còn chưa vững.Ôn, chưa cho điểm định kì. Nhận xét việc học sinh còn làm được.
9Vần cơ bản (Bài 31–55)Bài 51. et, êt, it2Nhận biết, đọc và viết các chữ, âm: et, êt, it. Phát âm đúng âm et trong tiếng và từ. (114)Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Ghi nhận nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy cho phù hợp học sinh lớp 1 và điều kiện thực tế lớp học.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
9Vần cơ bản (Bài 31–55)Bài 52. ut, ưt2Nhận biết, đọc và viết các chữ, âm: ut, ưt. Phát âm đúng âm ut trong tiếng và từ. (116)Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Ghi nhận nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy cho phù hợp học sinh lớp 1 và điều kiện thực tế lớp học.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
9Vần cơ bản (Bài 31–55)Bài 53. ap, ăp, âp2Nhận biết, đọc và viết các chữ, âm: ap, ăp, âp. Phát âm đúng âm ap trong tiếng và từ. (118)Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Ghi nhận nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy cho phù hợp học sinh lớp 1 và điều kiện thực tế lớp học.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
9Vần cơ bản (Bài 31–55)Bài 54. op, ôp, ơp2Nhận biết, đọc và viết các chữ, âm: op, ôp, ơp. Phát âm đúng âm op trong tiếng và từ. (120)Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Ghi nhận nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy cho phù hợp học sinh lớp 1 và điều kiện thực tế lớp học.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
9–10Vần cơ bản (Bài 31–55)Bài 55. Ôn tập và kể chuyện2Ôn tập chữ, âm, vần đã học trong tuần. Đọc trơn từ, câu; viết đúng các chữ đã học. (122)Không dạy bài mới. Ôn đúng mạch học sinh còn chưa vững.Ôn, chưa cho điểm định kì. Nhận xét việc học sinh còn làm được.
10Vần phức tạp (Bài 56–80)Bài 56. ep, êp, ip, up2Nhận biết, đọc và viết các chữ, âm: ep, êp, ip, up. Phát âm đúng âm ep trong tiếng và từ. (124)Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Ghi nhận nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy cho phù hợp học sinh lớp 1 và điều kiện thực tế lớp học.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
10Vần phức tạp (Bài 56–80)Bài 57. anh, ênh, inh2Nhận biết, đọc và viết các chữ, âm: anh, ênh, inh. Phát âm đúng âm anh trong tiếng và từ. (126)Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Ghi nhận nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy cho phù hợp học sinh lớp 1 và điều kiện thực tế lớp học.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
10Vần phức tạp (Bài 56–80)Bài 58. ach, êch, ich2Nhận biết, đọc và viết các chữ, âm: ach, êch, ich. Phát âm đúng âm ach trong tiếng và từ. (128)Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Ghi nhận nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy cho phù hợp học sinh lớp 1 và điều kiện thực tế lớp học.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
10Vần phức tạp (Bài 56–80)Bài 59. ang, ăng, âng2Nhận biết, đọc và viết các chữ, âm: ang, ăng, âng. Phát âm đúng âm ang trong tiếng và từ. (130)Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Ghi nhận nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy cho phù hợp học sinh lớp 1 và điều kiện thực tế lớp học.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
10Vần phức tạp (Bài 56–80)Bài 60. Ôn tập và kể chuyện2Ôn tập chữ, âm, vần đã học trong tuần. Đọc trơn từ, câu; viết đúng các chữ đã học. (132)Không dạy bài mới. Ôn đúng mạch học sinh còn chưa vững.Ôn, chưa cho điểm định kì. Nhận xét việc học sinh còn làm được.
10–11Vần phức tạp (Bài 56–80)Bài 61. ong, ông, ung, ưng2Nhận biết, đọc và viết các chữ, âm: ong, ông, ung, ưng. Phát âm đúng âm ong trong tiếng và từ. (134)Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Ghi nhận nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy cho phù hợp học sinh lớp 1 và điều kiện thực tế lớp học.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
