Kế hoạch bài dạy

Trường: ......
Tổ: ......
Họ và tên giáo viên: ......
TÊN BÀI DẠY: BÀI 4: TRI THỨC NGỮ VĂN (THƠ LỤC BÁT VÀ LỤC BÁT BIẾN THỂ)
Môn học: Ngữ văn; lớp: 6
Thời gian thực hiện: 1 (số tiết)

I. Mục tiêu

1. Về kiến thức: Nêu cụ thể nội dung kiến thức học sinh cần học trong bài theo yêu cầu cần đạt của nội dung giáo dục/chủ đề tương ứng trong chương trình môn học/hoạt động giáo dục.

  • Nêu đặc điểm thơ lục bát (số tiếng, vần, nhịp) và lục bát biến thể.
  • Xác định yếu tố cần chú ý khi đọc thơ lục bát/ca dao.

2. Về năng lực: Nêu cụ thể yêu cầu học sinh làm được gì (biểu hiện cụ thể của năng lực chung và năng lực đặc thù môn học cần phát triển) trong hoạt động học để chiếm lĩnh và vận dụng kiến thức theo yêu cầu cần đạt của chương trình môn học/hoạt động giáo dục.

Năng lực đặc thù (Ngữ văn):

  • Năng lực ngôn ngữ: Đọc–viết–nói–nghe/tiếng Việt theo yêu cầu hoạt động «Tri thức ngữ văn».
  • Năng lực văn học: Nhận biết thể loại, chi tiết nghệ thuật và thông điệp nhân văn của văn bản (khi phù hợp).
  • Vận dụng: Liên hệ bài học «Tri thức ngữ văn (thơ lục bát và lục bát biến thể)» với trải nghiệm và ứng xử trong đời sống.

Năng lực chung:

  • Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm, trình bày, lắng nghe và phản hồi lịch sự.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất cách hiểu/cách viết–nói phù hợp tình huống.
  • Tự chủ và tự học: Chủ động đọc SGK, hoàn thành phiếu và sản phẩm học tập.

3. Về phẩm chất: Nêu cụ thể yêu cầu về hành vi, thái độ (biểu hiện cụ thể của phẩm chất cần phát triển gắn với nội dung bài dạy) của học sinh trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập và vận dụng kiến thức vào cuộc sống.

  • Nhân ái: Thể hiện sự cảm thông, tôn trọng và chia sẻ qua nội dung văn bản và hoạt động học tập.
  • Chăm chỉ: Tích cực đọc, viết, nói–nghe và hoàn thành sản phẩm đúng hạn.
  • Trách nhiệm: Trung thực trong học tập; ứng xử văn hóa khi trao đổi, nhận xét bạn.

4. Về năng lực số: Nêu cụ thể năng lực số mà học sinh cần đạt được trong bài học, quy định trong khung năng lực số.

  • Hiểu biết số: Khai thác tranh, audio/video hoặc tư liệu số liên quan «Tri thức ngữ văn (thơ lục bát và lục bát biến thể)».
  • Sử dụng và tạo nội dung số: Ghi chép, trình bày dàn ý/bài nói bằng công cụ số phù hợp (khi được giao).
  • An toàn và trách nhiệm số: Trích dẫn nguồn, ứng xử văn hóa khi chia sẻ sản phẩm học tập.

II. Thiết bị dạy học và học liệu

Nêu cụ thể các thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng trong bài dạy để tổ chức cho học sinh hoạt động nhằm đạt được mục tiêu, yêu cầu của bài dạy (muốn hình thành phẩm chất, năng lực nào thì hoạt động học phải tương ứng và phù hợp).

  • Sách giáo khoa Ngữ văn 6 Tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống (BÀI 4: TRI THỨC NGỮ VĂN (THƠ LỤC BÁT VÀ LỤC BÁT BIẾN THỂ)).
  • Máy tính/máy chiếu (hoặc tivi) để trình chiếu tranh, đoạn văn/thơ, tiêu chí đánh giá.
  • Phiếu học tập; bảng nhóm, bút viết.
  • Bảng phụ/slide tóm tắt Tri thức ngữ văn; phiếu ghi chú.
  • Ví dụ minh họa thể loại (đoạn văn/thơ ngắn).

III. Tiến trình dạy học

1. Hoạt động 1: Mở đầu/Khởi động

Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động)

Tình huống/câu hỏi mở đầu SGK Ngữ văn 6 Tập 1 – Kết nối tri thức (liên quan tri thức ngữ văn (thơ lục bát và lục bát biến thể)).

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh xác định được vấn đề/nhiệm vụ cụ thể cần giải quyết trong bài học hoặc xác định rõ cách thức giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ trong các hoạt động tiếp theo của bài học.