11Vần phức tạp (Bài 56–80)Bài 62. iêc, iên, iệp2Nhận biết, đọc và viết các chữ, âm: iêc, iên, iệp. Phát âm đúng âm iêc trong tiếng và từ. (136)Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Ghi nhận nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy cho phù hợp học sinh lớp 1 và điều kiện thực tế lớp học.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
11Vần phức tạp (Bài 56–80)Bài 63. yêng, iêm, yên2Nhận biết, đọc và viết các chữ, âm: yêng, iêm, yên. Phát âm đúng âm yêng trong tiếng và từ. (138)Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Ghi nhận nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy cho phù hợp học sinh lớp 1 và điều kiện thực tế lớp học.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
11Vần phức tạp (Bài 56–80)Bài 64. iêt, yêu, iêu2Nhận biết, đọc và viết các chữ, âm: iêt, yêu, iêu. Phát âm đúng âm iêt trong tiếng và từ. (140)Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Ghi nhận nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy cho phù hợp học sinh lớp 1 và điều kiện thực tế lớp học.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
11Vần phức tạp (Bài 56–80)Bài 65. Ôn tập và kể chuyện2Ôn tập chữ, âm, vần đã học trong tuần. Đọc trơn từ, câu; viết đúng các chữ đã học. (142)Không dạy bài mới. Ôn đúng mạch học sinh còn chưa vững.Ôn, chưa cho điểm định kì. Nhận xét việc học sinh còn làm được.
11Vần phức tạp (Bài 56–80)Bài 66. uôi, uôm2Nhận biết, đọc và viết các chữ, âm: uôi, uôm. Phát âm đúng âm uôi trong tiếng và từ. (144)Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Ghi nhận nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy cho phù hợp học sinh lớp 1 và điều kiện thực tế lớp học.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
11–12Vần phức tạp (Bài 56–80)Bài 67. uôc, uôt2Nhận biết, đọc và viết các chữ, âm: uôc, uôt. Phát âm đúng âm uôc trong tiếng và từ. (146)Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Ghi nhận nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy cho phù hợp học sinh lớp 1 và điều kiện thực tế lớp học.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
12Vần phức tạp (Bài 56–80)Bài 68. uôn, uông2Nhận biết, đọc và viết các chữ, âm: uôn, uông. Phát âm đúng âm uôn trong tiếng và từ. (148)Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Ghi nhận nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy cho phù hợp học sinh lớp 1 và điều kiện thực tế lớp học.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
12Vần phức tạp (Bài 56–80)Bài 69. ươi, ươu2Nhận biết, đọc và viết: ươi, ươu. Đọc trơn tiếng, từ, câu trong bài. (150)Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Ghi nhận nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy cho phù hợp học sinh lớp 1 và điều kiện thực tế lớp học.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
12Vần phức tạp (Bài 56–80)Bài 70. Ôn tập và kể chuyện2Ôn tập chữ, âm, vần đã học trong tuần. Đọc trơn từ, câu; viết đúng các chữ đã học. (152)Không dạy bài mới. Ôn đúng mạch học sinh còn chưa vững.Ôn, chưa cho điểm định kì. Nhận xét việc học sinh còn làm được.
12Vần phức tạp (Bài 56–80)Bài 71. ươc, ươt2Nhận biết, đọc và viết: ươc, ươt. Đọc trơn tiếng, từ, câu trong bài. (154)Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Ghi nhận nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy cho phù hợp học sinh lớp 1 và điều kiện thực tế lớp học.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
12Vần phức tạp (Bài 56–80)Bài 72. ươm, ươp2Nhận biết, đọc và viết: ươm, ươp. Đọc trơn tiếng, từ, câu trong bài. (156)Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Ghi nhận nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy cho phù hợp học sinh lớp 1 và điều kiện thực tế lớp học.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
12–13Vần phức tạp (Bài 56–80)Bài 73. ươn, ương2Nhận biết, đọc và viết: ươn, ương. Đọc trơn tiếng, từ, câu trong bài. (158)Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Ghi nhận nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy cho phù hợp học sinh lớp 1 và điều kiện thực tế lớp học.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