Giúp học sinh xác định vấn đề/nhiệm vụ cần thực hiện trong bài «Tri thức ngữ văn (thơ lục bát và lục bát biến thể)» và định hướng các hoạt động đọc–viết–nói–nghe/tiếng Việt tiếp theo.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể mà học sinh phải thực hiện (xử lí tình huống, câu hỏi, bài tập, thí nghiệm, thực hành…) để xác định vấn đề cần giải quyết/nhiệm vụ học tập cần thực hiện và đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề/cách thức thực hiện nhiệm vụ.

  • Quan sát nhan đề, tranh minh họa hoặc tình huống mở đầu SGK do giáo viên tổ chức.
  • Thảo luận cặp đôi: Em liên tưởng/dự đoán gì về «Tri thức ngữ văn (thơ lục bát và lục bát biến thể)»?
  • Đại diện phát biểu; lớp bổ sung để chốt nhiệm vụ học tập của tiết/bài.

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Quan sát tình huống/nhan đề/hình minh họa về «Tri thức ngữ văn (thơ lục bát và lục bát biến thể)». Em nghĩ tới điều gì?
  • HS (mong đợi): Nêu liên tưởng/dự đoán ngắn gắn tri thức thể loại/yếu tố đọc hiểu.
  • GV: Theo em, tiết học cần làm rõ vấn đề gì?
  • HS (mong đợi): Nêu nhiệm vụ học tập của bài «Tri thức ngữ văn (thơ lục bát và lục bát biến thể)».

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể yêu cầu về nội dung và hình thức của sản phẩm hoạt động theo nội dung yêu cầu/nhiệm vụ mà học sinh phải hoàn thành: kết quả xử lí tình huống; đáp án của câu hỏi, bài tập; kết quả thí nghiệm, thực hành; trình bày, mô tả được vấn đề cần giải quyết hoặc nhiệm vụ học tập phải thực hiện tiếp theo và đề xuất giải pháp thực hiện.

HS nêu được vấn đề/nhiệm vụ học tập của bài «Tri thức ngữ văn (thơ lục bát và lục bát biến thể)».

Câu trả lời, nhận định ban đầu; nêu được nhiệm vụ học tập của bài.

d) Tổ chức thực hiện: Trình bày cụ thể các bước tổ chức hoạt động học cho học sinh từ chuyển giao nhiệm vụ, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua sản phẩm học tập.

  • Giao nhiệm vụ: GV giao học sinh đọc/quan sát tình huống mở đầu SGK bài «BÀI 4: TRI THỨC NGỮ VĂN (THƠ LỤC BÁT VÀ LỤC BÁT BIẾN THỂ)»; trả lời câu hỏi khởi động; nêu rõ vấn đề/nhiệm vụ cần giải quyết trong tiết học và thời gian thảo luận (2–3 phút).
  • Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh quan sát/đọc SGK, thảo luận cặp hoặc nhóm; GV quan sát, gợi ý khi cần.
  • Báo cáo, thảo luận: Một số học sinh trình bày nhận định ban đầu; lớp bổ sung.
  • Kết luận, nhận định: GV chốt vấn đề/nhiệm vụ học tập của bài «BÀI 4: TRI THỨC NGỮ VĂN (THƠ LỤC BÁT VÀ LỤC BÁT BIẾN THỂ)» và chuyển sang hoạt động tiếp theo.

2. Hoạt động 2: 1. Thơ lục bát và lục bát biến thể

Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1 (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).

Nội dung SGK: Thơ lục bát và lục bát biến thể.

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1.

Học sinh chiếm lĩnh kiến thức/kĩ năng «Thơ lục bát và lục bát biến thể» theo yêu cầu cần đạt.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ Hoạt động 1.

  • Đọc Tri thức ngữ văn – Thơ lục bát và lục bát biến thể.
  • Thảo luận ví dụ minh họa; ghi sơ đồ ý.
  • Liên hệ với văn bản sẽ đọc trong bài học.

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Nêu đặc điểm cơ bản của thơ lục bát.
  • HS (mong đợi): Dòng 6–8 tiếng; vần, nhịp theo quy tắc lục bát.
  • GV: Lục bát biến thể khác lục bát chuẩn ở điểm nào?
  • HS (mong đợi): Có thể thay đổi số tiếng/nhịp trong khuôn khổ vẫn nhận là lục bát.

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.

  • Trả lời đúng các câu hỏi về «Thơ lục bát và lục bát biến thể».
  • Ghi được ý chính, dẫn chứng hoặc sản phẩm học tập vào vở/phiếu.

Sơ đồ/vở ghi về «Thơ lục bát và lục bát biến thể».

d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.