13Vần phức tạp (Bài 56–80)Bài 74. oa, oe2Nhận biết, đọc và viết các chữ, âm: oa, oe. Phát âm đúng âm oa trong tiếng và từ. (160)Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Ghi nhận nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy cho phù hợp học sinh lớp 1 và điều kiện thực tế lớp học.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
13Vần phức tạp (Bài 56–80)Bài 75. Ôn tập và kể chuyện2Ôn tập chữ, âm, vần đã học trong tuần. Đọc trơn từ, câu; viết đúng các chữ đã học. (162)Không dạy bài mới. Ôn đúng mạch học sinh còn chưa vững.Ôn, chưa cho điểm định kì. Nhận xét việc học sinh còn làm được.
13Vần phức tạp (Bài 56–80)Bài 76. oan, oăn; oat, oăt2Nhận biết, đọc và viết các chữ, âm: oan, oăn; oat, oăt. Phát âm đúng âm oan trong tiếng và từ. (164)Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Ghi nhận nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy cho phù hợp học sinh lớp 1 và điều kiện thực tế lớp học.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
13Vần phức tạp (Bài 56–80)Bài 77. oai, uê, uy2Nhận biết, đọc và viết các chữ, âm: oai, uê, uy. Phát âm đúng âm oai trong tiếng và từ. (166)Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Ghi nhận nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy cho phù hợp học sinh lớp 1 và điều kiện thực tế lớp học.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
13Vần phức tạp (Bài 56–80)Bài 78. uân, uât2Nhận biết, đọc và viết các chữ, âm: uân, uât. Phát âm đúng âm uân trong tiếng và từ. (168)Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Ghi nhận nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy cho phù hợp học sinh lớp 1 và điều kiện thực tế lớp học.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
13–14Vần phức tạp (Bài 56–80)Bài 79. uyên, uyêt2Nhận biết, đọc và viết các chữ, âm: uyên, uyêt. Phát âm đúng âm uyên trong tiếng và từ. (170)Học sinh chưa đọc trơn được nghe và đọc theo, không giao đoạn viết dài. Có thể đổi văn bản rất khó bằng đoạn ngắn cùng chủ điểm nếu tổ chuyên môn thống nhất, vẫn giữ yêu cầu đọc, viết, nói, nghe của chương trình. Ghi nhận nội dung cần điều chỉnh sau bài dạy cho phù hợp học sinh lớp 1 và điều kiện thực tế lớp học.Thường xuyên: quan sát, vấn đáp hoặc sản phẩm ngắn. Nhận xét việc đã làm được.
14Vần phức tạp (Bài 56–80)Bài 80. Ôn tập và kể chuyện2Ôn tập chữ, âm, vần đã học trong tuần. Đọc trơn từ, câu; viết đúng các chữ đã học. (172)Không dạy bài mới. Ôn đúng mạch học sinh còn chưa vững.Ôn, chưa cho điểm định kì. Nhận xét việc học sinh còn làm được.
14Ôn tập học kì 1 (Bài 81–83)Bài 81. Ôn tập2Ôn tập chữ, âm đã học trong học kì 1. Đọc trơn tiếng, từ, câu; viết đúng chữ đã học. (174)Không dạy bài mới. Ôn đúng mạch học sinh còn chưa vững.Ôn, chưa cho điểm định kì. Nhận xét việc học sinh còn làm được.
14Ôn tập học kì 1 (Bài 81–83)Bài 82. Ôn tập2Ôn tập vần cơ bản đã học trong học kì 1. Đọc trơn tiếng, từ, câu; viết đúng chữ đã học. (176)Không dạy bài mới. Ôn đúng mạch học sinh còn chưa vững.Ôn, chưa cho điểm định kì. Nhận xét việc học sinh còn làm được.
14Ôn tập học kì 1 (Bài 81–83)Bài 83. Ôn tập2Ôn tập vần phức tạp đã học trong học kì 1. Đọc trơn tiếng, từ, câu; viết đúng chữ đã học. (178)Không dạy bài mới. Ôn đúng mạch học sinh còn chưa vững.Ôn, chưa cho điểm định kì. Nhận xét việc học sinh còn làm được.

Cộng trong bảng: 166 tiết theo kế hoạch bài dạy. Quỹ chương trình cả năm của môn: 420 tiết (12 tiết/tuần × 35 tuần)..

V. Kiểm tra, đánh giá

VI. Tổ chức thực hiện

  1. Giáo viên: dạy đúng mạch và thứ tự bài; ghi điều chỉnh sau bài vào kế hoạch bài dạy; báo cáo tổ khi thiếu thiết bị hoặc phải học bù.
  2. Tổ trưởng: thống nhất đề đánh giá cuối mỗi học kì; dự giờ ít nhất một tiết thực hành hoặc tiết khó; góp ý điều chỉnh giữa năm nếu sĩ số, thiết bị thay đổi.
  3. Khối trưởng, giáo viên chủ nhiệm: xếp tiết vào buổi 1, tránh ngày nghỉ cả khối.
  4. Hiệu trưởng: phê duyệt kế hoạch này cùng kế hoạch dạy học của khối.

TỔ TRƯỞNG

(Ký, ghi rõ họ tên)

GIÁO VIÊN SOẠN

(Ký, ghi rõ họ tên)

Ngày …… tháng …… năm 2025

HIỆU TRƯỞNG

(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)