  • Giao nhiệm vụ: GV giao học sinh đọc SGK mục «Thơ lục bát và lục bát biến thể» trong bài «BÀI 4: TRI THỨC NGỮ VĂN (THƠ LỤC BÁT VÀ LỤC BÁT BIẾN THỂ)»; ghi chép định nghĩa/kiến thức/kĩ năng trọng tâm; thảo luận nhóm và làm ví dụ hoặc bài tập nhận biết theo hướng dẫn; nêu rõ sản phẩm cần có (vở ghi/phiếu) và thời gian làm việc.
  • Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh đọc SGK, thảo luận, làm ví dụ/bài tập; GV hỗ trợ nhóm gặp khó khăn, nhắc tiến độ.
  • Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm/cá nhân trình bày kết quả; lớp nhận xét, bổ sung.
  • Kết luận, nhận định: GV chốt kiến thức/kĩ năng trọng tâm của mục «Thơ lục bát và lục bát biến thể».

3. Hoạt động 3: 2. Yếu tố nghệ thuật cần chú ý khi đọc

Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).

Nội dung SGK: Yếu tố nghệ thuật cần chú ý khi đọc.

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ các hoạt động trước.

Học sinh chiếm lĩnh kiến thức/kĩ năng «Yếu tố nghệ thuật cần chú ý khi đọc» theo yêu cầu cần đạt.

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ các hoạt động trước.

  • Đọc Tri thức ngữ văn – Yếu tố nghệ thuật cần chú ý khi đọc.
  • Thảo luận ví dụ minh họa; ghi sơ đồ ý.
  • Liên hệ với văn bản sẽ đọc trong bài học.

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Khi đọc cần chú ý những yếu tố nào?
  • HS (mong đợi): Cốt truyện, nhân vật, ngôi kể, từ ngữ, biện pháp tu từ… (theo bài).
  • GV: Yếu tố nào giúp em hiểu thông điệp của văn bản?
  • HS (mong đợi): Chi tiết tiêu biểu, hình ảnh, lời nhân vật/người kể…

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được.

  • Trả lời đúng các câu hỏi về «Yếu tố nghệ thuật cần chú ý khi đọc».
  • Ghi được ý chính, dẫn chứng hoặc sản phẩm học tập vào vở/phiếu.

Sơ đồ/vở ghi về «Yếu tố nghệ thuật cần chú ý khi đọc».

d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.

  • Giao nhiệm vụ: GV giao học sinh đọc SGK mục «Yếu tố nghệ thuật cần chú ý khi đọc» trong bài «BÀI 4: TRI THỨC NGỮ VĂN (THƠ LỤC BÁT VÀ LỤC BÁT BIẾN THỂ)»; ghi chép định nghĩa/kiến thức/kĩ năng trọng tâm; thảo luận nhóm và làm ví dụ hoặc bài tập nhận biết theo hướng dẫn; nêu rõ sản phẩm cần có (vở ghi/phiếu) và thời gian làm việc.
  • Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh đọc SGK, thảo luận, làm ví dụ/bài tập; GV hỗ trợ nhóm gặp khó khăn, nhắc tiến độ.
  • Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm/cá nhân trình bày kết quả; lớp nhận xét, bổ sung.
  • Kết luận, nhận định: GV chốt kiến thức/kĩ năng trọng tâm của mục «Yếu tố nghệ thuật cần chú ý khi đọc».

4. Hoạt động 4: Luyện tập kiến thức đã học

Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học ở các hoạt động bên trên đây vào việc phát triển các kĩ năng gì cho học sinh.

Phần luyện tập / câu hỏi củng cố SGK – Tri thức ngữ văn (thơ lục bát và lục bát biến thể).

a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học và yêu cầu phát triển các kĩ năng vận dụng kiến thức cho học sinh.

Củng cố kiến thức, kĩ năng tri thức ngữ văn gắn tri thức ngữ văn (thơ lục bát và lục bát biến thể).

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung cụ thể của hệ thống câu hỏi, bài tập, bài thực hành, thí nghiệm giao cho học sinh thực hiện.

  • Làm câu hỏi/bài tập củng cố trong SGK (đọc hiểu, tiếng Việt hoặc chỉnh sửa bài viết/bài nói).
  • Một số câu thảo luận nhóm; câu khó trình bày trước lớp.

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Câu hỏi/bài tập đang củng cố kiến thức/kĩ năng nào của «Tri thức ngữ văn (thơ lục bát và lục bát biến thể)»?
  • HS (mong đợi): Chỉ đúng mục tiêu và nêu cách làm ngắn.
  • GV: Em trình bày câu trả lời/sản phẩm như thế nào?
  • HS (mong đợi): Đủ ý, có dẫn chứng hoặc ví dụ; diễn đạt rõ ràng.
  • GV: Lỗi thường gặp là gì và cách tránh?
  • HS (mong đợi): Nêu 1 lỗi cụ thể (lạc đề, thiếu dẫn chứng, sai chính tả…) và cách sửa.

c) Sản phẩm: Đáp án, lời giải của các câu hỏi, bài tập; các bài thực hành, thí nghiệm do học sinh thực hiện, viết báo cáo, thuyết trình.

  • Hoàn thành luyện tập; chữa được lỗi phổ biến.

Bài làm trong vở/phiếu; câu trả lời hoặc sản phẩm rõ ràng, có dẫn chứng.

d) Tổ chức thực hiện: Nêu rõ cách thức giao nhiệm vụ cho học sinh; hướng dẫn hỗ trợ học sinh thực hiện; kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện.

  • Giao nhiệm vụ: GV giao học sinh làm các bài Luyện tập SGK của bài «BÀI 4: TRI THỨC NGỮ VĂN (THƠ LỤC BÁT VÀ LỤC BÁT BIẾN THỂ)» (từ cơ bản đến nâng cao); nêu rõ số bài/câu cần làm, hình thức (cá nhân hoặc cặp), cách trình bày và thời gian hoàn thành.
  • Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh làm bài theo yêu cầu; GV quan sát, hỗ trợ, nhắc hạn chế trao đổi ồn ào.
  • Báo cáo, thảo luận: Một số học sinh/nhóm trình bày lời giải trên bảng hoặc miệng; lớp nhận xét.
  • Kết luận, nhận định: GV chữa bài, chốt phương pháp và lỗi thường gặp khi luyện tập bài «BÀI 4: TRI THỨC NGỮ VĂN (THƠ LỤC BÁT VÀ LỤC BÁT BIẾN THỂ)».

5. Hoạt động 5: Bài tập thực tiễn phát triển năng lực

Phát triển được năng lực gì của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu của bài tập vận dụng.

Phần vận dụng / liên hệ thực tiễn – Tri thức ngữ văn (thơ lục bát và lục bát biến thể).

a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu phát triển năng lực của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn (theo từng bài hoặc nhóm bài có nội dung phù hợp).

Phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học qua vận dụng «Tri thức ngữ văn (thơ lục bát và lục bát biến thể)» vào đời sống và giao tiếp.

b) Nội dung: Mô tả rõ yêu cầu học sinh phát hiện/đề xuất các vấn đề/tình huống trong thực tiễn gắn với nội dung bài học và vận dụng kiến thức mới học để giải quyết.

  • Liên hệ «tri thức ngữ văn (thơ lục bát và lục bát biến thể)» với trải nghiệm bản thân, gia đình, nhà trường hoặc cộng đồng.
  • Hoàn thành nhiệm vụ vận dụng (viết ngắn, nói chia sẻ hoặc đọc mở rộng) theo yêu cầu giáo viên.

Trao đổi GV – HS (gợi ý):

  • GV: Em liên hệ «Tri thức ngữ văn (thơ lục bát và lục bát biến thể)» với một tình huống đời sống/học tập nào?
  • HS (mong đợi): Nêu tình huống cụ thể, chân thực.
  • GV: Vận dụng bài học, em sẽ ứng xử/viết/nói như thế nào?
  • HS (mong đợi): Đề xuất hành động hoặc sản phẩm ngắn có căn cứ từ bài học.

c) Sản phẩm: Nêu rõ yêu cầu về nội dung và hình thức báo cáo phát hiện và giải quyết tình huống/vấn đề trong thực tiễn.

Báo cáo ngắn vận dụng «Tri thức ngữ văn (thơ lục bát và lục bát biến thể)» vào thực tiễn (đọc–hiểu, giao tiếp hoặc ứng xử).

Sản phẩm vận dụng (viết/nói/đọc mở rộng) theo yêu cầu giáo viên.

d) Tổ chức thực hiện: Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp báo cáo để trao đổi, chia sẻ và đánh giá vào các thời điểm phù hợp trong kế hoạch giáo dục môn học/hoạt động giáo dục của giáo viên.

  • Giao nhiệm vụ: GV giao học sinh thực hiện nhiệm vụ vận dụng/thực tiễn gắn bài «BÀI 4: TRI THỨC NGỮ VĂN (THƠ LỤC BÁT VÀ LỤC BÁT BIẾN THỂ)» (theo SGK hoặc phiếu); nêu rõ sản phẩm cần nộp (báo cáo ngắn/bài giải/sản phẩm), tiêu chí đánh giá và thời hạn hoàn thành (trên lớp hoặc ngoài giờ).
  • Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thực hiện nhiệm vụ; GV hướng dẫn tiêu chí và hỗ trợ định hướng.
  • Báo cáo, thảo luận: Chia sẻ hướng làm hoặc sản phẩm mẫu (nếu làm trên lớp); lớp góp ý.
  • Kết luận, nhận định: GV chốt yêu cầu vận dụng và cách nộp/đánh giá sản phẩm bài «BÀI 4: TRI THỨC NGỮ VĂN (THƠ LỤC BÁT VÀ LỤC BÁT BIẾN THỂ)».